N.T.K. Yen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 229-234
229
QUALITY OF LIFE AND RELATED FACTORS AMONG MENOPAUSAL WOMEN
IN SON TRA DISTRICT, DA NANG CITY: A CROSS-SECTIONAL STUDY
Pham Thi Hoa Xinh1, Dinh Huy Cuong2, Ta Dinh Cao3
Bui Van Nhieu4, Tran Dinh Trung5,6, Ngo Thi Kim Yen6*
1Son Tra district Medical Center - 1118 Ngo Quyen, Son Tra district, Da Nang, Vietnam
2Hanoi Obstetrics and Gynecology Hospital - 929 La Thanh, Ba Dinh district, Hanoi, Vietnam
3National Psychiatric Hospital No.1 - Hoa Binh commune, Thuong Tin district, Hanoi, Vietnam
4Hanoi University of Public Health - 1A Duc Thang, Bac Tu Liem district, Hanoi, Vietnam
5Da Nang University of Medical Technology and Pharmacy - 99 Hung Vuong, Hai Chau District, Da Nang, Vietnam
6Da Nang Medical Association - 118 Le Dinh Ly, Hai Chau district, Da Nang, Vietnam
Received: 27/3/2025
Reviced: 10/5/2025; Accepted: 18/5/2025
ABSTRACT
Objective: To assess the quality of life using the MENQoL scale in menopausal women in Son Tra
district, Da Nang city and to explore some related factors.
Subjects and methods: A cross-sectional study was conducted on 509 naturally menopausal women
with permanent residence in Son Tra district, Da Nang city from 5/2022-5/2023.
Results: The mean score of overall quality of life according to the MENQoL scale was 2.67 ± 0.76.
The proportion of menopausal women aged 45-60 with good quality of life was 47.7%. Age,
education level, chronic diseases, smoking, regular health check-ups, access to menopausal
healthcare information were associated with quality of life with p < 0.05.
Conclusions: Comprehensive health screening and counseling programs need to be implemented,
with a particular focus on menopausal women aged 45-60 and those with low educational attainment
or chronic diseases.
Keywords: Quality of life, MENQoL scale, menopausal women.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 229-234
*Corresponding author
Email: yenntkdn@gmail.com Phone: (+84) 905154214 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2586
N.T.K. Yen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 229-234
230 www.tapchiyhcd.vn
CHT LƯNG CUC SNG VÀ CÁC YU T LIÊN QUAN PH N MÃN KINH
TI QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG: MT NGHIÊN CU CT NGANG
Phm Th Hoa Xinh1, Đinh Huy Cường2, T Đình Cao3
Bùi Văn Nhiều4, Trần Đình Trung5,6, Ngô Th Kim Yến6*
1Trung tâm Y tế quận Sơn Trà - 1118 Ngô Quyn, quận Sơn Trà , Đà Nng, Vit Nam
2Bnh vin Ph Sn Hà Ni - 929 La Thành, quận Ba Đình, Hà Ni, Vit Nam
3Bnh vin Tâm thần Trung ương 1 - xã Hòa Bình, huyện Thường Tín, Hà Ni, Vit Nam
4Trường Đại hc Y tế công cng - 1A Đc Thng, qun Bc T Liêm, Hà Ni, Vit Nam
5Trường Đại hc K thut Y Dược Đà Nẵng - 99 Hùng Vương, quận Hải Châu, Đà Nẵng, Vit Nam
6Hi Y hc thành ph Đà Nẵng - 118 Lê Đình Lý, qun Hải Châu, Đà Nẵng, Vit Nam
Ngày nhn bài: 27/3/2025
Ngày chnh sa: 10/5/2025; Ngày duyệt đăng: 18/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá chất lượng cuc sống theo thang đo MENQoL ở ph n mãn kinh ti quận Sơn
Trà, thành ph Đà Nẵng và tìm hiu mt s yếu t liên quan.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu ct ngang trên 509 ph n mãn kinh t nhiên có h khu
thường trú ti qun Sơn Trà, thành ph Đà Nẵng t 5/2022-5/2023.
Kết qu: Đim trung bình ca chất lượng cuc sống theo thang điểm MENQoL 2,67 ± 0,76. T
l ph n mãn kinh t 45-60 tui có chất lượng cuc sng tt là 47,7%. Tuổi, trình độ hc vn, mc
bnh mn nh, hút thuc lá, khám sc khỏe định k, tiếp cận thông tin chăm sóc sức khe mãn kinh
có liên quan đến chất lượng cuc sng vi p < 0,05.
Kết lun: Cn triển khai các chương trình khám sàng lọc và tư vấn sc khe toàn diện, đặc bit chú
trọng đến ph n mãn kinh trong độ tui 45-60 và những người trình đ hc vn thp hoc mc
bnh mn tính.
T khóa: Chất lượng cuc sống, thang đo MENQoL, phụ n mãn kinh.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Mãn kinh là mt quá trình t nhiên mà mi ph n đu
tri qua do s suy gim dn dn theo tui tác ca các
nang noãn nguyên thy. Đây là hiện tượng ngng kinh
vĩnh viễn được định nghĩa kinh 12 tháng sau
k kinh sinh lý cui cùng. Thi k mãn kinh và nhng
thay đổi sinh học liên quan tác động tiêu cực đến sc
khe và chất lượng cuc sng (CLCS) cũng như kinh
tế và phúc li ca ph n trung niên [1-3].
Hin nay, vấn đề CLCS ph n mãn kinh ngày càng
được quan tâm. Các nghiên cu cho thy CLCS mc
trung bình như UAE (3,03-3,61) [4], ti Trung Quc
(2,33-2,84) [1], ti Iran 2,45 ± 1,04 [2]. Ti Vit
Nam, các nghiên cứu đánh giá CLCS ph n mãn
kinh t 50-65 tui chưa tốt [5].
Các nghiên cu trước đây đã tìm thấy mt s yếu t liên
quan đến CLCS ca ph n n kinh, bao gm trình
độ hc vn, mức độ tp th dc và mức độ hài lòng v
thu nhp liên quan đến CLCS ph n mãn kinh.
Ngoài ra, thói quen sinh hot lành mnh, tiếp xúc vi
thông tin chăm sóc khi mãn kinh tác đng tích cc lên
CLCS của đối tượng nghiên cu [6-9].
Ti quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, các vấn đề sc
khỏe toàn dân nói chung ngày càng được quan tâm. Để
các bng chng cho bin pháp d phòng hiu qu
vic gim CLCS do mãn kinh, chúng tôi thc hin
nghiên cu này vi 2 mc tiêu: đánh giá CLCS ca ph
n mãn kinh ti quận Sơn Trà, thành ph Đà Nẵng; và
tìm hiu mt s yếu t liên quan.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cu
Ph n mãn kinh t nhiên h khẩu thường trú ti
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng t 5/2022-5/2023.
- Tiêu chun la chn: ph n mãn kinh t 45-60 tui
(không kinh ít nht trong 12 tháng) h khu
thường trú ti quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (≥ 6
tháng) trong thi gian nghiên cứu đồng ý tham gia
nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: nhng ph n không còn minh
mẫn để tr li chính xác các câu hỏi được phng vn
*Tác gi liên h
Email: yenntkdn@gmail.com Đin thoi: (+84) 905154214 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2586
N.T.K. Yen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 229-234
231
hoc hn chế kh năng giao tiếp; mãn kinh sớm (trước
40 tui); bnh ni, ngoi khoa tiến trin nng; ung
thư; bệnh v tâm thn, thiểu năng trí tuệ hoc hn
chế nhn thức, năng lực, hành vi; ph n dùng ni tiết
t thay thế; tin s ct t cung và phn ph.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: cu mô t ct ngang.
- C mu áp dng theo công thc: n = Z21-α/2 × δ2/d2.
Trong đó: n c mu ti thiu ca nghiên cu; α
mức ý nghĩa thống kê; Z1-/2 giá tr Z thu được t
bng Z ng vi giá tr α được chn, chọn α = 0,05 s
được Z1-/2 tương ứng là 1,96; d mc sai s tuyệt đối
chp nhn, chn d = 0,15; δ độ lch chun (mt
nghiên cu tại Hưng Yên độ lch chun mc vn
mch, tâm lý - xã hi, th cht, tình dc ln lượt là 1,7;
1,4; 1,1 1,7 [5]).
C mu ti thiu cn n = 494. Thc tế, trong
nghiên cu này chúng tôi chn đưc 509 ph n mãn
kinh, đáp ng các tiêu chuẩn đồng ý tham gia vào
nghiên cu.
- Phương pháp chn mu: chn mu nhiều giai đoạn.
+ c 1: Bốc thăm ngẫu nhiên chọn 4/7 phường/xã
ti quận Sơn Trà.
+ c 2: Lp danh sách ph n mãn kinh trong độ
tui 45-60 đang sinh sống tại 4 phường/xã đã chọn.
+ c 3: Do s ng ph n mãn kinh trong độ
tui 45-60 tại 4 xã/phường tương đương nhau nên da
vào danh sách chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn.
2.3. Nội dung và tiêu chí đánh giá thang đo
- Ni dung nghiên cu: đặc điểm của đối tượng nghiên
cu, CLCS của đối tượng nghiên cứu theo thang đo
MENQoL, mt s yếu t liên quan đến CLCS của đối
ng nghiên cu.
- Đánh giá CLCS theo thang đo MENQoL: biến th
bậc, thang đo MENQoL một phép đo CLCS được
gii thiu năm 1996, được thiết kế đặc bit cho ph n
mãn kinh. Đây là dạng thang đo Likert từ 0 đến 6 điểm
(t không nghiêm trọng đến rt nghiêm trng), gm 29
câu với 4 lĩnh vực: vn mch (câu 1-3), tâm hi
(4-10), th cht (11-26), tình dc (27-29). Điểm phân
tích như sau: từ 1 điểm “không”, 2 điểm “có” đến 8
điểm “có (rất khó chịu)” [5].
Đim ng cao th hin triu chng càng nghiêm trng.
Kết qu được t dưới dng trung bình, độ lch
chun. Cách tính điểm như sau:
+ Đim trung bình mc vn mch: tng các câu 1
đến câu 3 chia 3.
+ Đim trung bình mc tâm lý xã hi: tng các câu
4 đến câu 10 chia 7.
+ Đim trung bình mc th cht: tng các câu 11
đến câu 26 chia 16.
+ Đim trung bình mc tình dc: tng các câu 27
đến câu 29 chia 3.
Đim CLCS chung bng trung bình cng ca 29 câu
trên.
Trong nghiên cứu này, đim CLCS chung phân phi
không chuẩn, do đó, chúng tôi sử dng trung v làm
điểm cắt để xác định CLCS tốt/chưa tốt.
2.4. Phương pháp thu thập s liu
- Th nghim b câu hi 30 đối tượng nhằm đánh giá
độ tin cy của thang đo MENQoL điều chnh ni
dung các câu hi cho phù hp. Kiểm định độ tin cy
của thang đo CLCS MENQoL cho kết qu phù hp s
dng thu thập thông tin đánh giá về CLCS ph n
mãn kinh (Cronbachs = 0,954).
- Điu tra viên là cng tác viên dân s ti các trm y tế
xã/phường cùng người dẫn đường đến phng vấn người
dân ti các h gia đình.
- Đối tượng nghiên cứu được điều tra viên phng vn
trc tiếp ký tên vào phiếu đồng thun tham gia
vào nghiên cu. Sau khi thu thập thông tin, điều tra viên
tiến hành soát và hoàn chnh phiếu phng vn, ghi
mã s nghiên cu.
2.5. X lý và phân tích s liu
Nhp, x lý và phân tích s liu bng phn mm SPSS
phiên bn 16.0. Tt c các thông tin thu thp s được
trình bày t theo tn s t l hoc trung bình ±
độ lch chun (X
± SD) hoc trung v khong t
phân v (KTPV). Phép kiểm định phi tham s Kruskal-
Wallis, Mann-Whitney mức ý nghĩa α = 0,05 được s
dụng để xác định mi liên quan gia các nhóm khác
nhau. Phép kiểm định tương quan Spearman được s
dụng để xác định mối tương quan giữa CLCS và tui.
2.6. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc của Trường Đại học Y Dược,
Đại hc Huế, ngày 07 tháng 6 năm 2022 theo Quyết
định s H2022/150 nhận được s cho phép ca chính
quyền địa phương trước khi thu thp s liu.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cu
Tui trung bình 53,39 ± 4,53, nhóm tui 45-54 chiếm
53,4%. 99,8% đối tượng nghiên cu dân tc
Kinh, 13,4% theo tôn giáo. Đối tượng nghiên cu có
trình độ hc vn trung học sở (43,2%) trung
hc ph thông (33%).
3.2. CLCS ca đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm v vn mch theo thang đo
MENQoL (n = 509)
Đặc điểm
X
± SD
Trung v
(KTPV)
Bc ha
2,86 ± 1,23
2,00 (2,00)
Đổ m hôi đêm
2,51 ± 1,02
2,00 (0,00)
Đổ m hôi
2,72 ± 1,24
2,00 (1,00)
N.T.K. Yen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 229-234
232 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
X
± SD
Trung v
(KTPV)
Tâm
lý xã
hi
Tht vng vi cuc
sng cá nhân
2,31 ± 0,86
2,00 (0,00)
Cm thy lo lng
2,73 ± 1,14
2,00 (1,00)
Trí nh kém
2,98 ± 1,28
2,00 (0,00)
Làm được ít hơn so
với trước đây
2,90 ± 1,30
2,00 (2,00)
Cm thy chán nn
2,40 ± 0,95
2,00 (0,00)
Mt kiên nhn
2,31 ± 0,85
2,00 (0,00)
Cm thy mun
mt mình
2,33 ± 0,95
2,00 (0,00)
Th
cht
Đầy hơi
2,53 ± 1,10
2,00 (0,00)
Đau nhức cơ khớp
3,29 ± 1,49
3,00 (3,00)
Cm thy mt mi
3,14 ± 1,41
3,00 (2,00)
Cm thy khó ng
3,21 ± 1,47
2,00 (0,00)
Đau mỏi lưng, gáy,
đầu
3,09 ± 1,45
2,00 (0,00)
Gim sc khe th
cht
2,76 ± 1,26
2,00 (1,00)
Gim sc chịu đựng
2,61 ± 1,15
2,00 (1,00)
Cm thy thiếu
năng lượng
2,61 ± 1,08
2,00 (1,00)
Khô da
2,66 ± 1,15
2,00 (1,00)
Tăng cân
2,61 ± 1,07
2,00 (1,00)
Tăng lông mt
2,29 ± 0,80
2,00 (0,00)
Thay đổi kết cu,
màu da
2,61 ± 1,08
2,00 (1,00)
Cm thấy đầy hơi
2,51 ± 1,04
2,00 (1,00)
Đau thắt lưng
3,00 ± 1,35
2,00 (2,00)
Đi tiểu nhiu ln
2,56 ± 1,17
2,00 (0,00)
Tiểu són khi cười
hoc ho
2,26 ± 0,80
2,00 (0,00)
Tình
dc
Thay đổi ham mun
tình dc
2,44 ± 1,00
2,00 (0,00)
Khô âm đạo khi
quan h
2,65 ± 1,21
2,00 (1,00)
Tránh thân mt
2,50 ± 1,13
2,00 (0,00)
Đim triu chng bc hỏa 2,86 ± 1,23, đ mi hôi
đêm là 2,51 ± 1,02 và đ m hôi là 2,72 ± 1,24.
Đim trí nh kém 2,98 ± 1,28, cao hơn so với c
mc tâm lý xã hi khác.
Mt s đặc đim v mc th chất điểm cao, gm:
đau nhức cơ khớp (3,29 ± 1,49); khó ng (3,21 ± 1,47);
cm thy mt mỏi (3,14 ± 1,41); đau mỏi, lưng, gáy,
đầu (3,09 ± 1,45).
Điểm khô âm đạo khi quan h là 2,65 ± 1,21, cao hơn
các ni dung khác mc tình dc; tránh thân mt (2,50
± 1,13); thay đổi ham mun tình dc (2,44 ± 1,00).
Bng 2. Đặc điểm v CLCS chung theo thang đo
MENQoL (n = 509)
Đim CLCS
X
± SD
Trung v (KTPV)
Vn mch
2,70 ± 0,94
2,33 (1,00)
Tâm lý xã hi
2,57 ± 0,79
2,29 (0,71)
Th cht
2,73 ± 0,81
2,50 (0,81)
Tình dc
2,53 ± 0,99
2,00 (0,67)
CLCS chung
2,67 ± 0,76
2,41 (0,67)
Đim ca CLCS chung theo thang điểm MENQoL là
2,67 ± 0,76.
Biểu đồ 1. Phân b v đánh giá CLCS của đối tượng
nghiên cu
T l ph n mãn kinh t 45-60 tui CLCS tt
47,7%.
Biểu đồ 2. Mối tương quan giữa tui và CLCS
(n = 509)
mối tương quan thuận có ý nghĩa thng kê gia tui
và CLCS đối tượng nghiên cu (r = 0,119, p < 0,05).
47.7
52.3
Tốt
Không tốt
47,7%
N.T.K. Yen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 229-234
233
Bng 3. Mi liên quan gia mt s đặc điểm và CLCS (n = 509)
Đặc điểm
CLCS
p
X
± SD
Trung v (KTPV)
Trình độ hc vn
Biết đọc biết viết ( n = 10)
2,24 ± 0,22
2,21 (0,41)
0,009
Tiu hc (n = 90)
2,62 ± 0,86
2,38 (0,54)
Trung học cơ sở (n = 220)
2,66 ± 0,73
2,41 (0,65)
Trung hc ph thông (n = 168)
2,66 ± 0,70
2,41 (0,78)
> Trung hc ph thông (n = 21)
3,21 ± 1,03
2,90 (1,47)
Tình trng dinh dưng
Gy (n = 4)
3,76 ± 1,83
3,17 (3,24)
0,012
Bình thường (n = 365)
2,60 ± 0,70
2,38 (0,50)
Tha cân (n = 103)
2,74 ± 0,77
2,48 (1,10)
Béo phì (n = 37)
2,96 ± 1,03
2,62 (0,86)
Bnh mn tính
Có (n = 205)
2,95 ± 0,89
2,69 (0,90)
< 0,001
Không (n = 304)
2,48 ± 0,59
2,33 (0,48)
Hút thuc lá
Có (n = 21)
2,93 ± 0,64
2,83 (1,10)
0,013
Không (n = 488)
2,66 ± 0,77
2,41 (0,62)
Khám sc khỏe đnh k
Có (n = 200)
2,52 ± 0,59
2,38 (0,44)
0,006
Không (n = 309)
2,76 ± 0,84
2,45 (0,90)
Tham gia tp th dc
Có (n = 195)
2,69 ± 0,80
2,41 (0,62)
0,719
Không (n = 314)
2,66 ± 0,74
2,41 (0,70)
Tìm hiu thông tin chăm sóc
sc khe mãn kinh
Có (n = 351)
2,66 ± 0,73
2,41 (0,59)
0,952
Không (n = 158)
2,69 ± 0,83
2,69 (0,86)
Khi gp vấn đề sc khe
mãn kinh
Không làm gì (n = 89)
3,02 ± 0,79
2,93 (0,71)
< 0,001
Đến cơ sở y tế (n = 420)
2,60 ± 0,73
2,38 (0,55)
Nơi tìm hiểu thông tin v
mãn kinh (n = 351)
Sách, báo (n = 89)
2,44 ± 0,37
2,34 (0,31)
0,013
Tivi, đài, loa (n = 162)
2,75 ± 0,82
2,43 (0,80)
Nhân viên y tế (n = 73)
2,65 ± 0,82
2,38 (0,83)
Khác (n = 27)
2,87 ± 0,68
2,69 (0,90)
mối liên quan có ý nghĩa thống giữa trình độ hc
vn, tình trạng dinh dưỡng, bnh mn tính, t thuc
lá, khám sc khỏe định kỳ, hành động khi gp vấn đề
sc khỏe mãn kinh, nơi tìm hiu thông tin mãn kinh ca
đối tượng nghiên cu và CLCS vi p < 0,05.
4. BÀN LUN
4.1. CLCS ph n mãn kinh ti quận Sơn Trà,
thành ph Đà Nẵng
Thang đo MENQoL với 4 lĩnh vc vn mch, tâm lý
hi, th cht và tình dục liên quan đến các triu chng
ph biến trong thi k mãn kinh. Kết qu nghiên cu
ca chúng tôi cho thấy điểm MENQoL là 2,67 ± 0,76.
Kết qu này thấp hơn điểm MENQoL trungnh trước
đó được khám phá UAE (3,03-3,61) [4], tương
đồng vi nghiên cu ti Trung Quc (2,33-2,84) [1].
Ti Iran, đim MENQoL trung bình thi k mãn kinh
là 2,45 ± 1,04 [2].
V các mục đánh giá cụ th, nghiên cu ca chúng tôi
cho thy mc vn mch 2,70 ± 0,94; mc tâm lý xã hi
2,57 ± 0,79; mc th cht 2,73 ± 0,81; mc tình dc
2,53 ± 0,99. Ti Ấn Độ, MENQoL trong các lĩnh vực
vn mch, tâm lý hi, th cht tình dc lần lượt
3,32 ± 1,61; 3,30 ± 1,32; 3,52 ± 1,16 và 3,32 ± 1,02
[10]. Các yếu t như hormon sinh sản đóng vai trò
chính trong vấn đề này. Những thay đổi đáng kể v
hormon, bao gm c vic gim estrogen nghiêm trng,
xy ra, dẫn đến các triu chng thc th trong giai đoạn
này. Kết qu này phù hp vi việc chú ý đến thi k
mãn kinh trong các chương trình dịch v chăm sóc sức
kho nhm nâng cao tui th ca ph n dường như có
ích trong lĩnh vực này.
Kết qu đánh giá chung cho thy, 47,7% ph n trong
nghiên cu ca chúng tôi có CLCS tt. Các triu chng
mãn kinh bt li ảnh hưởng đến phn ln ph nữ, đặc
bit những người sc khe yếu hoàn cnh
kinh tế hội khó khăn. Nhu cầu chăm sóc sc khe
thi k mãn kinh b thiếu trong các dch v sc khe