N.T.H. Huyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 257-263
257
KNOWLEDGE AND ATTITUDES TOWARD SEXUAL AND REPRODUCTIVE
HEALTH AMONG ADOLESCENTS AND ADULTS IN SON LA PROVINCE
Nguyen Thi Hoa Huyen1*, Nguyen Chau Anh1, Hac Huyen My1, Nguyen Ngoc Bao Quyen1
Bui Pham Gia Han1, Hoang Thi Xuan Huong2, Hoang Thi Duc Ngan3
1VinUni University - Vinhomes Ocean Park urban area, Da Ton commune, Gia Lam district, Hanoi, Vietnam
2Phenikaa University - Nguyen Trac street, Yen Nghia ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
3National Institue of Nutrition - 48 Tang Bat Ho, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
Received: 09/01/2025
Reviced: 03/6/2025; Accepted: 05/6/2025
ABSTRACT
Objectives: To assess knowledge and attitudes towards sexual and reproductive health among
adolescents and adults in Son La province.
Objects and methods: A cross-sectional study was conducted with 1012 participants, including 382
students and 630 adults in communes/wards of Son La province.
Results: 81.7% of adolescents knew about male condoms, while adults had a higher awareness of
contraceptive rings and contraceptive injections. Notably, 66% of adolescents reported feeling
ashamed when seeking contraceptives, while the rate was lower among adults, at 58.1%. In addition,
only 41.6% of adolescents understood how to use emergency contraceptive pills compared to 69.5%
of adults. Regarding attitude towards sexual reproductive health, 66.2% of adolescents said that
premarital sex was unacceptable, compared to 57.6% of adults.
Conclusion: There is a need to raise awareness and education about sexual and reproductive health
for both groups, especially focusing on providing knowledge about contraceptive methods and safe
sex skills for adolescents. Reproductive health education programs should incorporate practical and
accessible methods to enhance community confidence and understanding of reproductive health.
Keywords: Reproductive health, attitudes, knowledge, adolescents, adults.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 257-263
*Corresponding author
Email: huyen.nth@vinuni.edu.vn Phone: (+84) 984209795 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2714
N.T.H. Huyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 257-263
258 www.tapchiyhcd.vn
KIN THỨC VÀ THÁI ĐỘ V SC KHE SINH SN, SC KHE TÌNH DC
CA THANH THIẾU NIÊN VÀ NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TI TỈNH SƠN LA
Nguyn Th Hoa Huyn1*, Nguyn Châu Anh1, Hc Huyn My1, Nguyn Ngc Bo Quyên1
Bùi Phm Gia Hân1, Hoàng Th Xuân Hương2, Hoàng Th Đức Ngàn3
1Trường Đại hc VinUni - Khu đô thị Vinhomes Ocean Park, xã Đa Tốn, huyn Gia Lâm, Hà Ni, Vit Nam
2Trường Đại hc Phenikaa - Ph Nguyễn Trác, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, Hà Ni, Vit Nam
3Viện Dinh dưng Quc gia - 48 Tăng Bạt H, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 09/01/2025
Ngày chnh sa: 03/6/2025; Ngày duyệt đăng: 05/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá kiến thức thái độ v sc khe sinh sn tình dc ca thanh thiếu niên
người trưởng thành ti tỉnh Sơn La.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu cắt ngang được thc hin với 1012 người tham gia, gm
382 học sinh và 630 người trưởng thành ti các xã/phưng thuc tỉnh Sơn La.
Kết qu: 81,7% thanh thiếu niên biết v bao cao su nam, người trưởng thành có nhn thức cao hơn
v vòng tránh thai và thuc tiêm tránh thai. Bên cạnh đó, chỉ có 41,6% thanh thiếu niên hiu biết v
cách s dng thuc tránh thai khn cp so vi 69,5% người trưởng thành. V thái độ, 66,2% thanh
thiếu niên cho rng quan h tình dục trước hôn nhân không th chp nhận được, so vi 57,6%
nhóm người trưởng thành. Đáng chú ý, 66% thanh thiếu niên cho biết cm thy xu h khi tìm kiếm
các bin pháp tránh thai, trong khi t l này người trưởng thành thấp hơn, chỉ 58,1%.
Kết lun: Cn có s nâng cao nhn thc và giáo dc v sc khe sinh sn cho c hai nhóm, đặc bit
tp trung vào vic cung cp kiến thc v các bin pháp tránh thai k năng bảo v sc khe tình
dc an toàn cho thanh thiếu niên. Các chương trình giáo dc sc khe sinh sn nên bao gm các
phương pháp thc tin d tiếp cn nhm nâng cao s t tin và hiu biết ca cộng đồng v sc khe
sinh sn.
T khóa: Sc khe sinh sản, thái độ, kiến thc, thanh thiếu niên, người trưởng thành.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo T chc Y tế Thế gii, hàng năm khoảng 21
triệu gái trong độ tui 15-19 ti các khu vực đang
phát trin mang thai, vi khong 12 triu ca sinh n,
mt phn lớn trong đó là ngoài ý muốn [1]. Đáng chú
ý, ch khong 35% thanh thiếu niên trong khu vc châu
Á - Thái Bình Dương được cung cp thông tin v sc
khe sinh sn tại trường học, và chưa đến 25% s dng
các bin pháp tránh thai hiện đại [2]. Nhng con s này
ch ra tm quan trng ca giáo dc gii tính sc khe
sinh sản để giúp thanh thiếu niên nhn thức hơn về
quan h tình dc an toàn, gim thiểu nguy mắc các
bnh lây truyền qua đường tình dc và mang thai ngoài
ý mun.
Vit Nam, mặc đã có một s chương trình giáo
dc sc khe sinh sn đưc t chức hàng năm, d
Trung tâm Y tế Qun 10 đã triển khai t chc các bui
sinh hoạt chuyên đề ti các trung tâm giáo dc và
trưng học trên địa bàn thành ph H Chí Minh [3],
nhưng s khác bit v kiến thức thái đ đối vi quan
h tình dc an toàn bin pháp tránh thai gia các
nhóm tui vn còn ln. C th, theo báo cáo ca ca
Qu Dân s Liên hp quc (UNFPA), t năm 2003-
2009, t l thanh thiếu niên t 14-25 tui quan h
tình dục trước hôn nhân ti Việt Nam tăng từ 7,6% lên
9,5%, đ tui trung bình quan h lần đầu gim t
19,6 xung 18,1 tui [4]. Đến năm 2015, tỷ l thanh
niên độc thân đã từng có quan h tình dc vn còn thp
nhóm tui t 14-17, nhưng tỷ l này tăng lên 14,8%
nam gii 2,1% n gii trong nhóm tui 18-21
29,8% nam gii, 6,1% n giới trong độ tui t 22-
25 [4]. C th, ti tỉnh Sơn La, tỷ l hiu biết đúng đắn
v sc khe tình dc sinh sn ca thanh thiếu niên
còn thấp đáng kể [5].
Nghiên cu này đưc thc hin vi mc tiêu: đánh giá
kiến thức thái độ v sc khe sinh sn nh dc
ca thanh thiếu niên người trưởng thành ti tỉnh Sơn
La, Vit Nam; t đó, cung cấp sở để xây dng các
chiến lược giáo dc gii tính hiu qu hơn, giúp nâng
cao sc khe sinh sn gim thiu các h ly cho cng
đồng.
*Tác gi liên h
Email: huyen.nth@vinuni.edu.vn Đin thoi: (+84) 984209795 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2714
N.T.H. Huyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 257-263
259
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Học sinh người trưởng thành sinh sng ti 2 thuc
huyn Thun Châu 4 phường thuc thành ph Sơn
La, tỉnh Sơn La.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: phương pháp nghiên cu t
ct ngang.
- C mu được xác định da trên công thc tính c mu
cho nghiên cu mô t ct ngang:
n = Z1−α/2
2 × p × (1-p)/d²
Trong đó: n c mu ti thiu cn thiết; Z là giá tr
ca phân v chun mc mong mun (vi mức ý nghĩa
95%, Z = 1,96); p là t l ước tính v mt biến s quan
tâm trong qun th (gi định p = 0,5 để đạt được c mu
ln nht); d là sai s mong mun (chn d = 0,04).
Thay vào công thc, tính được c mu ti thiu cho
nghiên cu 600. Thc tế, nghiên cu thu thập được
tng c mẫu 1012 người, bao gm 382 thanh thiếu
niên 630 người trưởng thành. So sánh vi c mu
tính toán ban đầu, tng s mu thc tế thu được vượt
mc yêu cầu, giúp tăng độ tin cy và kh năng suy luận
ca nghiên cu.
- Tiêu chun chn mu: (1) T 12 tui tr lên đi vi
thanh thiếu niên t 18 tui tr lên đối với người
trưng thành; (2) Hiện đangtrú tại tỉnh Sơn La; (3)
kh năng giao tiếp bng tiếng Vit; (4) Đồng ý tham
gia nghiên cu.
- Phương pháp chn mu:
+ Đối vi nhóm hc sinh: s dụng phương pháp lấy
mu ngu nhiên phân tng theo trường hc lp hc
tại các trường trung học s, trung hc ph thông.
Dựa trên danh sách sở giáo dục được cung cp bi
địa phương, chn ngu nhiên mt s trường hc trên
địa bàn tiếp tc phân tng theo khi lp (lp 6-9 đối
vi trung học cơ sở và lp 10-12 đối vi trung hc ph
thông) trong mỗi trưng. Ti mi khi lp, chn ngu
nhiên 1 lp hc tiến hành mi toàn b hc sinh trong
lớp được chn tham gia vào nghiên cu.
+ Đối với nhóm người trưởng thành: s dng
phương pháp lấy mu ngu nhiên theo cm, la chn
ngẫu nhiên các xã/phường thuc vùng núi trên đa bàn
nghiên cu. Trong mỗi xã/phường được chn, chn
ngu nhiên h thng các h gia đình da trên danh sách
được cung cp bi cán b địa phương phng vn
người trưởng thành trong độ tui đáp ng tiêu chí la
chn ti các h gia đình này.
- Phương pháp thu thập s liu: các điều tra viên mi
tt c học sinh và người trưởng thành đáp ng tiêu
chun nghiên cứu tham gia điền phiếu kho sát trc tiếp
da trên mt b câu hỏi đã đưc thiết kế trưc. Kiến
thức, thái độ của đối tượng nghiên cu được đo lường
bng bng câu hỏi được xây dng bng cách áp dng
b câu hi ca Sadeghipour Roudsari cng s (2006)
[6]. Bng câu hi gm các ni dung:
+ Thông tin nhân: tui, gii tính, dân tc, lp,
tình trạng hôn nhân, trình đ hc vn, ngh nghip ca
bn thân và b m.
+ Kiến thc v sc khe sinh sn: các câu hi liên
quan đến kiến thc v tui dy thì, mang thai, các bin
pháp tránh thai, hu qu ca quan h tình dc không an
toàn, cách tiếp cn các bin pháp tránh thai.
+ Thái độ v sc khe sinh sn: các câu hi liên
quan đến quan điểm v quan h tình dục trước hôn nhân,
mang thai tui thanh thiếu niên, tình yêu và tình dc,
s dng bin pháp tránh thai.
2.3. X lý s liu
S liu thu thập được nhp liu x bng phn
mm thng SPSS 27. Các k thut thng t
được s dụng để phân tích.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Khoa hc, Hi
đồng Đạo đức trong nghiên cu y sinh hc Bnh vin
Đa khoa Quc tế Vinmec Times City, Trường Đại hc
VinUni (Quyết định s 33/2022/QĐ-VMEC).
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Thông tin nhân khu hc của đối tượng nghiên cu
Thông tin
Thanh thiếu niên (n = 382)
Tui
X
± SD
15,0 ± 1,4
Min-max
12-17
Gii tính
Nam
153 (40,1%)
N
224 (58,6%)
Khác
5 (1,3%)
Tôn giáo
Công giáo
Không áp dng
Khác
Không
N.T.H. Huyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 257-263
260 www.tapchiyhcd.vn
Thông tin
Thanh thiếu niên (n = 382)
Dân tc
Kinh
109 (28,5%)
Thái
215 (56,3%)
Khác
58 (15,2%)
Trình độ hc
vn của người
tham gia/b m
Tiu hc
N/A
Trung học cơ sở
174 (45,5%)
Trung hc ph thông
208 (54,5%)
Cao đẳng tr lên
Không áp dng
Trình trng
hôn nhân ca
người tham
gia/b m
Kết hôn/đang sng cùng nhau
346 (90,5%)
Đã ly hôn/ly thân
23 (6,0%)
Góa
0
Độc thân
N/A
Độ tui trung bình ca thanh thiếu niên 15 tui của người trưởng thành 37 tui. T l nam trong nhóm
người trưởng thành cao hơn so vi n, trong khi nhóm thanh thiếu niên, t l n chiếm ưu thế. Đa số đối tưng
tham gia nghiên cu là người dân tc Thái.
3.2. Kiến thức và thái độ v sc khe sinh sn ca thanh thiếu niên và người trưởng thành
Biểu đồ 1. Kiến thc vc phương pháp tránh thai hin có
Thanh thiếu niên biết nhiu v bao cao su nam thuc ung tránh thai hàng ngày hơn người trưởng thành. Người
trưng thành li nhn thức cao hơn về vòng tránh thai thuc tiêm tránh thai. Mt s bin pháp ít ph biến
hơn, như mũ cổ t cung và màng ngăn âm đạo, có mức độ nhn thc thp c hai nhóm, đặc bit người trưng
thành lần lượt là 0,2% và 2,4%.
N.T.H. Huyen et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 257-263
261
Biểu đồ 2. Kiến thc vc bin pháp tránh thai của đối tượng nghiên cu
Đa số đối tượng nghiên cu c 2 nhóm có hiu biết tt v các phương pháp tránh thai an toàn hu qu ca
quan h tình dục không an toàn (hơn 80%). Tuy nhiên, người trưởng thành có kiến thc tốt hơn về cách s dng
thuc tránh thai khn cp. Mt khác, c 2 nhóm đều kiến thc rt hn chế v cách s dng bao cao su nguyên
nhân dẫn đến mang thai ngoài ý mun.
Bng 2. Thái độ v quan h tình dc tui v thành niên và bin pháp tránh thai
Câu hi
Thanh thiếu niên
(n = 382)
Người trưởng thành
(n = 630)
Quan điểm v quan h tình dc trước
hôn nhân khi đang là học sinh
Không th chp nhận được
253 (66,2%)
363 (57,6%)
Có th chp nhận được
40 (10,5%)
84 (13,3%)
Là điều bình thường
12 (3,1%)
85 (13,5%)
Không biết/không có ý kiến
77 (20,2%)
98 (15,6%)
Quan điểm v vic mang thai khi
còn là học sinh, dưi 18 tui
Không th chp nhận được
268 (70,2%)
445 (70,6%)
Có th chp nhận được
35 (9,2%)
65 (10,3%)
Là điều bình thường
7 (1,8%)
65 (10,3%)
Không biết/không có ý kiến
71 (18,8%)
55 (8,8%)
Có người nói tình yêu phi có tình
dc, không quan h tình dc thì
không phi là tình yêu
Đúng
13 (3,4%)
466 (74,0%)
Không đúng
294 (77,0%)
142 (22,5%)
Không biết
75 (19,6%)
22 (3,5%)
N gii có th t chi quan h tình
dc vi nam gii khi không mun
Đúng
331 (86,6%)
549 (87,1%)
Không đúng
11 (2,9%)
57 (9,0%)
Không biết
40 (10,5%)
24 (3,9%)
Những người chưa kết hôn có quan
h tình dc nên s dng các bin
pháp tránh thai
Đúng
294 (77,0%)
530 (84,1%)
Không đúng
24 (6,3%)
66 (10,5%)
Không biết
64 (16,7%)
34 (5,4%)