B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CU KHOA HC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108
PHM TUN ANH
NGHIÊN CỨU CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ
VÀ ĐÁNH GIÁ KT QU SAU CY GHÉP
C u n n n : Răn H m Mặt
M s : 62.72.06.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2022
Côn trìn đƣợc o n t n
ti Viện N i n cu Khoa học Y Dƣợc lâm s n 108
Người hướng dn khoa hc: 1. PGS.TS. T Anh Tun
2. TS. Trnh Hng M
Phn bin 1: PGS.TS. Trƣơn U n T ái
Phn bin 2: PGS.TS. Trần Cao Bín
Luận án sẽ đƣc bo v ti Hi đng chm lun án cp Vin hp ti:
Viện N i n cứu Khoa học Y Dƣợc Lâm s n 108
Vào hồi...... gi...... ngày....... tháng......... năm 20.....
Có t ể tìm iểu lun án tại:
1. T ƣ viện Qu c gia Vit Nam
2. T ƣ viện Viện NCKH Y Dƣợc lâm s n 108
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cấy ghép implant nha khoa đã một phương pháp phục hình hiu
qu khi mất răng. Tuy nhiên, kỹ thut này nhng hn chế khi thi gian
ch đợi lâu, khối lượng xương tại ch tiêu đi, không đ cho cấy ghép
phi phu thut nhiu lần. thế, phương pháp cấy ghép implant tức thì
ngay sau khi nh răng đã dần tr nên phổ biến hơn với ưu đim làm giảm
s ln phu thut, hn chế s tiêu xương, ci thin v trí implant, dễ định v
khoan xương và bảo tồn mô mềm.
Tuy nhiên, cấy ghép tức thì những hn chế như kích thưc răng
ln, thường kđạt được s ổn định ban đầu mật đ xương kém và số
ợng xương ít; k đóng vạt che kín implant.
Do đó, cấy ghép tức thì vẫn một thách thức, nhiu yếu t nh
ng. Thời gian lành thương s ổn định implant khó d đoán, cần phi
xác định trước khi lp phục hình. Nhiều tác giả đã chỉ ra s ổn định ca
implant tương quan với các yếu t như mật độ xương, lực cài đặt
implant, các khuyết xương quanh implant khi cấy ghép. Nhưng chưa
nghiên cứu nào chỉ ra mức độ tương quan tác động đến s ổn định implant
và cách tính thời gian lành thương cn thiết trong cấy ghép tức thì.
Xuất phát t thc tế trên với nghiên cu mối tương quan gia các
yếu t ảnh ởng đến thời gian nh thương, s ổn định implant, chúng
i tiến hành đ tài: N i n cu c ép implant tc t ì v đán
kết qu sau c ép” vi hai mục tiêu sau:
1/ tả đặc điểm m ng X quang vùng ng ch định cy
ghép tức thì.
2/ Đánh giá kết qu cấy ghép tức thì xác đnh mt s yếu t liên
quan đến thời gian lành thương, đ ổn định implant.
2
* Tín cấp thiết ca đ t i
Cy ghép implant tức thì ngày càng trở nên phổ biến, khắc phc
đưc mt s nhược đim v thi gian ch đợi, s ln phu thut, d đnh v
khoan xương, bảo tn mô mềm. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn những
hn chế như kích thước xương răng implant thường không phù hợp,
thường không đạt đưc s n định ban đầu như mong mun. S ổn định ca
implant ảnh hưởng bi mật độ xương, lực cài đặt implant, các khuyết xương
quanh implant. Nhưng chưa nghiên cứu o chỉ ra mức độ tương quan
mnh yếu tác động đến s n định implant và cáchnh thời giannh thương
cn thiết trong cấy ghép tức thì.Vì vậy đề tài này mang ý nghĩa khoa học, có
nh thời s thực tiễn, đóng góp cho chuyên ngành.
* Ý n ĩa tc tiễn v đón óp mới
Kết qu nghiên cứu cho thy cấy ghép tức thì có thể thành công ở tt c
c vùng răng khi được la chọn phù hợp. Tuy nhiên, cn thn trng vi
ng ng hàm ln khi phục hình riêng lẻ, nhất với răng hàm lớn hàm trên.
Đề i này đã cho thấy nhiu yếu t tương quan tác động đến s n
định ca implant, thi gian lành thương và đã đưa ra được hai công thức tính
thời gian lành tơng, sự n định implant trong cấy ghép tức thì dựa o c
yếu tốt đã biết. Đây điểm mi c v lý thuyết thực nh trong nh vực
cy ghép nói riêng trong chuyên ngành Răng Hàm Mặt i chung.
* Cấu trúc ca luận án
Luận án dài 130 trang gồm 4 chương, bao gồm: Đặt vn đề 02 trang,
tng quan 37 trang, đối tượng phương pháp nghiên cứu 24 trang, kết qu
28 trang, bàn luận 36 trang, kết luận 02 trang và khuyến ngh 01 trang. Lun
án 39 bng, 6 biu đồ, 49 hình. Luận án có 152 tài liu tham kho gm 14
i liệu tiếng Việt 138 i liu tiếng Anh.
03 ng trình nghiên cứu liên quan đến luận án đã được đăng trên
tp chí Yợc lâm sàng 108.
3
C ƣơn 1. TNG QUAN
1.1. K ái quát c un về c ép tức t ì
1.1.1. Khái niệm, phân loại, ưu điểm và hạn chế của cấy ghép tức thì
Cấy ghép implant tức thì (IP, immediate implant placement) cấy
ghép implant ngay sau khi nh răng, có hay không có ghép xương.
Hammerle da vào khong thi gian t khi nh răng đến khi cy
ghép implant, chia thành 4 loi gm: cy ghép tức thì ngay sau nh răng;
cấy ghép sm khi phn mềm đã lành thương; cấy ghép trì hoãn, implant
khi một phần xương mới; cy ghép mun khi b sng hàm đã nh
xương đy đ.
Ưu đim: gim thi gian chi phí điu tr; gim nhu cu ghép
xương, bo tn mô mm, ci thin v trí implant.
Hn chế: hình thái xương răng ln, k thut phu thut phc
tp; hn chế v gii phu, khó đóng kín vt niêm mc, có các bnh
cp tính, mn tính.
1.1.2. Nhổ răng sang chấn tối thiểu và phân loại ổ răng sau nhổ
Nh ng sang chn ti thiểu s dng tng hp by, m nha
khoa, m không sang chn lung lay ng và máy phu thut siêu âm
ct ơng; dng c periotome ct t chc y chng bao quanh chân
răng trưc khi nh, loi b tiếp xúc n và chia ct chân răng nhm
mc đích hn chế ti đa tn thương t chc cng và phn mm xung
quanh răng nh.
Caplanis đưa ra phân loại nh răng EDS (extraction defect
sounding) dựa trên số thành xương tổn thương, kiểu li, mc b vin
xương, bờ vin lợi đưa ra các ng dẫn điều tr cấy ghép. EDS I
EDS II có thể IP.
Smith và Tarnow đưa ra phân loi với răng hàm lớn. Loại A và B
th IP; loi C chng ch định.