P.V. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 151-156
151
THE SITUATION OF INCIDENCE AND MORTALITY RATES
OF INFECTIOUS DISEASES IN SON LA PROVINCE PERIOD 2016-2023
Trinh Le Nam1, Phung Van Hanh1, Pham Van Thao2*
1Vietnam Military Medical University - 160 Phung Hung, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
2Phenikaa University - Nguyen Trac street, Yen Nghia ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
Received: 04/4/2025
Reviced: 23/5/2025; Accepted: 05/6/2025
ABSTRACT
Objective: Describe the situation of incidence and mortality rates of infectious diseases in Son La
province period 2016-2023.
Method: Cross-sectional descriptive study combined with secondary data analysis.
Results: In the group of respiratory infectious diseases, influenza has the highest incidence rate per
100,000 people, with an average of 1209.7 cases/100,000 people, followed by chickenpox (66.9
cases/100,000 people), mumps (47.1 cases/100,000 people), and measles (19.5 cases/100,000
people). Common infectious diseases in the digestive system group include diarrhea, dysentery
(bacillary dysentery), amoebic dysentery, and hand-foot-mouth disease, with incidence rates per
100,000 people of 614.4, 19.5, 13.5, and 11.7, respectively. The group of blood-borne, skin, and
mucous membrane infectious diseases had lower case numbers. There were 65 deaths due to other
viral encephalitis, neonatal tetanus (27 cases, mortality/incidence ratio from 0.4-1), and rabies (24
cases, mortality/incidence ratio of 1).
Conclusion: Respiratory and digestive infectious diseases are the two most common groups, with
typical diseases such as influenza, diarrhea, chickenpox, mumps, etc. Some diseases causing death
include other viral encephalitis, rabies, neonatal tetanus, Japanese encephalitis, and diarrhea. Among
them, rabies and neonatal tetanus have a high mortality/incidence ratio.
Keywords: Infectious diseases, incidence rate, mortality rate, Son La province.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 151-156
*Corresponding author
Email: thaok10hvqy@gmail.com Phone: (+84) 964471962 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2694
P.V. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 151-156
152 www.tapchiyhcd.vn
THC TRNG T L MC, T L T VONG DO CÁC BNH TRUYN NHIM
TI TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2016-2023
Trnh Lê Nam1, Phùng Văn Hành1, Phạm Văn Thao2*
1Hc vin Quân y - 160 Phùng Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
2Trường Đại hc Phenikaa - ph Nguyễn Trác, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 04/4/2025
Ngày chnh sa: 23/5/2025; Ngày duyệt đăng: 05/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t xu hướng mc bnh và t vong do các bnh truyn nhim ti tỉnh Sơn La giai đoạn
2016-2023.
Phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang kết hp vi phân tích s liu th cp.
Kết qu: Trong nhóm bnh truyn nhiễm đường hp, cúm s mc cao nht vi trung bình
1209,7 ca/100.000 dân, tiếp đến là bnh thủy đậu vi 66,9 ca/100.000 dân, quai b (47,1 ca/100.000
dân), si (19,5 ca/100.000 dân). Các bnh truyn nhim ph biến trong nhóm bnh đường tiêu hóa
là tiêu chy, l trc khun, l amip, tay chân ming vi s mc/100.000 dân lần lượt là 614,4; 19,5;
13,5 và 11,7. Nhóm bnh truyn nhiễm đường máu, da, niêm mc có s ca mc thấp hơn. Có 65 ca
t vong do bnh viêm não virus khác, bnh uốn ván sơ sinh (27 ca, tỷ s t vong/mc t 0,4-1), bnh
di (24 ca, t s t vong/mc bng 1).
Kết lun: Bnh truyn nhiễm đường hp tiêu hóa hai nhóm bnh ph biến nht, các mt
bệnh điển hình như cúm, tiêu chy, thủy đậu, quai bị… Mt s bnh gây t vong là viêm não virus
khác, di, uốn ván sơ sinh, viêm não Nhật Bn, tiêu chy, trong đó bnh di và uốn ván sơ sinh có tỷ
s t vong/mc cao.
T khóa: Bnh truyn nhim, t l mc, t l t vong, tỉnh Sơn La.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh truyn nhim mt trong nhng gánh nng bnh
tt trên toàn cầu, đặc bit là ti các quốc gia đang phát
trin. Kết qu giám sát bnh truyn nhim nước ta
trong những năm va qua cho thy, Vit Nam vn tiếp
tc duy trì tt nhng thành qu v thanh toán bi lit
loi tr uốn ván sơ sinh; nhiu bnh truyn nhiễm như
bch hu, ho gà, viêm não Nht Bản đã xu hướng
gim rõ rt; nhiu v dch t, dch st xut huyết, cúm
A/H1N1/09, chân tay miệng... đã được khng chế hiu
qu. Bên cnh nhng thành qu đã đạt được, nhiu
nguyên nhân (s gia tăng dân số, thay đổi khí hu, quá
trình đô thị hóa nhanh, giao lưu quốc tế...) khiến cho
bnh truyn nhim d lây lan, din biến rt phc tp và
tiếp tc là gánh nng cho sc khe cộng đồng [1].
Đã nhiều công trình, đ tài khoa hc phc v cho
vic điều tr d phòng, kim soát các bnh tt, tuy nhiên
đa số tài liu chưa cp nht kp thi s biến động ca
tình hình dch bnh, nht các dch bnh mi ni
tái ni. Tnh Sơn La là một địa bàn trọng điểm ca khu
vc Tây Bc, tình hình dch bệnh trong địa bàn còn
nhiu biến động phc tp [2]. Do đó, chúng tôi thc
hin đề tài nghiên cu này vi mc tiêu t xu hướng
mc bnh và t vong do các bnh truyn nhim ti tnh
Sơn La giai đoạn 2016-2023.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, thi gian nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu: bnh truyn nhim trong danh
mục ban hành theo Thông 54/2015/TT-BYT ngày 28
tháng 12 năm 2015 của B trưng B Y tế [3].
- Địa điểm nghiên cu: nghiên cứu được tiến hành ti
tỉnh Sơn La.
- Thi gian nghiên cu: t tháng 5/2023-12/2024 (s
liệu được hi cu t tháng 6/2016-6/2023).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: t ct ngang kết hp phân
tích s liu th cp.
- Ni dung và các ch s nghiên cu:
+ S ca mc/100.000 dân các bnh truyn nhim
t s gia tng s ca bnh được tích lũy theo thi gian
tháng hoặc năm (tng của 12 tháng trong năm) trên
100.000 dân. Dân s đưc ly theo niên giám thng
hàng năm.
*Tác gi liên h
Email: thaok10hvqy@gmail.com Đin thoi: (+84) 964471962 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2694
P.V. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 151-156
153
+ S ca mc, t vong theo năm là số ca mc, t vong
được cng dồn theo năm tại tnh Sơn La trong thời gian
nghiên cu.
+ T s t vong/mc mt s bnh truyn nhim là
t s gia tng s ca t vong tng s ca mc ca
tng bnh.
- K thut thu thp thông tin: thu thp s liu t các báo
cáo tng hp tình hình dch bnh truyn nhim 12 tháng
ti tnh Sơn La theo Thông s 54/2015/TT-BYT
ngày 28 tháng 12 năm 2015 của B trưởng B Y tế [3].
2.3. Khng chế sai s, x lí và phân tích s liu
- Các phiếu thu thập số liệu được thiết kế dựa theo các
nội dung các chỉ số nghiên cứu, xin ý kiến chuyên
gia trước khi tiến hành thu thập số liệu tại địa bàn.
- Nhập và xử lí số liệu trên phần mềm Excel 2007, sau
đó được phân tích theo phần mềm SPSS 20.0 bằng các
thuật toán thống kê thường dùng trong y học.
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu
- Đề tài là một phần thuộc đề tài khoa học cấp Bộ Quốc
phòng “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu dịch tễ địa
không gian một số bệnh truyền nhiễm ở vùng trung du
miền núi phía Bắc phục vụ bảo vệ sức khỏe bộ đội
nhân dân” được Hội đồng Khoa học của Bộ Quốc
phòng thông qua thuyết minh đề tài theo Quyết định số
3204/QĐ-BQP ngày 23/8/2022.
- Các số liệu được mã hóa trên máy tính và được giữ bí
mật, các số liệu, thông tin chỉ sử dụng vào mục đích
nghiên cứu khoa học.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thc trng t l mc các bnh truyn nhim ti tnh Sơn La (2016-2023)
Bng 1. S ca mc/100.000 dân các bnh truyn nhim đường hô hp ti tỉnh Sơn La
Tên bệnh
2016
(6 tháng)
2018
2019
2020
2021
2022
2023
(6 tháng)
Trung
bình
Cúm
997,2
1458,4
1347,7
944,5
752,9
946,4
334,9
1209,7
Thủy đậu
17,1
108,6
90,8
65,2
48,0
21,4
36,8
66,9
Quai bị
16,6
111,5
63,0
15,1
7,4
3,4
2,1
47,1
Sởi
0,1
50,3
75,3
7,3
0,8
1,2
0,6
19,5
Lao phổi
0,0
13,4
13,4
9,5
8,5
4,4
2,7
8,7
Ho gà
0,7
4,2
4,3
0,1
0,2
0,1
0,2
1,5
Bệnh do Adenovirus
0,0
3,1
0,2
0,7
0,0
0,0
0,0
1,1
Viêm màng não do
não mô cầu
0,1
0,1
0,0
0,0
0,0
0,1
0,1
0,0
Ghi chú: Không ghi nhn ca mc bch hu, cúm A/H5N1.
Nhn xét: Bnh cúm có s ca mc/100.000 dân cao nht vi trung bình 1209,7 ca/100.000 dân, ln nhất vào năm
2017 vi 1752,9 ca/100.000 dân xu hướng gim dn tới năm 2023. Tiếp đến bnh thủy đậu vi 66,9
ca/100.000 dân, quai b (47,1 ca/100.000 dân), si (19,5 ca/100.000 dân). Mt s bnh khác (ho gà, bnh do
Adenovirus, lao phi) có s mc/100.000 dân thp. Không phát hiện trường hp nào mc bch hu, cúm A/H5N1.
Bng 2. S ca mc/100.000 dân các bnh truyn nhiễm đường tiêu hóa ti tỉnh Sơn La
Tên bệnh
2016
(6 tháng)
2018
2019
2022
2023
(6 tháng)
Trung
bình
Tiêu chảy
463,5
711,5
693,8
403,0
223,3
614,4
Lỵ trực khuẩn
14,5
19,9
25,9
11,9
7,6
19,5
Lỵ amip
6,7
20,6
17,5
6,5
4,9
13,5
Tay chân miệng
18,9
23,7
8,9
5,5
1,1
11,7
Bệnh do liên cầu
lợn ở người
0,0
1,3
0,2
0,2
0,0
0,3
Viêm gan virus A
0,0
0,0
0,2
0,0
0,0
0,0
Ghi chú: Không ghi nhn ca mc tả, thương hàn.
Nhn xét: Bnh tiêu chy s mc/100.000 dân cao nht vi 614,4 ca/100.000 dân, năm 2017 lên ti 812,6
ca/100.000 dân. Các bnh l trc khun, l amip, tay chân miệng cũng là các mặt bnh ph biến trong nhóm bnh
này vi s mc/100.000 dân lần lượt 19,5; 13,5 11,7. Bnh liên cu ln, viêm gan virus A ch ghi nhn ca
mc l t các năm.
P.V. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 151-156
154 www.tapchiyhcd.vn
Biểu đồ 1. S ca mc các bnh truyn nhiễm đường máu tại Sơn La (2016-2023)
Nhn xét: St xut huyết Dengue, viêm não virus khác, viêm gan virus B là các mt bệnh đặc trưng trong nhóm.
Bnh st xut huyết Dengue có 337 ca mắc, tăng cao đt biến năm 2017 (239 ca) và năm 2020 (77 ca), viêm não
virus khác 248 ca (năm 2018), xu hướng giảm đến năm 2023. Bnh st rét ghi nhn s ca mc ln năm
2016 (176 ca), t năm 2018-2023 không ghi nhn ca mc. Các bnh viêm não Nht Bn, viêm gan virus C ghi
nhn s ca mc l t.
Biểu đồ 2. S ca mc các bnh truyn nhiễm đường da, niêm mc ti tỉnh Sơn La
Nhn xét: 39 ca uốn ván sơ sinh, cao nhất năm 2017 (8 ca), bnh dại (24 ca), đặc bit có 15 ca bnh than ghi
nhận trong giai đoạn này (năm 2022 ghi nhận 10 ca mc bnh).
3.2. Thc trng t l t vong do các bnh truyn nhim ti tỉnh Sơn La (2016-2023)
Biểu đồ 3. S ca t vong, t s t vong/mc mt s bnh truyn nhim ti tỉnh Sơn La (2016-2023)
94
92 80
30 37
2
239
77
176
91 110
248
135 101 119
37 19
0
50
100
150
200
250
300
2016 (6 T) 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 (6 T)
Ca
Viêm gan vi rút B Sốt xuất huyết Dengue Sốt rét
Viêm gan vi rút C Viêm não Nhật bản Viêm não vi rút khác
0
2
4
6
8
10
12
2016 (6T) 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 (6T)
5
87
5
1
5
3
5
2
4
76
2 2
01
4
12
5
32
8
3 3
0
3
10 0 0
10
1
Ca
Uốn ván sơ sinh
Dại
Uốn ván khác
Than
P.V. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 151-156
155
Nhn xét: Viêm não virus bnh gây t vong nhiu
nhất (65 ca), năm 2017 ti 14 ca t vong. Un ván
sinh ghi nhận 27 ca, bnh di (24 ca). Các bnh
còn li s ca t vong ít, ri rác một vài năm, trong đó
bnh di uốn ván sinh 2 mt bnh t s t
vong/mc cao. Bnh di có t s bng 1 các năm ghi
nhn ca mc (năm 2022 không ghi nhận ca mc nào),
bnh uốn ván sơ sinh tỷ s dao đng t 0,4-1, các bnh
còn li t s t vong/mc thp.
4. BÀN LUN
4.1. Thc trng t l mc các bnh truyn nhim ti
tỉnh Sơn La (2016-2023)
Bnh truyn nhiễm đường hô hp
Bnh lây truyền qua đường hp nhóm bnh ph
biến nht, s ca mc ln nht trong s các bnh
truyn nhim tiến hành điều tra tại đa bàn nghiên cu.
Trong nghiên cu ca chúng tôi, bnh cúm s
mc/100.000 dân cao nht vi trung bình 1209,7
ca/100.000 dân. Cúm bnh kh năng lây lan
nhanh, địa bàn nghiên cu mt s địa điểm du lch
đón khách, đc biệt đây là tnh biên gii nên hot động
giao thương diễn ra thường xuyên. Ngoài ra, các triu
chng ca bnh khi rt nh nên thường dn ti tâm
lý ch quan, đó có th là yếu t thun li cho vic phát
trin ca bnh cúm. Nghiên cu ca Nguyn Th Huế
và cng s (2018) ti tnh Hà Nam, t năm 2008-2012
t l mc hi chứng cúm trên 100.000 dân dao động t
1889-3081 [4]. Nghiên cu của Lương Văn P
cng s (2015) v tình hình bnh truyn nhim ti tnh
Hưng Yên từ năm 2009-2013 cũng cho rằng cúm
bnh truyn nhim ph biến nht vi 1768,5
ca/100.000 dân [5].
Bnh quai b, thy đậu cũng ghi nhận s ca mc ln ti
địa bàn nghiên cu, phù hp vi mt s nghiên cu
trong nước. Nghiên cu của Lương Văn Phú cng
s (2015) t l mc/100.000 dân ca bnh thủy đậu
62,32 và quai b 25,93 [5]. Nghiên cu ca Yan Lei và
cng s (2011) ti Trung Quc thy t l mc bnh thy
đậu trung bình toàn quc 20,6, 23,8, 24,1 24,3 trên
100.000 dân [6].
Trong giai đoạn này ghi nhn bnh si tăng đột biến
vào năm 2018, 2019 với 50,3 75,3 ca/100.000 dân.
S ca sởi tăng cao là do trong thời gian đó xảy ra dch
bnh si ti hu hết các tnh min Bc, tp trung thành
các dch khu vc min núi và phân b ri rác khu
vực đồng bng. Mt s mt bệnh khác như ho gà, bệnh
do Adenovirus, lao phi s mc/100.000 dân thp.
Không phát hiện trường hp nào mc bch hu, cúm
A/H5N1.
Bnh truyn nhiễm đường tiêu hóa
Nhóm bnh lây truyền qua đường tiêu hóa ph biến th
2 sau nhóm bnh lây truyn qua đường hô hp. Mt s
mt bệnh thường gp trong nhóm y tiêu chy, l
trc khun, l amip, tay chân ming.
Bnh tiêu chy s mc/100.000 dân cao nht vi
614,4 ca/100.000 dân, tiếp đến là bnh l trc khun,
l amip, tay chân ming. Nghiên cu của Lương Văn
Phú cng s (2015) cũng thấy rng trong nhóm bnh
lây truyền qua đường tiêu hóa, mt s bệnh đặc trưng
tiêu chy (969,49 ca/100.000 dân), l amip (87,41
ca/100.000 dân), l trc khun (45,56 ca/100.000 dân),
tay chân ming (16,82 ca/100.000 dân) [5]. Nghiên cu
ca Nguyễn Văn Chuyên cộng s (2017) v thc
trng bnh truyn nhim ti khu vực Tây Nguyên cũng
cho thy trong s các bệnh đường rut, bnh tiêu chy
có s ca mc cao nht, bnh l amip và l trc trùng
s ca mc thấp hơn [7].
Bnh l trc khun lưu hành khắp nơi trên thế gii
được cho nguyên nhân gây ra khong 120 nghìn ca
bnh l nng. Hu hết các trường hp bnh xy ra các
nước đang phát triển liên quan đến tr em dưới 5
tui. Hằng năm khoảng 1,1 triu ca t vong do
Shigella, trong đó 60% là trẻ em dưới tui [8]. Bnh l
amip rt ph biến, thường gp thanh thiếu niên, hiếm
gp tr dưới 5 tuổi đặc biệt dưới 2 tui. T l
lưu hành đã công bố, thay đổi tùy theo từng nơi, với t
l thường cao hơn nhng khu vực điều kin v sinh
kém. nhng khu vực điu kin v sinh tt, các
bnh nhim trùng do amip có xu hướng tp trung các
h gia đình và cơ sở [8].
Bnh tay chân ming là mt bệnh lành tính thưng gp
tr em tr sinh, với phn ln xy ra tr em
dưới 5 tui. Các v dch xut hin trên toàn thế gii và
thường xy ra c sở chăm sóc trẻ ban ngày,
trưng mẫu giáo trường tiu hc [8]. Trong nghiên
cu này, bnh vi s xut hin lưu hành lớn th 4
trong nhóm bệnh đưng tiêu hóa.
Bnh truyn nhiễm đường máu
Mt s bnh truyn nhim lây truyền qua đường máu
điển hình ti tnh Sơn La gm viêm gan virus B, st
xut huyết Dengue, st rét, viêm não virus khác, viêm
gan virus C, viêm não Nht Bn. Bnh st xut huyết
Dengue ghi nhn 337 ca, trong đó năm 2017 có tới 237
ca. Theo nghiên cu ca Ngô Th Hi Vân (2018) v
thc trng bnh st xut huyết Tây Nguyên (2005-
2014) cho thy st xut huyết Dengue lưu hành thường
xuyên, din biến phc tp không tính chu k
rt [9]. Kết qu này tương đồng vi nghiên cu ca
chúng tôi, s ng ca mc st xut huyết Dengue ít
tính quy luật, xu hướng không rt, s ca mc t vài
ca đến vài trăm ca.
Bệnh viêm gan B có xu hướng gia tăng s ca mc trong
những năm 2017 2018, vi s ca mc trên 90 ca. Tuy
nhiên, s ca mc giảm trong các năm t 2020-2023. Đối
vi viêm gan C, s ca mc bnh thấp hơn, rải rác qua
các năm.
Trong giai đoạn này còn ghi nhn 182 ca bnh st rét
trong 2 năm 2016 2017, các năm còn lại không ghi
nhn ca mc. Vi thành qu đã đạt được năm 2019, tnh
Sơn La là một trong s 25 tnh, thành ph trên c c
được công nhận đạt tiêu chí loi tr bnh st rét.