H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 289-293
289
KNOWLEDGE, ATTITUDES, AND PRACTICES REGARDING HAND, FOOT,
AND MOUTH DISEASE PREVENTION AND ASSOCIATED FACTORS AMONG
MOTHERS OF CHILDREN UNDER FIVE YEARS OLD IN XUYEN MOC DISTRICT,
BA RIA - VUNG TAU PROVINCE
Pham May1, Huynh Ngoc Linh2*
1Xuyen Moc district Medical Center - 338, National Highway 55, Phuoc Buu town, Xuyen Moc district,
Ba Ria - Vung Tau province, Vietnam
2Ca Mau Medical College - 146, Nguyen Trung Truc, Ca Mau city, Ca Mau province, Vietnam
Received: 26/4/2025
Reviced: 06/5/2025; Accepted: 19/5/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the proportion of appropriate knowledge, attitudes, and practices regarding
the prevention of hand foot and mouth disease and identify associated factors among mothers of
children under five years old in Xuyen Moc district, Ba Ria - Vung Tau province.
Method: A cross-sectional analytical study was conducted among 300 mothers with children under
five years old from November 2024 to March 2025.
Results: The study showed that 46.33% of mothers had appropriate knowledge about hand foot and
mouth disease prevention, 96.67% had a positive attitude, and 74.33% demonstrated appropriate
preventive practices. Educational level was significantly associated with knowledge (OR = 2.30; p =
0.001) and practices (OR = 3.40; p = 0.001). Moreover, mothers under 35 years old were more likely
to engage in appropriate preventive practices (OR = 2.28; p < 0.002).
Conclusion: There were significant differences in the levels of knowledge, attitudes, and practices
regarding hand foot and mouth disease prevention. Although attitudes and practices were relatively
high, the proportion of mothers with accurate knowledge remained low and requires improvement.
Special attention should be paid to enhancing hand foot and mouth disease - related knowledge and
practices among mothers with lower educational levels and older age.
Keywords: Hand foot and mouth disease, knowledge, attitudes, practices, children under five years
old.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 289-293
*Corresponding author
Email: drlinhcm78@gmail.com Phone: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2595
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 289-293
290 www.tapchiyhcd.vn
KIN THC, THÁI Đ, THC HÀNH V PHÒNG CHNG BNH TAY CHÂN
MING VÀ MT S YU T LIÊN QUAN CA BÀ M CÓ CON DƯỚI 5 TUI
TI HUYN XUYÊN MC, TNH BÀ RA - VŨNG TÀU
Phm May1, Hunh Ngc Linh2*
1Trung tâm Y tế huyn Xuyên Mc - 338, Quc l 55, th trấn Phước Bu, huyn Xuyên Mc,
tnh Bà Ra - Vũng Tàu, Việt Nam
2Trường Cao đng Y tế Cà Mau - 146, Nguyn Trung Trc, thành ph Cà Mau, tnh Cà Mau, Vit Nam
Ngày nhn bài: 26/4/2025
Ngày chnh sa: 06/5/2025; Ngày duyệt đăng: 19/5/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: Xác định t l kiến thức, thái độ và thực hành đúng về phòng chng bnh tay chân ming
và mt s yếu t liên quan ca m có con dưới 5 tui ti huyn Xuyên Mc, tnh Bà Ra - Vũng
Tàu.
Phương pháp: Nghiên cu t ct ngang, phân tích trên 300 m con dưới 5 tui t tháng
11/2024-3/2025.
Kết qu: Nghiên cu cho thy t l m kiến thức đúng về phòng bnh tay chân ming
46,33%, thái độ đúng 96,67% thực hành đúng 74,33%. mi liên quan giữa trình độ hc
vn vi kiến thc (OR = 2,30; p = 0,001) thc hành (OR = 3,40; p = 0,001); gia nhóm m
dưới 35 tui vi thc hành đúng v phòng bnh tay chân ming (OR = 2,28; p < 0,002).
Kết lun:s khác bit rt t l kiến thức, thái độ thc hành đúng về phòng bnh tay chân
ming trong nghiên cu. T l kiến thức đúng thấp cần được ci thin, mặc dù thái độ thc hành
đạt mức cao hơn. Đặc bit, cn quan tâm nâng cao kiến thc, thc hành v phòng nga bnh tay chân
ming bà m có trình độ hc vn thp hoc bà m ln tui.
T khóa: Tay chân ming, kiến thức, thái độ, thc hành, tr i 5 tui.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh tay chân ming là mt bnh nhim virus cp tính
do Enterovirus gây ra, vi triu chng chính là sốt, đau
hng, loét ming, phát ban chân tay. Bnh có th gây
ra các biến chng nghiêm trng, thm chí t vong nếu
không được phát hiện và điều tr kp thời. Trong năm
2023, c c ghi nhn gn 181.000 ca mc tay chân
ming, tăng mnh so vi năm 2022, vi 31 ca t vong [1].
Tnh Bà Ra - Vũng Tàu vị trí địa lý đặc bit hiu
biết v bnh tay chân ming của người dân còn hn chế.
Đặc bit, kiến thức chăm sóc trẻ ca các m gp
nhiều khó khăn, tạo điều kin cho dch bnh bùng phát.
T năm 2021, huyn Xuyên Mộc đã ghi nhận nhiu ca
mc tay chân ming, mặc đã nhiều n lc trong
công tác phòng chng bnh. Để tìm hiu thêm v kiến
thức, thái đ thc hành ca các m con dưới 5
tui ti huyn Xuyên Mc, nghiên cứu này được thc
hin nhm 2 mc tiêu: (1) Xác định t l kiến thc, thái
độ và thực hành đúng v phòng chng bnh tay chân
ming ca các m con dưới 5 tui ti huyn
Xuyên Mộc trong năm 2024; (2) Phân tích các yếu t
liên quan đến kiến thức, thái đ thc hành ca các
bà m v bnh tay chân ming.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang.
2.2. Thi gian địa điểm nghiên cu: Nghiên cu
t 11/2024-3/2025 ti 3 xã, th trn trên địa bàn huyn
Xuyên Mc, tnh Bà Ra - Vũng Tàu.
2.3. Đối ng nghiên cu
- Tiêu chí chn mu: các bà m có con dưới 5 tui trc
tiếp tham gia chăm sóc trẻ tại các xã Phước Tân, Bông
Trang th trấn Phước Bu, huyn Xuyên Mc, tnh
Bà Ra - Vũng Tàu, đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chí loi tr: bà m không trc tiếp chăm sóc tr
hoc vng mt ti thời điểm kho sát.
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu
- C mu áp dng theo công thức ước lượng mt t l:
n = Z21-α/2 × p × (1 - p)/d2. Theo nghiên cu ca Vit
Hưng (2022), t l m có con dưới 5 tui kiến thc
đúng v bnh tay chân ming là 42,1%, thái độ đúng là
76,9% thc hành đúng là 53,0% [2]. Vi d = 0,06,
thay vào công thc tính được c mu n = 273, ly
thêm 10% đề phòng các trường hp b nghiên cu hoc
lý do khác, thc t ế mu thu thập được n = 300.
*Tác gi liên h
Email: drlinhcm78@gmail.com Đin thoi: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2595
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 289-293
291
- Phương pháp chọn mu: chn mu phân tng và ngu
nhiên h thng.
2.5. Biến s nghiên cu
Nghiên cu này s dng các biến s: tuổi, trình độ hc
vn, ngh nghip, tình trng kinh tế, s con dưới 5 tui.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
m trc tiếp chăm sóc trẻ s được phng vn qua
mt bng câu hi v kiến thức, thái độ thc hành
phòng chng bnh tay chân ming. B câu hi này
được thiết kế da theo mc tiêu nghiên cứu, được xây
dng da theo Quyết định s 581/QĐ-BYT Quyết
định s 292/QĐ-BYT ca B trưng B Y tế [3-4].
2.7. X lý và phân tích s liu
D liu thô t phiếu thu thp d liu s được hóa
nhp vào phn mm Epidata 4.1; phân tích bng
phn mm thng STATA 14.0; dùng ch s s chênh
(OR) để tìm hiu mi liên quan gia kiến thc, thái độ,
thc hành với các đặc điểm nhân khu hc ca m,
s khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p 0,05.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Y đức ca
Trường Đại hc Trà Vinh và s cho phép của lãnh đạo
địa phương. Thông tin ca m tham gia nghiên cu
được gimật. Các đối tưng t nguyện đồng ý tham
gia nghiên cứu, được gii thích v mục đích của
nghiên cu. Các s liu, thông tin thu thập được ch
phc v cho nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung (n = 300)
Đặc điểm
Tn s
Nhóm tui
< 25 tui
19
T 26-30 tui
66
T 31-34 tui
117
≥ 35 tuổi
98
Đặc điểm
T l
(%)
Trình độ
hc vn
Tiu hc
4,67
Trung học cơ sở
20.00
Trung hc ph thông
23,67
Trung cp
51,67
Ngh
nghip
Nông dân, ni tr
30,67
Công chc, viên chc
17,67
Buôn bán, công nhân
36,33
Khác
15,33
Tình trng
kinh tế
Nghèo, cn nghèo
2,67
Không nghèo
97,33
S con ≤ 5
tui ca m
1 tr
75,67
≥ 2 tr
24,33
Nhn xét: Hu hết đối tượng kho sát nằm trong độ tui
31-34 (39%) 35 tui (32,67%). Trình độ t trung
cp tr lên (51,67%), nhóm ngh nghip ch yếu
buôn bán hoc công nhân (36,33%) nông dân hoc
ni tr (30,67%). T l nghèo, cn nghèo thp (2,67%)
và có 1 con dưới 5 tui (75,67%).
3.2. Kiến thc, thái độ, thực hành đúng về phòng
chng bnh tay chân ming ca m
Bng 2. Đánh giá chung kiến thức, thái độ thc
hành v phòng bnh tay chân ming ca m (n = 300)
Đặc điểm
Đúng
Không đúng
Kiến thc
139 (46,33%)
161 (53,67%)
Thái độ
290 (96,67%)
10 (3,33%)
Thc hành
223 (74,33%)
77 (25,67%)
Chung
212 (70,66%)
88 (29,34%)
Nhn xét: Phn ln bà m thái độ tích cc (96,67%)
thc hành đúng (74,33%), nhưng t l kiến thức đúng
(46,33%) thấp hơn đáng kể so với thái đ đúng
(96,67%) thực hành đúng (74,33%).
3.4. Các yếu tố liên quan đến phòng bệnh tay chân miệng của bà mẹ
Bng 3. Các yếu t liên quan đến kiến thc, thái độ, thc hành phòng bnh tay chân ming
Đặc điểm
Kiến thc chung
Thái độ đúng
Thực hành đúng
n (%)
OR
(95%CI)
p
n (%)
p
n (%)
OR
(95%CI)
p
Tui
< 35 tui (n = 202)
97
(48,02)
0,4
197
(97,52)
0,23
161
(79,70)
3,40
(1,89-6,22)
< 0,001
≥ 35 tuổi (n = 98)
42
(42,86)
93
(94,90)
62
(63,27)
Hc vn
≥ Trung cấp
(n = 155)
87
(56,13)
2,30
(1,40-3,74)
0,001
151
(97,42)
0,45
132
(85,16)
3,40
(1,89-6,22)
< 0,001
≤ Trung học ph
thông (n = 145)
52
(35,86)
139
(95,83)
91
(62,76)
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 289-293
292 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
Kiến thc chung
Thái độ đúng
Thực hành đúng
n (%)
OR
(95%CI)
p
n (%)
p
n (%)
OR
(95%CI)
p
Ngh nghip
Nông dân, ni tr
(n = 92)
47
(51,08)
0,11
89
(96,74)
0,91
69
(0,75)
0,73
Công chc, viên
chc (n = 53)
30
(56,60)
51
(96,22)
42
(79,24)
Buôn bán, công
nhân (n = 109)
42
(38,53)
106
(97,25)
80
(73,39)
Khác (n = 46)
20
(43,50)
44
(96,25)
32
(69,58)
Kinh tế
H nghèo, cn
nghèo (n = 8)
1
(12,50)
0,07
7
(87,5)
0,11
8
(100,0)
0,09
Không nghèo
(n = 292)
138
(47,26)
284
(97,26)
215
(73,63)
S con ≤ 5
tui ca bà m
1 con (n = 227)
101
(44,49)
0,25
220
(96,91)
0,67
164
(72,25)
0,14
≥ 2 con (n = 73)
38
(52,05)
70
(95,91)
59
(80,82)
Nhn xét: Nhóm tui hc vn có ảnh hưởng đáng kể
đến kiến thức, thái độ thực hành đúng. Cụ th, m
dưới 35 tui có t l thc hành đúng cao (79,7%; OR =
2,28, p = 0,002). Những người có trình độ t trung cp
tr lên cũng có kiến thc và thc hành tốt n (56,13%
kiến thc, OR = 2,30, p = 0,001; 85,16% thc hành, OR
= 3,4, p < 0,001).
4. BÀN LUN
4.1. Tỉ lệ kiến thức đúng, thái độ đúng, thực hành
đúng của mẹ
Nghiên cu ca chúng tôi cho thy các m kiến
thc chung v bnh tay chân ming còn hn chế, vi t
l kiến thức đúng ch đạt 46,33%. Điều này tương đồng
vi các nghiên cu ca Vit Hưng, Phạm Văn Bồi
[2], [5]. Tuy nhiên, kết qu này thp hơn đáng k so vi
nghiên cu ca Phạm Phương Liên và cng s vi t l
có kiến thức chung đạt 77,3% [6]. S khác bit này có
th do đặc điểm kinh tế - hi khác nhau gia các khu
vc nghiên cứu, cũng như mức độ tiếp cn thông tin v
bnh tay chân ming của các đối tượng nghiên cu.
V thái độ phòng bnh tay chân ming, đa số bà m
thái độ tích cc, vi t l thái độ đúng đạt 96,67%. T l
này cao hơn đáng kể so vi nghiên cu ca Phạm Văn
Bi (76,9%) [5], nghiên cu ca Khunthason S
cng s (2020) ti Thái Lan (49,3%) [7]. Kết qu này
phn ánh nhn thc tt ca các m v tm quan trng
ca vic phòng chng bnh tay chân ming, mc
kiến thc c th v bnh còn hn chế.
Kết qu nghiên cu cho thy 74,33% m thc
hành đúng về phòng bnh tay chân ming, cao hơn so
vi nghiên cu ca Phạm Văn Bồi (2018) ti Cần Thơ
(53%) [5] nghiên cu ca Minh Trang ti Ni
(45,8%) [8], nhưng thấp hơn nghiên cu của Mai Văn
Phước ti Hu Giang (83,7%) [9]. S khác bit này có
th do đặc điểm kinh tế - xã hi, mức độ tiếp cn thông
tin y tế hiu qu của các chương trình truyền thông
giáo dc sc khe tại các địa phương khác nhau.
4.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực
hành đúng phòng bệnh tay chân miệng
Các yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh:
Kết qu phân tích các yếu t liên quan đến kiến thc
phòng bnh tay chân ming cho thy có mi liên quan
ý nghĩa thống kê với trình độ hc vn (p = 0,016)),
trong khi không tìm thy mi liên quan vi tình trng
kinh tế, tui, ngh nghip và s con dưi 5 tui (đều
p > 0,05).
V trình độ hc vn, nghiên cu ghi nhn m trình
độ trung cp tr lên kiến thức đúng cao gấp 2,3 ln
so vi các m trình độ hc vn thấp hơn (OR =
2,30; 95%CI: 1,40-3,74). Kết qu này hoàn toàn phù
hp vi nghiên cu ca Mai Văn Phước [9]. Thái
Sơn và cng s cũng báo cáo các bà m trình độ hc
vấn cao được tiếp cn vi các ngun tài liu, thông tin
v bnh tay chân ming cao hơn 4,12 lần so vi nhng
bà m hc vn thp [10].
Mi liên quan này th được gii thích do nhng
người có trình độ hc vấn cao thường có kh năng tiếp
cn, hiu nh thông tin y tế tốt hơn. Họ th đọc
hiu các tài liu truyn thông, tiếp thu thông tin t
nhiu ngun khác nhau, và có kh năng phân tích, đánh
giá thông tin tốt hơn. Ngoài ra, họ cũng xu hướng
ch động tìm kiếm thông tin v sc khỏe hơn, không
ch b động tiếp nhận thông tin được cung cp.
Các yếu tố liên quan đến thái độ phòng bệnh:
Phân tích mi liên quan gia các yếu t nhân khu hc
với thái độ v phòng bnh tay chân ming cho thy
không có yếu t nào có mối liên quan có ý nghĩa thống
(p > 0,05). C th, không tìm thy mi liên quan
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 289-293
293
gia tui (p = 0,23), trình độ hc vn (p = 0,45), ngh
nghip (p = 0,91), tình trng kinh tế (p = 0,11) s
con dưới 5 tui (p = 0,61) với thái độ v phòng bnh
tay chân ming.
Hiện tượng này th được gii thích bi t l m
có thái độ đúng trong nghiên cứu này rt cao (96,67%),
to ra s đồng nht cao trong mu nghiên cu, dẫn đến
vic khó phát hin s khác biệt ý nghĩa thống gia
các nhóm. Khi s đồng nht cao trong mt biến s,
các phân tích thống thường khó phát hin ra mi liên
quan vi các biến s khác, do thiếu s biến thiên đủ ln
trong d liu.
Các yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh:
Phân tích các yếu t liên quan đến thc hành phòng
bnh tay chân ming cho thấy trình độ hc vn, nhóm
tui là nhng yếu t mối liên quan có ý nghĩa thống
(p < 0,01), trong khi không tìm thy mi liên quan
vi ngh nghip, tình trng kinh tế s con dưới 5 tui
(p > 0,05).
V trình độ hc vn, kết qu cho thy bà m trình độ
hc vn t trung cp tr lên t l thực hành đúng
(85,16%) cao hơn so với nhóm trình độ hc vn thp
hơn (62,76%) vi OR = 3,40; 95%CI: 1,89-6,22; p =
0,0001. Kết qu này phù hp vi các nghiên ca Phm
Phương Liên [6] Thái Sơn [10]. Mi liên quan
giữa trình độ hc vn thc hành phòng bnh th
do người trình độ hc vấn cao thường kh năng
tiếp cn hiu thông tin y tế tốt hơn, từ đó áp dụng
các bin pháp phòng bnh hiu qu hơn. Hơn nữa,
người hc vấn cao thường điều kin kinh tế
môi trường sng tốt hơn, tạo điu kin thun li cho
vic thc hin các bin pháp phòng bnh.
Nghiên cu cho thy nhóm bà m dưới 35 tui có t l
thực hành đúng biện pháp phòng nga bnh tay chân
ming (79,7%) cao hơn nhóm 35 tui (63,27%) vi
OR = 2,28; 95%CI: 1,28-4,02, p = 0,002, cho thy
m dưới 35 tui có chênh lch thực hành đúng cao gấp
2,28 ln so vi nhóm bà m tuổi cao hơn. Kết qu này
nhn mnh s cn thiết phải tăng cường giáo dc sc
khe cho mẹ, đặc bit nhóm ln tui, nhm ci
thin hiu qu phòng nga bnh tay chân ming.
5. KẾT LUẬN
Qua nghiên cu 300 m cho thy t l kiến thc
đúng về bnh tay chân miệng đạt 46,33%, t l thái
độ đúng là 96,67%, t l thực hành đúng là 74,33%, và
t l chung v kiến thức, thái độ thc hành
đạt 70,66%.
Phân tích mi liên quan gia kiến thc, thái độ thc
hành vi các yếu t cho thy nhóm bà mhc vn
t trung cp tr lên kiến thức đúng chênh lệch gp
2,3 ln vi t l kiến thức đúng 56,13% so vi
35,86% nhóm hc vn thấp hơn. Tương tự nhóm
tui i 35 trình độ hc vn t trung cp tr lên
liên quan vi t l thực hành đúng với OR lần lượt
2,28 và 3,4 so vi nhóm còn li (p < 0,05).
TÀI LIU THAM KHO
[1] B Y tế. Quyết định s 266/QĐ-BYT ngày 02
tháng 02 năm 2024 ban hành Kế hoch phòng,
chng dch bnh truyn nhim m 2024.
[2] Việt Hưng, Minh Thi. Kiến thc, thc
hành phòng bnh tay chân ming cho tr ca các
m con i 5 tui mt s yếu t liên
quan ti huyn Qung Ninh, Quảng Bình năm
2022. Tp chí Y hc Vit Nam, 2022, tp 518, s
1, tr. 306-311.
[3] B Y tế. Quyết định s 581/QĐ-BYT, ngày 24
tháng 02 năm 2012 v vic ban hành Hướng dn
giám sát và phòng chng bnh tay chân ming.
[4] B Y tế. Quyết định s 292/QĐ-BYT, ngày 06
tháng 02 năm 2024 v vic ban hành Hướng dn
chẩn đoán, điều tr bnh tay chân ming.
[5] Phạm Văn Bồi, Phm Th Tâm. Nghiên cu kiến
thức, thái độ, thực hành và đánh giá kết qu bng
truyn thông phòng, chng bnh tay chân ming
tr em ca các m con dưới 5 tui ti huyn
C Đỏ, thành ph Cần Tnăm 2018, Tp chí Y
c hc Cần Thơ, 2019, số 19, tr. 1-8.
[6] Phạm Phương Liên, Đông Nhựt. Kiến thc,
thc hành phòng bnh tay chân ming ca c
m có con dưới 5 tui và mt s yếu t liên quan
ti thành ph Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, năm
2018, Tp chí Y hc cộng đồng, 2019, tp 52, s
5, tr. 16-21.
[7] Khunthason S, Laor P. Factors Influencing the
Occurrence of Hand Foot and Mouth Disease
Among Children in Day Care Centers in
Northern Thailand. Siriraj Medical Journal,
2020, volume 72, No.2, pp. 151-158.
[8] Minh Trang, Nguyn Hng Nhung, H Th
Minh Lý. Kiến thc và thc hành v phòng
chng bnh tay chân ming của người chăm sóc
tr chính trong gia đình tr dưới 5 tui ti
Liên Hng, Đan Phượng, Nội, năm 2016,
https://luanvanyhoc.com/kien-thuc-va-thuc-
hanh-ve-phong-chong-benh-tay-chan-mieng-
cua-nguoi-cham-soc-tre-chinh-trong-gia-
dinh/#google_vignette.
[9] Mai Văn Phước. Kiến thức, thái độ, thc hành v
phòng bnh tay chân ming cho tr dưới 5 tui
ca m mt s yếu t liên quan ti 2 xã,
huyn V Thy, tnh Hậu Giang năm 2015. Lun
văn thc sĩ y tế công cng, Trường Đại hc Y tế
công cng, 2015.
[10] Thái Sơn, Nguyn Th ng. Thc trng
kiến thc, thc hành ca m và người chăm
sóc tr dưới 5 tui trong phòng chng bnh tay -
chân - ming ti Nang, huyn Yên Châu,
tỉnh Sơn La. Tp chí Y hc cộng đồng, 2021, tp
62, s 4, tr. 187-195.