Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 9, s 1, 2025
51
CHIẾN LƯỢC HC T VNG: THÁCH THC
ĐỐI VI SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH TING ANH
Đoàn Ngọc Ái Thư; Đoàn Ngọc Ái Phương
Trường Đại hc Ngoi ngữ, Đại hc Huế
dnaithu@hueuni.edu.vn
https://doi.org/10.63506/jilc.0901.302
(Nhn bài: 30/05/2024; Hoàn thành phn bin: 08/07/2024; Duyệt đăng: 28/04/2025)
Tóm tt: S hu vn t vng phong phú là nn tng thiết yếu trong hc ngoi ng, song
vic la chn áp dng các chiến lược hc t vng (CLHTV) hiu qu thường mt
thách thức đối với người hc. Nghiên cu y khảo sát 100 sinh viên năm nhất chuyên
ngành tiếng Anh phng vn nhóm 20 sinh viên ti một trường đại hc min Trung
Việt Nam để làm rõ nhng thách thc này. Kết qu cho thy sinh viên gp tr ngi ln vi
các chiến lược hi Ghi nh, ch yếu do khó khăn trong việc hc t chuyên ngành,
t dài ghi nh u dài. Sinh viên đề xuất n tăng cường s dng t vng trong thc
hành nói/viết và la chn CLHTV phù hp vi phong cách học cá nhân, qua đó nâng cao
hiu qu tiếp thu t vng ca bn thân.
T khóa: T vng; chiến lược hc t vng; khó khăn hc tiếng Anh
1. M đầu
T vựng đóng vai trò trung tâm trong việc hc ngôn ng, giúp người hc tiếp nhn
diễn đt thông tin hiu qu c bn k năng. Thiếu ht t vng cn tr kh năng thể hin bn
thân, đặc bit là khi giao tiếp bng li nói hoc viết. Nhn thc được tm quan trng ca t vng,
vic dy và hc t vựng luôn được các nhà nghiên cứu, đặc bit là ging viên và sinh viên, quan
tâm. Tuy nhiên, tìm kiếm chiến lược hc t vng (CLHTV) hiu qu vn mt thách thc. Nhiu
nghiên cứu đã được thc hiện để xác định chiến lược hc t vng tối ưu, nhưng nhng nghiên
cu tìm hiu thc trạng và khó khăn trong việc s dng các CLHTV tiếng Anh ti Việt Nam, đặc
bit là ti một trường đại hc chuyên v ngoi ng min Trung Vit Nam, vn còn hn chế.
Xut phát t thc tế đó, bài viết này tập trung đi sâu vào nghiên cu các thách thc
tn sut s dng các chiến lược hc t vng ít ph biến nht của sinh viên năm nhất chuyên ngành
tiếng Anh tại trường đại hc này. Ngoài ra, đ tài cũng đưa ra nhng gợi ý và đề xut v cách hc
t vng hiu quả, được thu thp t ý kiến của người hc tham gia phng vn, qua đó cung cấp
những sở khoa hc gi ý thiết thực giúp người hc tiếng Anh, đặc biệt sinh viên năm
nht, có th ch động và hiu qu hơn trong vic xây dng vn t vng ca riêng mình.
2. Cơ sở lí lun
2.1 Mối tương quan giữa “Chiến lược hc t vựng” và “Chiến lược hc ngôn ngữ”
Trong khi “chiến lược hc ngôn ngữ” tạo nên mt phân lớp trong “chiến lược hc tập”
nói chung, thì “chiến lược hc t vựng” (CLHTV) lại mt phn của “chiến lược hc ngôn ngữ”.
Mt s hc gi (Oxford & Scarcella, 1994; Schmitt, 1997) đã khẳng định rng khi nhắc đến các
chiến lược hc t vng thì chúng ta không th b qua mối tương quan giữa nó vi các chiến lược
hc ngôn ng. Tiếp nối quan điểm này, nhiu hc gi khác (O'Malley & Chamot, 1995; Oxford,
52
1990; Schmitt, 1997) cũng khẳng định rng các chiến lược hc t vng to nên mt phân lp
đóng vai trò như b khung cho các chiến lược hc ngôn ngữ. Do đó, chúng có th được áp dng
cho nhiu nhim v hc ngôn ng khác nhau, t vic hc t vng, phát âm ng pháp đến
nhng nhim v đòi hỏi s tích hợp như đc hiu và giao tiếp.
Tuy nhiên, cần lưu ý rng các nghiên cứu như của Schmitt (1997) ch ra rng bn thân
các chiến lược không phải lúc nào cũng “tt mt cách tuyệt đối. Hiu qu ca chúng ph thuc
vào nhiu yếu t như bối cnh s dng, tn sut, s kết hp vi các chiến lược khác, trình độ ngôn
ngữ, và đặc điểm nhân người hc. Tm quan trng và ph biến ca các chiến lược hc t vng
trong nhóm chiến lược hc ngôn ng được th hin qua s xut hin ca chúng trong c h thng
phân loại, như phân loại ca Oxford (1990), khi nhiu chiến lược ngôn ng được lit kê, dù thuc
nhóm ghi nh hay không, đều phc v cho vic hc t vng. Tuy vy, các nghiên cu v chiến
c hc ngôn ng thường tp trung vào vic hc ngôn ng nói chung hơn có xu ng b qua
các chiến lược hc t vng.
Trong vic hc ngoi ng, t vng luôn gi v trí trung tâm. Như McCarthy (1992) nhn
mnh, giao tiếp ngôn ng th hai (L2) khó có th din ra một cách ý nghĩa nếu thiếu vn t vng
đủ rng (tr.50). Vic thiếu ht t vng gây ra nhiều khó khăn đáng kể. Nation (2000) t
gánh nng hc tp (learning burden) khi tiếp thu t mới, đòi hi n lực đáng kể t người hc,
đặc bit vi nhng t phc tp (tr.23). Do đó, việc trang b cho người hc nhng CLHTV hiu
qu cùng cn thiết. Mặc người học thường t phát trin mt s chiến lược bản (Schmitt,
2000), vic giảng viên hướng dn các CLHTV mt cách có h thng có th giúp gim bt áp lc
và nâng cao hiu qu hc tp.
2.2 Chiến lược hc t vng
Chiến lược học từ vựng, theo quan điểm của các nhà nghiên cứu ngôn ng học như
Schmitt (1997), Oxford (1990), và Nation (2000), là tập hợp các hoạt động nhận thức và hành vi
người học sử dụng để tiếp thu, lưu trữ vận dụng từ vựng một cách hiệu quả. Trong đó,
Oxford (1990) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các chiến lược này trong việc hỗ trợ quá trình
học ngôn ngữ. Nghiên cứu của Nation (2005) định nghĩa chiến lược học từ vựng là các phương
pháp người học sử dụng để không chỉ ghi nhớ nghĩa của tcòn hiểu được mối quan hệ
giữa các từ (collocations, semantic fields) và phát triển khả năng sử dụng từ vựng trong các ngữ
cảnh khác nhau. Catalán (2003) đã mở rộng định nghĩa này bằng cách nhấn mạnh vai trò của các
chiến lược siêu nhận thức (metacognitive strategies), tức khả năng của người học trong việc
đánh giá và điều chỉnh các chiến lược học tập của mình.
Tầm quan trọng của việc sử dụng các chiến lược học từ vựng hiệu quả đã được nhiều
nghiên cứu chứng minh. Các nghiên cứu của Oxford (1990) Schmitt (1997) cho thấy rằng
những người học sử dụng các chiến lược học từ vựng một cách có hệ thống thường đạt được kết
quả học tập tốt hơn so với những người không sử dụng.
2.3 Phân loi chiến lược hc t vng
Các nhà ngôn ngữ học đã dành nhiều tâm huyết để phân loại nghiên cứu các chiến
lược mà người học sử dụng để học từ vựng. Trong số này, hệ thống phân loại của Schmitt (1997)
nổi bật về tính toàn diện và thực tiễn. Theo ông, việc học từ vựng có thể chia thành hai giai đoạn
chính: khám phá ý nghĩa của từ mới và củng cố kiến thức đã học. Từ đó, ông đề xuất một khung
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 9, s 1, 2025
53
phân loại chi tiết, gồm năm loại chiến lược khác nhau. Chiến lược xác định (DET) bao gm các
phương pháp tự học giúp người học khám phá nghĩa của t mà không cn h tr t giáo viên hay
bn bè. Hãy hình dung, khi gp mt t mi như “unbelievable”, người hc có th s dng t điển
để tra nghĩa, hoặc da vào tin t (prefix) và hu t (suffix) để đoán nghĩa. Trong khi đó, nhóm
chiến lược xã hi (SOG) li khuyến khích người học tìm đến s tr giúp t giáo viên và bn bè,
trong khi chiến lược ghi nh (MEM) h tr tiếp thu t mi thông qua các k thuật như flashcard,
liên kết t vi nh nh hoặc đặt câu để ghi nhớ. Khá tương đồng vi chiến lược ghi nh là chiến
c nhn thc (COG). Tuy nhiên, s khác nhau ch chiến lược nhn thc không tp trung quá
sâu vào quá trình vn dng k năng. Nhóm chiến lược này bao gm quá trình lp li và s dng
nhng công c công ngh h tr cho quá trình hc t vng (ví d: s dng ng dng Duolingo,
Elsa, Promova). Ngược li, chiến lược siêu nhn thc (MET) lại là phương pháp nhn mnh kh
năng người hc t đánh giá, điều chnh và theo dõi quá trình hc tp ca mình.
So với các hệ thống phân loại khác như của Cohen (1987) hay Gu và Johnson (1996), có
thể thấy hệ thống của Schmitt (1997) cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược học
từ vựng và dễ dàng áp dụng vào thực tế giảng dạy. Tuy nhiên, việc lựa chọn chiến lược nào còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ ngôn ngữ của người học, mục tiêu học tập, sở thích
nhân, và cả ngữ cảnh học tập (Schmitt, 1997). Vì vậy, việc sử dụng kết hợp nhiều loại chiến lược
khác nhau thường mang lại hiệu quả cao hơn. dụ, người học thể sử dụng chiến lược xác
định để tìm hiểu nghĩa của từ mới, sau đó sử dụng chiến lược ghi nhớ để củng cố kiến thức
cuối cùng sử dụng chiến lược siêu nhận thức để theo dõi tiến độ học tập của mình.
2.4 Lch s nghiên cu
Nhiu nghiên cứu trước đây đã khẳng định rng vic áp dng các chiến lược hc t vng
không phải lúc nào cũng dễ dàng đối với ngưi hc. Gu và Johnson (1996), thông qua nghiên cu
quy mô ln vi sinh viên Trung Quc, ch ra rng các chiến lược siêu nhn thc và mt s chiến
c nhn thức (như đoán nghĩa từ ng cnh, s dng t điển) có mi liên h tích cc vi kết qu
hc t vng, trong khi vic ghi nh da trên lp lại đơn thuần li th hin mối tương quan yếu
hoc tiêu cực. Tương tự, Schmitt (1997) cho thy sinh viên Nht Bản xu hướng s dng các
chiến lược như tra từ điển song ng (DET) và lp li bng li (COG) nhiều hơn so với vic dùng
th t vng (MEM) hay tương tác với người bn ng (SOG). Ông cũng nhấn mnh rng hiu qu
ca chiến lược ph thuc vào tng cá nhân và bi cnh s dng, thay vì tn ti một phương pháp
tối ưu chung cho tất c người hc.
Những xu hướng này tiếp tục được ghi nhn trong các nghiên cu gần đây nhiu quc
gia khác nhau. Nghiên cu ca Rabadi (2016) tại Jordan cũng cho thy mt bức tranh tương t
khi sinh viên chuyên ngành tiếng Anh thường xuyên áp dng các chiến lược ghi nh nhn
thc, trong khi các chiến lược Siêu nhn thc và Xã hội ít được s dng. Mc khác, nghiên cu
hn hp ca Kesmez (2021) ti Th Nhĩ Kỳ vi sinh viên d b đại hc EFL đã khám phá rằng
sinh viên ưu tiên sử dng các chiến lược xác định (DET) hơn là chiến lược xã hi (SOC) khi hc
t mi. Quan trọng hơn, nghiên cứu này cũng xác nhận rng sinh viên đã gặp phi nhng khó
khăn nhất định trong quá trình hc t vựng, điều này nhn mnh s cn thiết phi tìm hiu sâu
hơn về bn cht ca những khó khăn đó.
Ti Vit Nam các bi cảnh châu Á tương tự, các nghiên cứu cũng phản ánh s đa dạng
trong vic la chn nhng khó khăn người hc gp phi khi s dng CLHTV. Nghiên cu
54
ca Ali và cng s (2023) ti khu vc Kurdistan, Iraq cho thy mt trt t ưu tiên thú vị khi sinh
viên EFL năm hai sử dng chiến lược xác định (DET) nhiu nht, tiếp theo các chiến lược siêu
nhn thc (MET), ghi nh (MEM), hội (SOC), đáng ngạc nhiên chiến c nhn thc
(COG) lại đưc s dng ít nht. Nghiên cứu này cũng chỉ ra c thách thc mà giáo viên gp phi
khi dy t vng, bao gm vấn đề phát âm, chính t, cách dùng t sai ca sinh viên, lp học đông
và s e ngi của người hc - yếu t có th ảnh hưởng đến vic s dng chiến lược xã hi. Trong
khi đó, tại Vit Nam, Phm Th Thu Trang (2019) ti Vit Nam đã khảo sát sinh viên năm hai
không chuyên tiếng Anh ti một trường đại hc khi nông lâm bng phiếu hi (da trên khung
ca Schmitt, 1997) và nhn thy chiến lược siêu nhn thức ít được ưu tiên sử dng. Nghiên cu
của Đoàn Ngọc Ái Thư (2022) ti chính bi cnh ca nghiên cu này tp trung vào các chiến
c ph biến cũng cho thy s ưa chuộng các chiến lược nhn thc và siêu nhn thc mt mc
độ nhất định, nhưng không đi sâu vào khó khăn của các chiến lược ít dùng.
Mc dù các nghiên cu trên cung cp cái nhìn giá tr v tn sut s dng CLHTV, chúng
thường tp trung vào vic đo lường tn sut chung hoc so sánh gia các nhóm CLHTV. Có ít
nghiên cứu đi sâu phân tích những thách thc thc tếsinh viên gp phi khi c gng áp
dng các chiến lược c thể, đặc bit là nhng chiến lược được báo cáo là ít ph biến (như mt s
chiến lược ghi nh phc tp hoc chiến lược xã hi). Hơn nữa, vic tìm hiu cm nhận, khó khăn
đề xut t chính người học, đặc bit là sinh viên năm nhất chuyên ngành tiếng Anh - giai đon
chuyn tiếp quan trng vi yêu cu hc t vựng tăng cao - trong bi cnh giáo dục đại hc ti
Vit Nam vn cần được khai thác thêm. Chính vì l đó, việc thc hin mt nghiên cu vừa định
ng, vừa định tính để tìm hiu sâu sc những vướng mc thc s là điều cn thiết và có ý nghĩa.
T nhng phân tích trên, nghiên cu này tp trung tr li các câu hi nghiên cu sau:
1. Nhng chiến lược hc t vựng nào được sinh viên s dng vi tn sut thp nht?
2. Sinh viên gp phi những khó khăn cụ th nào khi c gng áp dng các chiến lược hc t vng?
3. Sinh viên đề xut nhng giải pháp nào để vic hc t vng hiu qu hơn?
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Khách th nghiên cu
Nghiên cứu này được thc hin với 100 sinh viên năm nhất ngành Tiếng Anh, thuc mt
trường đại hc ti min Trung Vit Nam, gm 81 n (81%) và 19 nam (19%), trong độ tui 18-
19. Trong s đó, 20 sinh viên tình nguyn tham gia phng vn, tt c đều đã tiếp xúc và hc tiếng
Anh t 9 đến 13 năm.
3.2 Công c thu thp d liu
Để thu thp d liu phc v cho các câu hi nghiên cứu đã đặt ra, nhóm nghiên cu đã
s dng kết hp hai công c chính: bng hi kho sát và phng vn nhóm tp trung. Công c thu
thp d liu ca nghiên cu là mt bng hỏi được thiết kế da trên Bng câu hi chiến lược hc
t vng (Vocabulary learning strategies questionnaire) ca Schmitt (1997), phù hp vi
mc tiêu nghiên cu. Bng hi này dùng để xác định các chiến lược hc t vng người hc
s dụng cũng như tần sut áp dng, t đó làm rõ xu hướng hc t vng ca h. Trong nghiên cu
này, nhà nghiên cứu đã điu chnh bng hi để phù hp vi bi cnh hc tp trình độ của người
tham gia. Bng hi gm ba phn: (1) thông tin nhân của người tham gia; (2) 5 câu hi v nhn
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 9, s 1, 2025
55
thc ca h đối vi tm quan trng ca chiến lược hc t vng; (3) 40 câu hi ghi nhn mức độ
s dng các chiến lược hc t vng. Người tham gia được yêu cu đánh giá tần sut s dng theo
thang điểm Likert 5 mc: không bao gi (1 điểm), hiếm khi (2 điểm), đôi khi (3 điểm), thường
xuyên (4 điểm) và luôn luôn (5 đim). 40 câu hi này thuc 5 nhóm chiến lược hc t vng: xác
định, xã hi, ghi nh, nhn thc và siêu nhn thức. Trưc khi trin khai chính thc, tác gi đã th
nghim bng hi vi 20 sinh viên ngoài nhóm nghiên cu để đánh giá độ tin cậy, đạt h s
Cronbach’s alpha 0,920. Khi áp dụng vào nghiên cu, bng hi h s Cronbach’s alpha là
0,935, cho thy bng hỏi đạt mức độ tin cy cao.
Phng vn nhóm tập trung được s dng để thu thp d liệu định tính, nhm tìm hiu sâu
hơn v khó khăn của ni hc khi áp dng CLHTV và đề xut ca h đ t qua tr ngi. Khác
vi phng vn cá nhân, phương pháp này tạo môi trường thoi mái, cho phép người tham gia trao
đổi và tho lun cùng nhau. Cuc phng vn gm 5 câu hi, tp trung vào tri nghim hc t vng,
khó khăn gặp phải và cách sinh viên vượt qua để ci thin vic hc. D liệu thu được s đưc pn
tích ni dung theo ch đ, vi câu tr li được tóm tt hoc trích dn trc tiếp khi cn thiết.
4. Kết qu và tho lun
4.1 Nhng chiến lược hc t vựng được sinh viên s dng vi tn sut thp nht
Nghiên cứu này là một phần trong nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng sử dụng chiến lược
học từ vựng (CLHTV) của sinh viên. Bài báo này trình bày kết quả phân tích về nhóm CLHTV
tần suất sử dụng thấp nhất, đồng thời khám phá mối liên kết giữa việc ít sử dụng các chiến
lược này và những khó khăn cụ thể mà người học gặp phải. Bảng 1 dưới đây trình bày tám chiến
lược ít phổ biến nhất được xác định trong khảo sát (giá trị trung bình dưới 3,5). Việc lựa chọn
ngưỡng này dựa trên diễn giải thang đo Likert 5 mức (1=Không bao giờ, 5=Luôn luôn) với điểm
trung bình thuyết là 3,0 (‘Đôi khi’). Ngưỡng 3,5 cao n một chút so với điểm trung nh, giúp
xác định những chiến lược mức độ sử dụng trung bình không nghiêng hẳn về phía ‘Thường
xuyên’ hay ‘Luôn luôn’, bao gồm cả những chiến lược chỉ được dùng ở mức ‘Đôi khi’ hoặc thấp
hơn. Điều này cho phép tập trung vào nhóm chiến lược chưa thực sự trở thành thói quen thường
xuyên của đa số sinh viên được khảo sát.
Bảng 1
Tám chiến lược học từ vựng ít phổ biến nhất đối với sinh viên (n=100)
STT
Chiến lược
GTTB
Nhóm chiến lược
1
Sử dụng sơ đồ ngữ nghĩa (semantic map) để học từ vựng mới.
2,39
Ghi Nhớ
2
Xếp những từ mới cách phát âm chính tả tương tự nhau
vào cùng một nhóm để học
2,56
Ghi Nhớ
3
Đoán nghĩa của từ vựng mới thông qua đặc điểm âm thanh của
từ đó (trọng âm, ngữ điệu hoặc cách phát âm)
2,63
Xác định
4
Nhờ giảng viên dịch từ vựng mới từ tiếng Anh sang tiếng Việt
2,67
Xã hội
5
Giao tiếp với giảng viên tiếng Anh bằng tiếng Anh để hỏi từ
đồng nghĩa của một từ vựng mới hoặc nhờ giải thích từ vựng
đó
2,85
hội
6
Thảo luận bằng tiếng Anh với c bạn cùng lớp để biết mở
rộng nghĩa của một từ vựng mới
2,95
Xã hội
7
Giao tiếp với người nước ngoài bằng tiếng Anh thông qua các
loại phương tiện khác nhau để phát triển vốn từ vựng mới
2,66
Xã hội