TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
124
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3847
ĐC ĐIM LÂM SNG V CN LÂM SNG
BNH NHÂN VIÊM PHỔI LIÊN QUAN TH MÁY ĐIỀU TRỊ
TẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SC V HỒI SC TÍCH CỰC
BNH VIN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
Hunh Th Thùy Dương1, Hoàng Minh Tú1, Liêu Trường Khánh2, Trn Th Như Lê1,
Trn Hoàng Nhân1, H Th Yến My1, Lê Khánh Vy1, Huỳnh Anh Đức1*
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
*Email: 2153010774@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 26/3/2025
Ngày phn bin: 05/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đ: Viêm phi liên quan thy là bnh lý nhim trùng bnh vin ph biến và gây
t vong nhiu nht các đơn vị hi sc tích cc. Bnh xy ra nhng bnh nhân th máy, làm tăng
t l mc, kéo dài thi gian nm viện và chi phí điều tr. Mc tiêu nghiên cu: Mô t đặc điểm lâm
sàng, cn lâm sàng ca bnh nhân viêm phi liên quan th máy ti Khoa Gây Hi sc Hi
sc tích cc, Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Đối tượng phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu mô t ct ngang trên 68 bnh nhân t 18 tui tr lên, được chẩn đoán viêm phổi liên
quan th máy điều tr ti Khoa Gây hi sc Hi sc tích cc, Bnh vin Đa khoa Trung
ương Cần Thơ. Kết qu: Tui trung bình ca bnh nhân là 62±17,8 tuổi, trong đó nhóm 60 tuổi
chiếm 63,2%. Nam gii chiếm 58,8%. Viêm phi liên quan th máy khi phát sm chiếm t l cao
(92,6%). Các du hiu triu chứng lâm sàng thường gp gm sốt 38°C (95,6%), ran nổ (86,8%),
kèm th co kéo (8,8%). Các du hiu cn lâm sàng, 98,5% bnh nhân bch cầu máu tăng trên
12 G/L, procalcitonin tăng 0,5ng/mL chiếm 47,2%. Vi khun gây bnh ph biến nht A.
baumannii (36,8%), tiếp theo là K. pneumoniae (29,4%), S. saprophyticus (11,8%). Kết lun: Viêm
phi liên quan th máy thường gp bnh nhân ln tuổi, đặc biệt là nhóm 60 tui. Hu hết các
trường hp khi phát sm. Tác nhân gây bnh ch yếu là vi khuẩn Gram âm, trong đó Acinetobacter
baumannii chiếm t l cao nht, tiếp theo Klebsiella pneumoniae Pseudomonas aeruginosa.
Triu chng lâm sàng ph biến sốt 38°C ran nổ. Triu chng cận lâm sàng thường gp
tăng bạch cầu, tăng procalcitonin và SpO₂ trong giới hạn bình thường.
T khóa: Viêm phi liên quan thy, lâm sàng, cn lâm sàng.
ABSTRACT
CLINICAL AND PARA-CLINICAL CHARACTERISTICS OF
VENTILATOR-ASSOCIATED PNEUMONIA PATIENTS TREATED AT
THE DEPARTMENT OF ANESTHESIA AND INTENSIVE CARE,
CAN THO CENTRAL GENERAL HOSPITAL
Huynh Thi Thuy Duong1, Hoang Minh Tu1, Lieu Truong Khanh2, Tran Thi Nhu Le1,
Tran Hoang Nhan1, Ho Thi Yen My1, Le Khanh Vy1, Huynh Anh Duc1*
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Central General Hospital
Background: Ventilator-associated pneumonia (VAP) is a common hospital-acquired
infection and the leading cause of death in intensive care units. It occurs in mechanically ventilated
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
125
patients, increases morbidity, prolongs hospital stays, and raises treatment costs. Objectives: To
describe the clinical and para-clinical characteristics of ventilator-associated pneumonia patients
in the Department of Anesthesiology-Intensive Care, Can Tho Central General Hospital. Materials
and methods: This was a cross-sectional descriptive study conducted on 68 patients aged 18 years
or older, diagnosed with ventilator-associated pneumonia and treated in the Department of
Anesthesiology-Intensive Care at Can Tho Central General Hospital. Results: The mean age of
patients was 62±17.8 years, with those aged 60 years accounting for 63.2%. Males comprised
58.8% of the cohort. Early-onset ventilator-associated pneumonia was predominant, accounting for
92.6% of cases. Common clinical signs and symptoms included fever 38°C (95.6%), crackles
(86.8%), and accessory muscle use (8.8%). Regarding laboratory findings, 98.5% of patients had
leukocytosis (white blood cell count > 12 G/L), and elevated procalcitonin levels (≥ 0.5ng/mL) were
observed in 47.2% of cases. The most frequently isolated pathogen was Acinetobacter baumannii
(36.8%), followed by Klebsiella pneumoniae (29.4%) and Staphylococcus saprophyticus (11.8%).
Conclusion: Ventilator-associated pneumonia was commonly observed in elderly patients,
particularly in those aged 60 years. Most cases had early onset. The predominant causative
pathogens were Gram-negative bacteria, with Acinetobacter baumannii being the most frequently
isolated, followed by Klebsiella pneumoniae and Pseudomonas aeruginosa. Common clinical
manifestations included fever 38°C and crackles on auscultation. Frequent laboratory findings
were leukocytosis, elevated procalcitonin levels, and normal peripheral oxygen saturation (SpO₂).
Keywords: Ventilator-associated pneumonia, clinical, para-clinical.
I. ĐT VN Đ
Viêm phi liên quan th máy (VPLQTM) tình trng viêm phi xut hiện sau 48
gi th y, không biu hin lâm sàng hay bng chng nhim trùng phi ti thời điểm
nhp vin. Tình trng này chiếm 25-50% tng s bnh nhân th máy, vi t l t vong dao
động t 20-50%, thm chí có th lên đến 70% nếu do vi khun đa kháng gây ra. Ngoài nguy
tử vong cao, VPLQTM còn kéo dài thi gian th máy, tăng thời gian nm vin làm
gia tăng đáng kể chi phí điu tr [1]. Chẩn đoán và điều trị VPLQTM gặp nhiều khó khăn
do biểu hiện lâm sàng đa dạng sthay đổi liên tục của các tác nhân vi khuẩn. Các xét
nghiệm vi sinh, hình ảnh học chỉ số viêm đóng vai trò thiết yếu trong việc xác định
nguyên nhân định ớng điều trị kháng sinh phù hợp. Bệnh viện Đa khoa Trung ương
Cần Thơ là một trong những trung tâm điều trị tuyến cuối tại khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long, tiếp nhận và điều trị nhiều trường hợp bệnh nặng. Do đó, việc nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân VPLQTM tại bệnh viện là cần thiết, góp phần cải
thiện hiệu quả chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện. Xuất phát từ thực
tiễn trên, nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng bệnh nhân viêm phổi liên quan
thở y điều trị tại khoa Gây hồi sức Hồi sức tích cực Bệnh viện Đa khoa Trung
ương Cần Thơ” được thực hiện nhằm: Mô tả một cách cụ thể các đặc điểm lâm sàng và cận
lâm sàng thường gặp của nhóm bệnh nhân này.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c các bnh nhân t 18 tui tr lên, đang điu tr ti Khoa Gây mê hi sc
Hi sc tích cc Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, thởy qua ni khí qun hoc
qua canuyn m khí qun vi thời gian ≥ 48 giờ được chẩn đoán xác định viêm phi liên
quan th máy theo tiêu chun lâm sàng cận lâm sàng, đều được đưa vào nghiên cứu. Thi
gian nghiên cứu được tiến hành t ngày 22/01/2024 đến ngày 08/11/2024.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
126
- Tiêu chun chn mu: Bnh nhân t 18 tui tr lên được đặt ng ni khí qun
hoc canuyn m khí qun ít nht 48 gi sau nhp vin và xut hin nhng triu chng, du
hiu tha mãn tiêu chun chẩn đoán VPLQTM theo “Hướng dn chẩn đoán xử trí hi
sc tích cực” của B Y tế năm 2015 [2] và phân lập được ít nht mt loi vi khun.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân biu hin hoc nghi ng viêm phổi trước 48
gi sau đặt ni khí quản, đã được đặt ni khí qun tại sở tuyến trước, suy gim min dch,
đang mang thai hoặc t vong trong vòng 48 gi sau khi th máy.
- Thời gian địa điểm nghiên cu: T ngày 22/01/2024-08/11/2024 ti Khoa
Gây mê hi sc và Hi sc tích cc Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu: Tính da theo công thức ước lượng t l.
n = Z1−α 2
2×p (1−p)
d2
Trong đó: p = 0,827, t l vi khun gây VPBV thường gp nht theo nghiên cu
ca Anh Tun (2024) ti Bnh vin Hu Ngh Đa khoa Nghệ An [3]. Chn sai s cho
phép trong nghiên cu là 9% (d=0,09), mức độ tin cy mong mun 95% (α=0,05) thì Z 1-/2
=1,96, tính được c mu là 68 bnh nhân, thc tế chúng tôi thu thp 68 bnh nhân.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin. Chn tt c các bnh nhân tha
tiêu chun chn loi tr mu nghiên cu trong thi gian t 22/01/2024-08/11/2024 cho
đến khi đủ c mu.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung ca đối ng nghiên cu gm: Tui tính dựa vào năm sinh tại
thời điểm nhp vin, chia làm 3 nhóm (18-39 tui, t 40-59 tuổi 60 tuổi); gii (nam/n).
+ Đặc điểm triu chng lâm sàng, cn lâm sàng bnh nhân VPLQTM: Phân loi
VPLQTM chia 2 nhóm (VPLQTM sm/VPLQTM mun); Triu chng lâm sàng (st, ran
phi, th co kéo, phù); Các ch s cn lâm sàng (SpO2, bch cu, CRP, procalcitonin); Căn
nguyên gây VPLQTM.
- Phương pháp thu thập s liu: Qua h sơ bệnh án và bng khảo sát các đặc điểm
lâm sàng và cn lâm sàng; Vi khuẩn được định danh và nuôi cy bngy VITEK 2.
- Phương pháp xử s liu: D liệu được nhp bng phn mm Microsoft Excel
2016 và phân tích bng IBM SPSS Statistics 26. Biến định tính được mô t bng tn s
t l phần trăm. Biến định lượng phân phi chuẩn được biu din bằng trung bình ± độ lch
chun, biến không phân phi chun dùng trung v (IQR). So sánh s khác bit gia các biến
s dng phép kiểm chi bình phương hoặc kiểm định chính xác Fisher nếu thích hp.
- Đạo đức trong nghiên cu: D liu trong nghiên cứu được thu thp ti Khoa Gây
mê hi sc Hi sc tích cc Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, với s cho phép
chp thun của Ban Giám đốc Bnh vin. Nghiên cu tuân th ngun tắc đạo đức y hc,
không nh hưởng đến điều trquyn lợi người bnh. Nghiên cứu được thc hiện dưi s
giám sát cht ch v mặt đạo đức và đm bo tính minh bch. Tt c thông tin nhân
lâm sàng ca bệnh nhân đều được hóa bo mt tuyệt đối. D liu thu thp ch phc
v cho mục đích nghiên cứu khoa hc, không s dng vào bt k mục đích thương mại hay
ngoài chuyên môn nào khác.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
127
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Phân b bnh nhân nghiên cu theo tui
Tuổi (năm)
S ng (n)
T l (%)
18-39 tui
8
11,8
40-59 tui
17
25,0
≥ 60 tuổi
43
63,2
Tuổi trung bình ± độ lch chun (min-max)
62 ± 17,8 (18-98)
Nhn xét: Tui trung bình là 62±17,8 (18-98). Trong đó bệnh nhân t 60 tui chiếm
t l nhiu nht (63,2%), nhóm chiếm t l ít nht là t 18 tuổi đến 39 tui (11,8%).
Biểu đồ 1. Phân b bnh nhân nghiên cu theo gii
Nhn xét: Trong 68 bnh nhân, t l nam 58,8%, n 41,2%, t l nam/n =1,39.
3.2. Đặc điểm triu chng lâm sàng, cn lâm sàng bnh nhân VPLQTM
Bng 2. Phân b bnh nhân nghiên cu theo loi VPLQTM
Nhóm
S ng (n)
T l (%)
VPLQTM khi phát sm (< 5 ngày)
63
92,6
VPLQTM khi phát muộn (≥ 5 ngày)
5
7,4
Tng
68
100
Nhn xét: Nhóm VPLQTM sm (< 5 ngày) chiếm t l 92,6% (63 bnh nhân) và
nhóm VPLQTM muộn (≥ 5 ngày) chiếm t l 7,4% (5 bnh nhân).
Bảng 3. Đặc điểm lâm sàng bnh nhân có viêm phổi liên quan đến th máy
Triệu chứng lâm sàng
Tỉ lệ (%)
Nhiệt độ
≥ 38°C
95,6
36-38°C
2,9
< 36°C
1,5
Ran phổi
Ran ẩm
13,2
Ran nổ
86,8
Triệu chứng khác
Thở co kéo
8,8
Phù toàn thân
1,5
Không có
89,7
Nhn xét: Triu chng lâm sàng khi xut hin VPLQTM ch yếu st (95,6%),
xut hin ran phi vi ran n ch yếu (86,8%), ran m (13,2%). Kèm theo các triu
chng khác: Th co kéo (8,8%), phù toàn thân (1,5%).
Bảng 4. Đặc điểm cn lâm sàng bnh nhân có viêm phi liên quan th máy
Chỉ số
Số lượng (n)
Tỉ lệ (%)
SpO2
Giảm
22
32,4
Bình thường
46
67,6
58.8%
41.2%
Nam
Nữ
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
128
Chỉ số
Số lượng (n)
Tỉ lệ (%)
Bạch cầu máu
> 12 x109/L
67
98,5
4 x109 - 12 x109/L
1
1,5
< 4x109/L
0
0
CRP
≥ 10 mg/L
9
13,2
< 10 mg/L
9
13,2
Không thực hiện
50
73,6
Pro-calcitonin
0,5 ng/mL
32
47,2
< 0,5 ng/mL
3
4,3
Không thực hiện
33
48,5
Nhn xét: Triu chng cn lâm sàng ch yếu xut hin VPLQTM SpO2 bình
thường (67,6%), bch cầu máu tăng trên 12 x109/L (98,5%), Pro-calcitonin tăng trên
0,5ng/mL (47,2%).
Bng 5. Kết qu các nhân vi khuẩn đã phân lập
Tác nhân vi khun
VPLQTM sm
VPLQTM mun
Tng
n = 68 (100%)
p
A. baumannii
22 (34,9%)
3 (60%)
25 (36,8%)
p >0,05
K. pneumonia
18 (28,6%)
2 (40%)
20 (29,4%)
S. saprophyticus
8 (12,7%)
0 (0%)
8 (11,8%)
P. aeruginosa
6 (9,5%)
0 (0%)
6 (8,8%)
E. coli
3 (4,8%)
0 (0%)
3 (4,4%)
K. aerogenes
2 (3,2%)
0 (0%)
2 (2,9%)
S. aureus
1 (1,6%)
0 (0%)
1 (1,5%)
Proteus spp.
1 (1,6%)
0 (0%)
1 (1,5%)
Serratia spp.
1 (1,6%)
0 (0%)
1 (1,5%)
Burkholderia
pseudomallei
1 (1,6%)
0 (0%)
1 (1,5%)
Tng
63
5
68 (100%)
*Fisher’s Exact Test
Nhn xét: Trong tng s 68 mu bnh phẩm được nuôi cy, tác nhân vi khun hàng
đầu gây bnh A. baumannii chiếm 36,8%, tiếp theo K. pneumoniae chiếm 29,4%, vi
khuẩn gram dương S. saprophyticus chiếm 11,8%. Tác nhân A. baumannii, K. pneumoniae
S. saprophyticus hin din nhóm VPLQTM sm nhiều hơn VPLQTM muộn nhưng sự
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Nghiên cu ghi nhn tui trung bình ca bnh nhân là 62±17,8 tuổi, dao động t 18
đến 98 tuổi, trong đó nhóm tuổi 60 chiếm t l cao nht (63,2%). Các nghiên cứu trước
đây cũng cho thấy tui trung bình của người bnh mắc VPLQTM khá cao, như trong
nghiên cu ca Trn Th Vân Thy (2023) tuổi trung bình 68±15,09 và nhóm 60 tui
chiếm 77,9% [4]; nghiên cu ca Nguyễn Danh Đức (2023) vi tui trung bình 65,8±17,2
và nhóm ≥ 60 tuổi chiếm 67,9% [5]. Tui cao mt yếu t nguy cơ quan trng trong mc
VPLQTM. Người cao tuổi thường sc đề kháng suy gim, kèm theo nhiu bnh nn
và tình trạng suy dinh ỡng kéo dài, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hơn những người tr
tui. V gii, nghiên cu cho thy t l nam gii mắc VPLQTM (58,8%) cao hơn n gii.