
119
VIÊM DA TIẾP XÚC DỊ ỨNG
(Allergic Contact Dermatitis)
1. ĐẠI CƢƠNG
- Viêm da tiếp xúc là phản ứng viêm cấp hoặc mạn tính của da với một số
yếu tố trong môi trƣờng khi tiếp xúc với da.
- Là bệnh thƣờng gặp, chiếm 1,5 - 5,4% dân số thế giới. Bệnh gặp ở mọi lứa
tuổi, mọi giới và mọi nghề khác nhau.
- Tổn thƣơng là dát đỏ, mụn nƣớc, có khi loét trợt hoại tử, ngứa. Bệnh tiến
triển dai dẳng, hay tái phát nếu không phát hiện và loại trừ đƣợc dị nguyên.
- Viêm da tiếp xúc dị ứng là phản ứng tăng nhạy cảm của da đối với các dị
nguyên, thuộc loại phản ứng quá mẫn chậm. Viêm da tiếp xúc dị ứng có thể xảy ra
cấp tính gây đỏ da, phù nề và mụn nƣớc với các mức độ khác nhau hoặc tiến triển
mạn tính. Nguyên nhân là do da bị phơi nhiễm với các tác nhân hóa học, lý học. Có
tới trên 3700 dị nguyên đã đƣợc xác định gây viêm da tiếp xúc dị ứng ở ngƣời.
2. NGUYÊN NHÂN
a) Cơ chế sinh bệnh
- Viêm da tiếp xúc dị ứng là phản ứng quá mẫn chậm.
b) Một số dị ứng nguyên chính
- Họ kim loại: nickel, cobalt, chromates đồng
- Họ thuốc bôi: chất màu, dung dịch dầu
- Một số băng dính, chất dẻo, cao su
- Thực vật
- Ánh sáng
3. CHẨN ĐOÁN
a) Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng
+ Thƣơng tổn cơ bản: phụ thuộc vào mức độ nặng, vị trí và thời gian bị bệnh,
viêm da tiếp xúc dị ứng có thể cấp hoặc mạn tính.
Viêm da tiếp xúc dị ứng cấp tính là dát đỏ, ranh giới rõ, phù nề, trên mặt có
mụn nƣớc, sẩn, trƣờng hợp phản ứng mạnh có bọng nƣớc kết hợp lại với nhau thành
mảng. Bọng nƣớc vỡ để lại vết trợt tiết dịch và đóng vảy tiết. Cơ năng có ngứa.

120
Viêm da tiếp xúc dị ứng bán cấp là những mảng dát đỏ nhẹ, kích thƣớc nhỏ,
trên có vảy da khô, đôi khi kèm theo những đốm màu đỏ nhỏ hoặc những sẩn chắc,
hình tròn.
Khi tiến triển mạn tính thƣờng có lichen hóa, da dày, nếp da sâu thành những
đƣờng kẻ song song hoặc hình thoi, bong vảy da cùng các sẩn vệ tinh, nhỏ, chắc,
hình tròn, phẳng, những vết trầy xƣớc, dát đỏ và nhiễm sắc tố.
Bệnh thƣờng gặp ở ngƣời đã mẫn cảm với dị nguyên gây viêm da tiếp xúc.
Khởi đầu, tại vị trí da tiếp xúc lại với dị nguyên (48 giờ trở lên) xuất hiện thƣơng
tổn. Về sau, mỗi khi tiếp xúc với dị nguyên thì thƣơng tổn xuất hiện nhanh hơn. Đa
số trƣờng hợp thƣơng tổn vƣợt qua giới hạn vùng da tiếp tiếp xúc với dị nguyên, có
thể rải rác ở những nơi khác.
Thƣơng tổn thứ phát: mảng sẩn ngứa, dát đỏ lan tỏa và hơi thâm nhiễm ở xa
thƣơng tổn ban đầu, có tính đối xứng. Trên mặt các dát đỏ rải rác có các mụn nƣớc
nhỏ, hiếm hơn là hồng ban đa dạng, thƣơng tổn hình huy hiệu. Trƣờng hợp nhạy
cảm có thể lan tỏa toàn thân.
Nếu loại bỏ đƣợc nguyên nhân bệnh sẽ khỏi, khi tiếp xúc trở lại với dị
nguyên cũ bệnh tái phát.
Cơ năng: ngứa nhiều, có thể có cảm giác nhức nhối và đau nếu bệnh nặng.
- Thể lâm sàng đặc biệt theo vị trí
+ Viêm da tiếp xúc dị ứng ở da đầu: da đỏ bong vảy khô, đôi khi bong vảy
phấn nhiều, rất ngứa. bệnh giảm dần sau khi ngừng tiếp xúc với dị nguyên.
+ Viêm da tiếp xúc dị ứng ở mặt: thƣờng gặp, da đỏ nề, mụn nƣớc, tiết dịch.
Có thể do bôi trực tiếp vào da mặt các thuốc, mỹ phẩm hoặc các dị nguyên trong
môi trƣờng làm việc và sinh hoạt hoặc bị viêm da tiếp xúc do ánh nắng.
+ Ở mí mắt: thƣơng tổn thƣờng phù nề, kết hợp với viêm kết mạc, nguyên
nhân thƣờng liên quan đến thuốc nhỏ mắt.
+ Dái tai: do tiếp xúc với kim loại hay gặp là nickel ở khuyên tai, biểu hiện
khi thì giống chàm khô, đỏ da bong vảy nhẹ, khi thì mụn nƣớc, tiết dịch, bội nhiễm.
+ Ở môi: viêm môi tiếp xúc dị ứng, thƣơng tổn đỏ da bong vảy khô, đôi khi
nứt, tiết dịch, hiếm gặp phù nề, ngứa hoặc đau rát.
+ Viêm da tiếp xúc dị ứng ở tay: ở mu tay thƣờng gặp nhất, biểu hiện cấp tính
là những mụn nƣớc và tiết dịch, nếu ở giai đoạn mạn tính thì khô da và bong vảy da,
có thể có thƣơng tổn móng kèm theo. Thƣơng tổn ở lòng bàn tay khó chẩn đoán vì
thay đổi theo căn nguyên. Viêm da tiếp xúc ở đầu ngón tay hay gặp ở đầu bếp, nha
sĩ do tiếp xúc với thực phẩm, hóa chất.

121
+ Ở bàn chân: hay gặp ở mu bàn chân hơn so với lòng bàn chân. Trƣờng hợp
mạn tính thƣơng tổn ở phần trƣớc bàn chân thƣờng kèm theo thƣơng tổn móng
giống nhƣ ở bàn tay.
+ Ở bộ phận sinh dục: gây phù nề nhất là ở bìu, bao qui đầu đối với nam giới
và ở môi lớn đối với nữ giới, rất ngứa, thƣơng tổn khi thì có mụn nƣớc và tiết dịch,
khi thì khô.
- Viêm da tiếp xúc dị ứng với chất bay hơi
Thƣơng tổn có thể cấp tính hoặc mạn tính phụ thuộc vào hoàn cảnh tiếp xúc,
đậm độ của dị nguyên, tần xuất tiếp xúc, đa số các trƣờng hợp có tính chất đối
xứng. Vị trí thƣơng tổn thƣờng ở phần hở, cần phân biệt với phản ứng dị ứng với
ánh sáng.
Tiêu chuẩn
Viêm da tiếp xúc
do môi trường
Phản ứng dị ứng
với ánh sáng
Đặc điểm TT lâm sàng
Chàm tiết dịch, khô hoặc
lichen hóa
Chàm tiết dịch, khô hoặc
lichen hóa
Vị trí cùng bị bệnh
Phần hở, bờ không rõ nét
Da hở
Vùng mặt cổ, nơi ít tiếp
xúc ánh nắng
Có
Không
Test thƣợng bì
(+) với dị nguyên gây bệnh
(-)
Test ánh sáng
(-)
(+)
- Cận lâm sàng
+ Mô bệnh học: ở thể cấp tính có xốp bào rất mạnh, phù gian bào, thâm
nhiễm các lympho bào và bạch cầu ái toan vào thƣợng bì, bạch cầu đơn nhân và mô
bào ở trung bì. Ở thể mạn tính, cùng với xốp bào là hiện tƣợng tăng gai làm mào
liên nhú kéo dài xuống. Các nhú bì nhô cao và mở rộng, có hiện tƣợng dày sừng và
thâm nhiễm lympho bào.
+ Các test da: các thử nghiệm thƣờng dùng để phát hiện tác nhân gây bệnh
nhƣ test lẩy da, test áp.
b) Chẩn đoán phân biệt
- Viêm da tiếp xúc kích ứng
- Viêm da cơ địa
- Viêm da dầu
- Bệnh vảy nến (ở lòng bàn tay, bàn chân)

122
4. ĐIỀU TRỊ
a) Nguyên tắc chung
Tất cả các phƣơng pháp điều trị triệu chứng sẽ bị thất bại nếu nhƣ không loại
bỏ đƣợc căn nguyên gây bệnh.
b) Điều trị cụ thể
- Viêm da dị ứng cấp tính, lan tỏa toàn thân có thể chỉ định corticoid toàn
thân liều thấp 15-20mg/ngày x 3 ngày sau giảm liều xuống 5mg/ngày x 3 ngày rồi
ngừng điều trị.
- Điều trị tại chỗ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, thƣờng sử dụng các chế
phẩm có corticoid.
5. DỰ PHÕNG
Phòng bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng gồm nhiều biện pháp, đặc biệt đối với
bệnh da nghề nghiệp. Các biện pháp dự phòng gồm: dự phòng tiên phát, thứ phát và
dự phòng cơ địa. Hai điểm cần chú ý là:
- Mang găng tay phù hợp sẽ tránh hoặc giảm nhiều triệu chứng bệnh.
- Sử dụng kem bảo vệ có tác dụng tƣơng đối tùy theo hoàn cảnh bị bệnh, có
hiệu quả hơn đối với viêm da tiếp xúc kích ứng.

