Calci vi s phát trin của xương,
bnh còi xương và loãng xương
Calci nguyên tố đng th 5 sau carbon, hydro, oxy, ni thể không thể tự tổng
hợp được phải bổ sung từ bên ngoài. thể con người cần duy trì s cân bng Calci
xương máu trong suốt cuộc đời. Một khi mất đi sự cân bng này, thể sẽ sinh bệnh.
Khoa học dinh dưỡng người đã xác định rằng, lượng Calci người ước tính khong
1200g, chiếm 1-2% trọng lượng của thể. 99% lượng Calci xương, răng; 1%
còn li trong máu, dịch gian bào,và mô.
Calci giúp thể hình thành h xương răng vững chắc, đảm bo chc phn thn kinh
và s đông máu bình thường. Tt c các quá trình chuyển hóa trong cơ thể đều cn Calci,
vy nồng độ calci trong thể được duy trì không thay đổi nh một chế cân bng.
60% calci trong huyết thanh tn tại dưới dng ion hot tính sinh hc, s còn li tn
tại dưới dạng trơ, trong đó 35% gn vi các protein (albumin globulin), 5% dng
phc hp vi các mui citrate, carbonate phosphate. Trong quá trình phát trin ca h
xương cho đến khong 20 tui calci được tích t xương với mc trung bình
khong 150mg/ngày, do vậy trong giai đon dy thì, lượng Calci mức độ tương đối cân
bng. Tuy nhiên, la tui 50 đối vi nam gii hoc giai đoạn tin mãn kinh n
giới, lượng Calci bắt đầu suy gim d dn ti hiện tượng loãng xương.
Hu hết Calci ăn vào được hp thu ti rut non. S hp thu Calci ph thuc vào nhiu yếu
t liên quan ti khu phần ăn. Thiếu Calci trong khu phn, hp thu calci kém/hoc mt
quá nhiu calci dẫn đến tình trng ri lon khoáng hóa tại xương, ảnh hưởng ti phát trin
xương. Bệnh còi xương tr em diễn ra khi lượng calci trong một đơn vị th tích xương
thiếu. Còi xương bệnh rt hay gp tr nh đang trong thời k phát trin nhanh, gây
biến dng lng ngực, xương sọ chân tay, nh thì làm tr tăng trưởng chm, nng thì
làm tr ngng phát trin tm vóc chiu cao; Còi xương để li nhng hu qu rt nghiêm
trng v hình i kích c các khung xương, nhất khung chu ca tr gái. Nồng độ
các ion calci t do trong máu thp (hypocalcaenemia) có th dẫn đến tình trng co cng,
co giật các cơ. Đi với người trưởng thành, thiếu Calci mn tính do hp thu calci kém
rut non mt trong nhng nguyên nhân quan trng dẫn đến gim trọng lượng xương,
tăng quá trình tiêu xương và có th dn ti bnh loãng xương. Theo Tổ chc Y tế thế gii
(WHO 1994), loãng xương hiện tượng gim khối lượng xương, tăng tính dễ gy
tăng nguy cơ nt/ gẫy xương. Cũng theo WHO và mt s nghiên cu gn đây, tỷ l loãng
xương ở ph n sau mãn kinh Vit Nam là 30-40 %, nguy cơ mắc bnh có th xut hin
t nhóm tui 35-40 tăng dần theo tui. Thiếu Calci lâu dài trong khu phn hoc kém
hp thu Calci th dn ti mt s bnh mạn tính khác như tăng huyết áp hoặc ung thư
rut.
Khi lượng Calci ăn vào tha, Calci s được bài tiết ra khỏi thể theo đường nước
tiu, do vy rt hiếm gặp các trường hp tha Calci máu, hay tích tr quá nhiu trong các
mô. Tuy nhiên, tiêu th quá nhiu Calci trong thi gian dài có th dn ti hình thành si
thn, hi chng Calci máu cao hoc ảnh hưởng ti s hp thu các vi chất khác như sắt,
km, magiê và phospho.
Hiện nay chưa một ch s sinh hóa nào đánh giá chính xác đưc tình trng Calci trong
thể. Nồng độ Calci u không được coi mt ch s tốt. Đo đ đậm đặc của xương
th đánh giá được mức độ Canxi trong cơ th. nhiu yếu t ảnh hưởng ti nhu cu
Calci bao gm các yếu t v gen như cấu trúc xương, khả năng đáp ng của xương với
các hormon điều hòa chức ng của xương, hay các yếu t liên quan tới môi trường như
khu phần ăn uống. y ban Thc phẩm Dinh dưỡng ca M s dng các s liu liên
quan gia Calci trong khu phn với độ đậm đặc của xương để nh toán nhu cu Canxi
cn cung cp trong khu phn cho ph n có thai cho con bú. Nhu cu v Calci biến
đổi theo từng giai đoạn phát trin ca cơ th, nhu cu cao nht là tr nh, v thành niên,
ph n thi k có thai, bà m cho con bú và người cao tui.
y ban Thc phm Dinh dưỡng ca M đề xut nhu cu Calci cao nht trong khu
phn cho tr em, tr v thành niên, người trưởng thành, ph n thai cho con
th lên ti 2500mg/ngày. Cần lưu ý rng phi mt t l thích hp gia calci
phosphor thì cơ thể mi hp thu s dng tt hai loi cht khoáng này. T l gia hai
chất này được cho hp t 1/1,5-1/1,8. Thêm na, s hp thu, chuyn hóa calci
phospho trong cơ th được điều hòa bi vitamin D, mt vi cht quan trng rt ít trong
các thức ăn, nhưng dưới da li rt nhiu tin vitamin D. Dưới tác dng ca tia cc m
trong ánh nng mt tri, tin vitamin D s được chuyển thành vitamin D. Như vậy, ngoài
vic cho tr ăn đa dạng đầy đủ thc phm, cn cho tr tm nắng hàng ngày để vừa tăng
ngun calci, phospho vừa tăng nguồn vitamin D, giúp cơ th hp thu chuyn hóa tt calci,
phospho, phòng chống được bnh còi xương và trẻ tăng trưởng tt.
Thức ăn giàu Calci ch yếu gm sa các sn phm t sa, các loi nhuyn th như
tôm, cua, trai, ốc, xương các loại th ăn được, rau màu xanh thm, sn phm
t đậu như đậu hũ. Phospho có rất nhiu trong trng các loi ngũ cốc. các nước
phương Tây, nguồn thc phm cung cp calci các sn phm chế biến t sa, mt s
nước đã sn xut nhiu sn phm có tăng cường Calci như bánh mỳ, bánh bích quy, c
cam, các sn phm ăn liền m t ngũ cốc; n hu hết các nước Đông Nam Á, nguồn
cung cp calci quan trng là các sn phm t đu, ngũ cốc, rau xanh và cá.
Vit Nam hin mi có mt s ít thc phẩm được tăng cường Calci như bột ngũ cốc,
bánh qui…, nhưng chưa được sn xuất u thông rng rãi trên th trường. vậy, để
đạt được nhu cu Calci cho s phát trin ca h xương răng, phòng bnh còi xương, nhất
đối vi tr bắt đầu ăn bổ sung (sau 6 tháng) tr v thành niên (10-18 tuổi) đề phòng
loãng xương cho những người nguy mắc bnh cao, ngoài vic giáo dc truyn
thông tăng cường ăn uống đa dạng các thc phm t nhiên như đã nêu trên, cn khuyến
khích s dng sa và các sn phm t sữa như sữa chua, sa bột tăng cường đa vi chất, ...
đồng thi kế hoch sn xut qui mô va ln các sn phm thc phm thông dng
có tăng cường calci để đưa vào bữa ăn hàng ngày cho nhân dân.
BS. Ths. Bùi Đại Th