Cách “ăn điểm" bài văn nghị lun
Bài văn nghị lun chiếm số điểm khá cao trong bài thi môn văn. Vy làm thế
nào đểm tt loại bài này? Mách nước sau giúp bn điều đó.
Căn cứ vào đề tài, đối tượng ngh lun mà có hai kiu bài ch yếu: ngh lun xã
hi và ngh luận văn học. Nếu như đề tài, đối tượng của bài văn nghị lun xã hi là
mt vấn đề chính trị, tư tưởng, đạo lí, mt hiện tượng xã hi thì đối với bài văn
ngh luận văn học li là tác phm, hiện tượng văn học hay nhng ý kiến, nhận định
về văn học. Đây là kiểu bài văn phổ biến, quen thuc nht đối vi hc sinh các cp
nhà trường hin nay.
Người viết tiu luận văn học, người hc sinh khi làm bài cn hiểu đúng thế nào là
bài ngh luận văn học.
Trong chương trình Tập làm văn mới hin hành, không còn s phân chia các kiu
bài ngh luận văn học như trước đây nữa (gii thích, chng minh, phân tích, bình
lun, bình ging). Sự thay đổi này nhm phản ánh đúng hơn bản cht ca mt bài
văn, qui trình làm một bài văn nghị luận văn học.
Thc tế, hiếm có bài văn nào từ đầu đến cui ch hoàn toàn tuân theo mt yêu cu,
ch vn dng mt thao tác y. Đó là các phép lập luận, các thao tác, phương pháp
thường được kết hp vn dng khi gii quyết mt vấn đề ngh lun. Tht ra, trong
mt bài ngh luận văn học, người viết thường s dng nhiu thao tác, kĩ năng và
nhiu khi khó tách bch mt cách rch ròi gii thích, chng minh, phân tích, bình
ging, bình lun. Nói vy cũng có nghĩa ngh luận văn học là kiểu bài đòi hi tính
tng hp ca tri thc, ca kĩ năng. Muốn làm được mt bài ngh luận văn học hay,
cùng vi kiến thức, năng lực cm thụ, người viết cn có kĩ năng kết hợp đồng thi,
linh hot nhiu phép lp luận để làm sáng t vn đề, để trình bày mt cách thuyết
phc, hp dn ý kiến, nhận định ca mình.
Cách hiu kiu bài ngh luận văn học như thế đã bao hàm đòi hi tính tích cc,
năng lực, bn sc cá nhân của người làm bài. Một tư tưởng ln, một phương châm
quan trng trong dy – hc hin nay mà hầu như ai cũng biết là phát huy tính ch
động, tích cc ca hc sinh. Cn chng li hc vt, nói theo t cách nghĩ đến cách
học, cách làm bài. Phân môn làm văn đc bit cn góp phn tích cc vào vic thc
hiện tư tưởng, phương châm ấy t cách ra đề đến cách đánh giá. Nghị lun v mt
vấn đề, phương diện nào đó ca tác phm truyn, ngh lun v một đoạn thơ, bài
thơ cần xác định mt lập trường, t một góc độ nào đó để phân tích, giải, đánh
giá, để bc l ch kiến ca mình.
Ngay ch phân tích” trong yêu cu ca một đề văn nghị lun cũng cần hiu cho
đúng, cho toàn diện. Nó không ch mt thao tác, mt phép lp lun. Nó không
ch phân chia vấn đề, đối tượng ra tng b phn, tng khía cạnh để miêu t, tìm
hiểu đặc điểm. “Phân tích” đây bao hàm c s nhận xét, đánh giá, lí giải… v
vấn đề, đối tượng y bằng tư tưởng, tình cm ca mình. Chng hạn trước đề văn
ngh lun Phân tích nhân vt anh thanh niên trong truyn ngn Lng l Sa Pa ca
Nguyn Thành Long”. Một bài làm văn tốt s không chu ri chng minh tng
vẻ đẹp, phm cht ca nhân vật anh thanh niên (như lòng yêu ngh, lng l cng
hiến, như lòng hiếu khách đến nng nhit rồi đức tính khiêm tn…).
Đồng thi vi quá trình phân tích tng vẻ đẹp, trình bày tng luận điểm ấy, người
viết cn th hin s cm th các chi tiết ngh thuật sinh động trong tác phm, th
hiện thái độ, tình cm ca mình, cn nhận xét, đánh giá về cách miêu t, xây dng
nhân vt của nhà văn, cần rút ra, khái quát v ý nghĩa của hình tượng nhân vt…
Nói vy nghĩa bài ngh luận văn học đòi hi cm th, ấn tượng riêng, đ cao tính
cht cá nhân, cá th của người viết. Tt nhiên, t ý thức được v lí thuyết đến thc
hành đúng, thc hin cho có hiu qu tht s không hề đơn giản. Muốn làm được
điều này c thy và trò phi phấn đấu dn dn ra khi quán tính, t bthói quen ăn
sâu mt thi, còn làm sao vượt khi áp chế đè nặng ca bao th sách tham kho,
bài mu này n trên thtrường sách đa tp hin nay. Qu thc, vi kiểu ra đề văn
hn hẹp, đơn điệu lâu nay, trước thc tế các tác phm, vấn đề đã được cày xi kĩ,
người làm bài không dcó và xen vào được ý kiến, cm th riêng ca mình.
Từ đặc đim ca kiu bài ngh luận văn học nêu trên, chúng ta xác định c thể hơn
nhng yêu cầu cơ bản mà mt bài ngh luận văn hc cần đạt ti.
1. Căn cứ vào hoàn cnh lch s c th, vào ý đồng tác ca nhà văn mà
phân tích, làm sáng t các tng lp ni dung, ý nghĩa trong ngôn từ, trong
hình ảnh nơi văn bản
Mi nhận xét, đánh giá về tác phm ch thc s có ý nghĩa khi xuất phát t s hiu
đúng, hiểu sâu nó. Bài ngh luận văn học ti k li phát biu ý kiến mt cách chung
chung hoc ch din nôm “ni dung. Mun bình đúng, bình hay trước tiên phi
phân tích đúng, giảng sâu. Ging có nghĩa là khám phá, ging gii ni dung, ý
nghĩa của tác phm, là gii thích, khẳng định nghĩa lí của văn bản. Nó có nhim v
ch ra các tng lp ni dung và chng minh mt cách thuyết phc rng ni dung y
tt phải được th hin qua hình thc ngh thut y, rng hình thc ngh thut y
“hp l thun tình”, tính độc đáo hơn cả trong vic th hin ni dung.
Trong quá trình phân tích, chứng minh tính độc đáo của s thng nht gia ni
dung và hình thc ở văn bản tác phẩm, người ngh lun cn tìm trúng nhng ch
hay, ch l của các phương thức, th pháp th hin và khẳng định được rng hình
thc ngh thut ấy là “phương án tối ưu” để th hiện sinh động ni dung, rng bt
kì sự đổi thay nào đó (dù rt nh) cũng có thể phá v nghĩa lí, phá vỡ tính chnh
th ca tác phm. Chng hn, khi bình ging khổ đầu bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ ca
Hàn Mc T, ta không thể không chú ý đến chữ mướt trong câu “Vườn ai mướt
quá xanh như ngọc”. Ch chữ mướt y mi din tđúng và hết sc gi cm màu
xanh non, xanh mmàng đang lấp lánh phn chiếu ánh nng ban mai của “vườn
ai” nơi thôn Vĩ. Vào thời điểm sương đêm còn đẫm trên các ngn cây, lá cây và
ánh mt tri mi dậy đang chiếu ri thì mới có mướt. Không ththay vào đó một
ch bt kì nào khác để đúng, hay được như thế.
2. Cùng vi vic ging gii, phân tích, cần đánh giá, bàn luận v nhng “li
hay ý đẹp” nơi văn bản, v giá tr ca tác phm, ý nghĩa ca vấn đề
Để khẳng định tính độc đáo, các giá trị ca tác phm, bài ngh lun phải đào sâu
vào các tng lp ý nghĩa, vào s thng nht cao gia ni dung và hình thức, đồng
thi cn liên h m rng xung quanh chính các vấn đề y, cn tng hp, nâng cao
bằng năng lực khái quát. Ở đây rt cn thao tác so sánh cũng như khả năng cảm
thụ văn chương tinh tế cùng vi vn tri thc sâu rng v nhiu lĩnh vực. Phân tích
các bài thơ viết về người chiến sĩ Vệ quốc như Tây Tiến ca Quang Dũng, Đồng
chí ca Chính Hu, ta không thkhông đặt chúng vào hoàn cảnh đất nước thiếu
thn, gian kh những năm đầu cuc kháng chiến chng thc dân Pháp, vào các
thành công ln hn chế ca dòng thơ viết v anh bộ đội lúc by gi.
Mt khác, ta cũng rất cn s hiu biết về đặc điểm phong cách từng nhà thơ, bút
pháp ca từng bài thơ để làm sáng t cái hay riêng tng tác phm. Phân tích
nhân vt Chí Phèo, ta cn nhn xét v tính chất điển hình ca hình tượng này, cn
đánh giá v ch nghĩa nhân đạo sâu sc cùng ngh thuật điển hình hóa sc so ca
Nam Cao. Nhìn chung, phn ln bài văn nghị lun ca hc sinh hin nay còn thiên
v miêu t c th (thm chí k l) mà yếu về năng lực khái quát, cô đúc luận điểm
và đáng giá. Ti sao li thế? Ý nghĩa của vấn đ chỗ nào? Đó là các câu hi nên
luôn tự đt ra khi phân tích c th mt vấn đề.
3. Bài văn nghị lun cn có h thng luận đim rõ ràng, mch lc, nhng lun
cứ đúng đắn, sinh đng và lp lun thuyết phc
Tôi thường nói đùa với các em hc sinh rằng bài văn nghị lun phải như một nm
xôi: tng hi dẻo, khô nhưng lại vắt được thành nm. Nó khác vi chảo cơm rang:
tng hạt săn đét, rời rc. Các ý trong bài văn cn rõ ràng nhưng lại được liên kết
thành mt h thng.
Mt bài văn ngh luận hay thường có h thng luận điểm rõ ràng được kết dính
mt cách t nhiên, lin mch, ý n gọi ý kia. Đòi hi h thng luận điểm mch lc,
màu sc cá nhân ca các nhận xét, đánh giá, mặt khác, bài văn nghị lun cũng yêu
cu tính c th, thuyết phc ca nhng lun c. Nếu cứ sa đà vào dẫn chng, phân
tích c thể mà không nâng lên đưc tầm khái quát, không đúc kết được thành các
nhận định, bài văn sẽ nhạt tính tư tưởng, khó gây ấn tượng. Mt khác, nếu c nêu
nhận định, ca ngi hay phê phán mt cách chung chung mà không qua các căn c
c th, dn chứng sinh đng thì bài văn cũng yếu sc thuyết phc, d tr nên sáo
rng. Kết hp linh hot, t nhiên gia phân tích, chng minh c th vi nhn xét,
đánh giá khái quát vừa là phương pháp tư duy, vừa là kĩ năng làm bài mà người
viết văn nghị lun cn rèn luyn. Chng hn, khi ngh lun v mt tác phm truyn,
nhng nhận xét, đánh giá phi xut phát t chủ đề, ý nghĩa của ct truyn, t tính
cách, s phn ca nhân vt, từ đặc điểm ngh thut ca tác phm. Khi ngh lun v
mt nhân vt cần phân tích, đánh giá từng phương diện cơ bản ca nhân vật được
nhà văn phản ánh gn lin vi nhng chi tiết ngh thuật đặc sc. Chng hn, khi
ngh lun v một đoạn thơ, bài thơ, cần làm sáng t ni dung cảm xúc đưc th
hin qua ngôn t, hình nh, giọng điệu. Bài ngh lun cn phân tích các yếu t y
đểnhng nhận xét, đánh giá cụ thể, xác đáng. Trước đề bài Cm nhn ca em
v tình đồng chí trong bài thơ Đồng chí ca Chính Hu” không ít hc sinh lúng
túng khi xác đnh yêu cu và t chc bài làm.Tình đồng chí trong bài thơ này đưc
din t qua các nhân vt nào, thi gian, hoàn cnh nào ca lch s dân tộc? Đâu
là các chi tiết đặc sc (ngôn t, hình ảnh, câu thơ…) chứng t vẻ đẹp đặc bit ca