Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 27-34
27
NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN NGÔN NGỮ ANH VỀ TIẾNG ANH TOÀN
CẦU: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở
VIỆT NAM
PERCEPTIONS OF ENGLISH LANGUAGE MAJORS TOWARD
GLOBAL ENGLISHES: A CASE STUDY AT A VIETNAMESE
UNIVERSITY
Ngày nhn bài:
19/11/2025
Ngày chp nhn
đăng:
06/12/2025
Keywords: Global
Englishes, English
language, learning
motivation,
communication
confidence.
ABSTRACT
The study explored the perceptions of English language students at a Vietnamese
university about Global Englishes and how these perceptions affect their
confidence and motivation in using English. Data were collected through a
questionnaire consisting of Likert-scale items and an open-ended response
section responsed by 59 English majors. The data were then analyzed using
descriptive statistics and qualitative content synthesis to clarify the relationships
among the examined factors. The results showed although most students were
not familiar with the term Global Englishes, they had a basic understanding of
the diversity of English. This awareness helped increase their confidence and
motivation to use English. However, the current curriculum does not fully
include related content, so students wished to see it added to courses such as
Commercial Translation, Public Speaking, or offered as a separate course.
Therefore, the study suggests that instructors encourage students while
integrating relevant knowledge and that the curriculum be improved to enhance
students’ communication skills and confidence in an international context.
T khóa: tiếng Anh
toàn cu, ngôn ng
Anh, động lc hc
tp; s t tin giao
TÓM TT
Nghiên cu này tìm hiu v nhn thc ca sinh viên Ngôn ng Anh ti mt
trường đại hc Vit Nam v Tiếng Anh toàn cu (Global Englishes) nh
hưởng đến s t tin, động lc s dng tiếng Anh. D liệu được thu thp thông
qua bng kho sát dành cho 59 sinh viên Ngành Ngôn ng Anh gm các câu hi
thang đo Likert một phn câu hi m. D liệu sau đó được phân tích bng
các thng t tng hợp định tính nhm làm mi liên h gia các yếu
t. Kết qu cho thy phn lớn sinh viên chưa từng nghe nhiu v thut ng
Tiếng Anh toàn cu, h vn nhn thức bản v s đa dạng ca tiếng Anh.
Nhn thc này góp phần tăng sự t tin động lc s dng tiếng Anh. Tuy
nhiên, chương trình đào tạo hin tại chưa tích hợp đầy đủ các ni dung liên
quan, khiến sinh viên mong mun b sung vào các hc phần như Phiên dịch
thương mại, Nói trước công chúng hoc xây dng môn riêng. T đó, nghiên cứu
đề xut ging viên va khích l sinh viên, va lng ghép kiến thc liên quan,
đồng thi ci tiến chương trình nhằm nâng cao k năng giao tiếp s t tin
Nguyễn Thị Tuyết Như, Phan Quốc Cường*
Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Nước ngoài, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương
* cuong.pq@ktkt.edu.vn
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 27-34
28
tiếp.
trong bi cnh quc tế.
1. Gii thiu
1.1 Vấn đề nghiên cu
Ngày nay, tiếng Anh không ch được xem ngôn ng chính thc ca mt s quc gia,
còn hàng triệu người s dụng như phương tiện giao tiếp trên toàn thế gii. Trong bi cnh
toàn cu hóa, vic s dng ngôn ng này càng đa dạng v hình thc chức năng, dẫn đến s
xut hin ca nhiu biến th khác nhau phản ánh đặc điểm văn a, hội nhu cu ca tng
cộng đồng người s dng chúng. T đó, khái nim tiếng Anh toàn cầu (Global Englishes) đã
được hình thành t đó to ra mt cách tiếp cận tương đối mi trong nghiên cu ging dy
tiếng Anh. Khác với quan đim truyn thng vn ch công nhn các biến th chuẩn như tiếng
Anh Anh hay tiếng Anh M, tiếng Anh toàn cu nhn mạnh đến s công nhn tôn trng các
dng tiếng Anh khác nhau như tiếng Anh Ấn Độ hay tiếng Anh Singapore. Cách tiếp cn này
không nhng làm ni bt vai trò ca tiếng Anh như một ngôn ng linh hot, còn góp phn
thúc đẩy s công bng ngôn ng và s hòa nhp trong giao tiếp quc tế.
Sinh viên ngành Ngôn ng Anh nhóm người hc chc chn s phi s dng tiếng Anh
các bi cnh hc thut, ngh nghip quc tế. H cũng thể tr thành giáo viên tiếng Anh
trong tương lai, những người s góp phần định hình cách tiếp cn vic hc ngôn ng ca các thế
h hc sinh tiếp theo. Do đó, vic nâng cao cách mà sinh viên nhìn nhn v tiếng Anh toàn cu là
điều hết sc cn thiết để h th hiểu được s đa dạng ca ngôn ng này trong thc tin s
dng. S hiu biết này không ch giúp phát triển duy ngôn ngữ linh hoạt còn đóng vai trò
tích cc trong vic xây dng s t tin và động lc khi giao tiếp bng tiếng Anh.
Tuy nhiên, ti Vit Nam, ch đề tiếng Anh toàn cu vn còn khá mi m đối vi sinh
viên tại môi trường các trường đại hc. Nghiên cu v nhn thc ca sinh viên và mi liên h vi
s t tin, động lc s dng tiếng Anh chưa được khai thác nhiều. Đồng thời, quan điểm ca sinh
viên v việc chương trình đào to phn ánh tinh thn tiếng Anh toàn cầu cũng cần được xem
xét k hơn trong bối cnh ging dy tiếng Anh hiện nay. Điều này đặc bit quan trọng đối vi
Trường Đại hc Kinh tế - K thuật Bình Dương, nơi ngành Ngôn ngữ Anh mi thành lp gn
đây với mục tiêu đào to sinh viên kh năng làm việc trong môi trường đa quốc gia ging
dy tiếng Anh. Nghiên cứu được thc hiện để tr li các câu hi nghiên cu sau:
1. Sinh viên ngành Ngôn ng Anh hiu biết đến mức độ nào v khái nim tiếng Anh toàn
cu?
2. Vic nhn thc được s đa dạng trong tiếng Anh ảnh hưởng như thế nào đến s t tin
và động lc nói tiếng Anh ca sinh viên?
3. Theo quan điểm của sinh viên, chương trình đào to hin ti phn ánh yếu t tiếng
Anh toàn cu không?
1.2 Tng quan nghiên cu
1.2.1 Khái nim tiếng Anh toàn cu (Global Englishes)
Theo Rose và Galloway (2019, pp. 3 - 9), Global Englishes là mt thut ng bao gm các
lĩnh vực nghiên cứu như tiếng Anh toàn cu tiếng Anh như một ngôn ng quc tế (English
as an international language), nhm nhn mạnh nh đa dạng quyn s hu toàn cu ca tiếng
Anh. Khác với quan điểm truyn thng vn xem tiếng Anh chun tiếng Anh Anh hoc tiếng
Anh M, tiếng Anh toàn cu tha nhn s tn ti giá tr ca nhiu biến th tiếng Anh khác
nhau như tiếng Anh Ấn Độ, tiếng Anh Singapore, tiếng Anh Vit Nam, v.v. Cách tiếp cn này
nhn mnh rng vic s dng tiếng Anh không nht thiết phi tuân th theo tiêu chun bn ng
mới được xem “đúng” hay “chun mực”. Thay vào đó, trọng tâm được đt vào nh hiu qu
trong giao tiếp và kh năng thích ứng vi các bi cnh ngôn ng đa dạng (Hu, 2021).
1.2.2 S đa dạng trong tiếng Anh toàn cu
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 27-34
29
Tiếng Anh ngày nay không ch được s dng ch bởi người bn x, hay nói cách khác
người dân các quốc gia như Anh, Mỹ hay Úc, mà đã tr thành mt ngôn ng quc tế, được
dùng trong các bi cnh khác nhau bi những người đến t nhng nền văn hóa khác nhau
không cùng ngôn ng m đẻ. Khi tiếng Anh lan rng trên toàn cu, nó phát trin theo nhiu
cách khác nhau đ đáp ng nhu cu giao tiếp đa dạng của người s dng. S thay đổi này được
th hiện qua các phương diện như cách phát âm, việc s dng t vng ng pháp phong
cách giao tiếp, vn th khác biệt đáng kể gia các khu vc, d như giữa tiếng Anh
Singapore, Ấn Độ, hoc Nigeria (Jenkins, 2003).
Vic s dng tiếng Anh linh hot trong các bi cnh hay nền văn hoá khác nhau không
ch phn ánh bi cảnh văn hóa hội ca tng cộng đồng còn góp phn làm phong phú
thêm kh năng biểu đạt ca ngôn ng này. Thay ch tập trung vào cái mà được xem “chuẩn
mực” bản ngữ, như tiếng Anh Anh hay tiếng Anh M, cách tiếp cn tiếng Anh toàn cu nhn
mnh rng tt c các biến th tiếng Anh đều giá tr nếu chúng phc v tt cho mục đích giao
tiếp. Theo Seidlhofer (2013), vic coi tiếng Anh như một công c giao tiếp chung đòi hỏi người
s dng phi linh hoạt cũng như cởi m vi s khác bit, thay c gng tuân th tuyệt đối các
quy tc ca mt biến th.
Trong bi cnh giáo dc, nhn thc v tính đa dạng ca tiếng Anh đóng vai trò quan
trng trong vic xây dựng duy toàn din tích cực cho người hc. Nếu sinh viên hiu rng
tiếng Anh không ch mt hình thức “đúng”, h chc hn s cm thy t tin hơn nhiu khi s
dng tiếng Anh theo cách phù hp vi bi cnh kh năng của bn thân. Rose Galloway
(2019) cho rng giáo dc ngôn ng nên giúp người hc phát triển năng lc giao tiếp hiu qu
trong môi trường giao tiếp đa văn hóa, thay vì chỉ tp trung bắt chước người bn ng.
1.2.3 Nhn thc v tiếng Anh toàn cầu tác động đến s t tin trong vic hc tiếng Anh
Vic sinh viên nhn thức như thế nào v tiếng Anh toàn cầu đóng vai trò quan trọng trong
quá trình tiếp thu tiếng Anh, c th là trong nhng bi cảnh nơi mà tiếng Anh không phi là ngôn
ng chính thức, như Vit Nam. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên quan điểm rt khác
nhau v các biến th tiếng Anh. Nhiều người hc vn chu ảnh hưởng mnh m bởi duy bn
ng trung tâm (native-speakerism), cho rng tiếng Anh bn ng như Anh Anh hoc Anh M
hình thức “chuẩn” duy nhất, trong khi xem nh các biến th tiếng Anh khác như Ấn Độ,
Singapore hay Vit Nam (Jenkins, 2007; Matsuda, 2017). Tuy nhiên, ngày càng nhiu sinh
viên th hiện thái độ tích cc linh hoạt hơn, sẵn sàng chp nhn s dng các dng tiếng
Anh khác nhau trong giao tiếp quc tế (Galloway & Rose, 2015).
S khác bit trong nhn thc này ảnh hưởng trc tiếp đến mức độ t tin động lc
hc tp của người hc. Khi sinh viên hiu rng tiếng Anh không ch một “chuẩn mực” duy
nht vic giao tiếp hiu qu mi mc tiêu quan trng nht, h xu hướng cm thy thoi
mái th làm ch ngôn ng tốt hơn. Quan điểm trên cũng giúp giảm bt áp lc tâm lý, nht
vi những người không th hoc không mun nói tiếng Anh giống như người bn ngữ. Như
nghiên cu ca Jindapitak Teo (2012) cho thy, sinh viên cái nhìn tích cc v tiếng Anh
toàn cầu thưng ít cm thy lo lắng hơn khi sử dng tiếng Anh trong giao tiếp luôn sn sàng
s dng tiếng Anh trong nhiu tình hung khác nhau.
Ngược li, nếu người hc vn duy trì nim tin vào mt tiêu chun bn ng duy nht, h
th mất đi sự t tin khi s dng tiếng Anh, đơn giản bi h s cm giác rằng năng lực ca
mình luôn “kém chuẩn”. Điều này th dẫn đến tâm e ngi khi s dng tiếng Anh v
đường dài s làm giảm động lc hc tp của người học (Matsuda, 2017). Do đó, việc đo lường
và hiu góc nhìn của sinh viên đối vi tiếng Anh toàn cu không ch mang ý nghĩa lý lun mà
còn có giá tr thc tin trong vic thiết kế các chương trình ging dy phù hp vi nhu cu và bi
cnh thc tế của người hc.
1.2.4 Tích hp tiếng Anh toàn cầu trong chương trình đào tạo Vit Nam
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 27-34
30
Vic tích hp khái nim tiếng Anh toàn cầu vào chương trình dạy hc tiếng Anh ti
Vit Nam một điều cn thiết nhm chun b cho sinh viên kh năng giao tiếp hiu qu trong
môi trường quc tế đa dạng. Cách tiếp cn này không ch góp phn giúp sinh viên nâng cao nhn
thc v s đa dạng ca tiếng Anh, còn h tr h phát triển năng lực ngôn ng mt cách linh
hot phù hợp hơn với vic giao tiếp trong các bi cảnh đa văn hóa. Theo Galloway Rose
(2015), việc đưa nội dung liên quan đến các biến th tiếng Anh chiến lược giao tiếp liên văn
hóa vào ging dy th giúp các bn sinh viên thích nghi tốt hơn với thc tin s dng tiếng
Anh trên toàn cu.
Tuy nhiên, trong bi cnh Vit Nam, quá trình trin khai những định hướng này vn còn
gp nhiu tr ngại. Trước hết, phn ln giáo trình tài liu hin hành vn thiên v tiếng Anh
“chuẩn”, đặc bit tiếng Anh Anh hoc tiếng Anh Mỹ, trong khi chưa nhiều tài liu ging
dạy được thiết kế và phát trin phù hp với quan đim tiếng Anh toàn cu (Hao & Moore, 2015).
Ngoài ra, nhn thc ca nhiu ging viên v tiếng Anh toàn cu còn khá hn chế; nhiều người
vẫn duy trì quan điểm rng dy tiếng Anh chun tiếng của người bn ng, các tài liu phi
được chn t các nhà xut bn t các nước nói tiếng Anh và chưa sẵn sàng áp dng các ni dung
mi vào ging dy (Quoc và cng s, 2021).
Mt rào cn khác h thng kiểm tra đánh giá năng lực tiếng Anh tại các trường đi
hc Vit Nam vn tp trung vào các tiêu chí ngôn ng truyn thống như độ chính xác ng
pháp, phát âm ging bn ng và s lưu loát, trong khi khả năng giao tiếp hiu qu trong bi cnh
đa ngôn ngữ li b ngó (Jenkins, 2006). Điu này to ra áp lc khiến giáo viên sinh viên
phi tiếp tục hướng đến các chun mc bn ng, làm chm lại quá trình đổi mới chương trình
theo hướng tiếng Anh toàn cu.
Để vic tích hp tiếng Anh toàn cu tr nên hiu qu, cn s thay đổi đồng b t vic
phát trin tài liu, nâng cao nhn thc cho giảng viên, đến việc điều chnh cách ging dy
đánh giá. Chỉ khi các yếu t này được ci thiện, chương trình đào tạo tiếng Anh ti Vit Nam
mi có th phản ánh đúng bản cht toàn cu và linh hot ca ngôn ng này trong thế k 21.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng và phm vi nghiên cu
Nghiên cu này tập trung vào sinh viên năm hai năm ba ngành Ngôn ng Anh ti
Khoa Ngôn ng và Văn hóa nước ngoài, Trường Đại hc Kinh tế K thuật Bình Dương. Đây là
nhóm đối tượng đã một nn tng nhất định v ngôn ng Anh tri nghiệm tương đối đầy
đủ vi các ni dung của chuyên ngành, do đó h đối tượng phù hợp để kho sát nhn thc
cũng như cảm nhn v khái nim tiếng Anh toàn cu và các yếu t liên quan.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo hướng định lượng t, nhm khám phá hin trng nhn
thc cm nhn ca sinh viên v tiếng Anh toàn cầu cũng như mối liên h gia nhn thc này
vi s t tin và động lc s dng tiếng Anh.
Công c thu thp d liu bng kho sát, gm các câu hi dạng thang đo Likert mt
phn m rng cho phn hi t do. Bng kho sát trong nghiên cứu này được thiết kế gm bn
phn chính nhm thu thp d liu toàn din v nhn thc tri nghim của sinh viên đối vi
tiếng Anh toàn cu. Phần đầu tiên tp trung vào nhn thc v tiếng Anh toàn cu, nhằm đo lường
mức đ hiu biết thái độ của sinh viên đối vi s đa dạng trong cách s dng tiếng Anh trên
toàn cu. Phn th hai kho sát tri nghiệm trong chương trình học liên quan đến tiếng Anh toàn
cu, nhm tìm ra mức độ sinh viên nhn thy các ni dung hc phần đã học liên quan đến
khái nim này. Tiếp theo, phn th ba đánh giá sự t tin đng lc nói tiếng Anh, xem xét nh
hưởng ca nhn thc v s đa dạng ca các biến th tiếng Anh đến cm xúc vic s dng
tiếng Anh của người hc. Cui cùng, phn th ý kiến nhân m rng, vi các câu hi m
để thu thập thêm thông tin định tính, giúp làm hơn các quan đim tri nghim nhân
bng hỏi đóng chưa thể hiện đầy đủ.
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 27-34
31
2.3 Thu thp và x lý d liu
2.3.1 Thu thp d liu
Trước khi trin khai kho sát chính thc, bng kho sát s được th nghim vi 6 sinh
viên năm của Khoa Ngôn ng Văn hoá Nước ngoài, Trường Đại hc Kinh tế - K thut
Bình Dương đ đánh giá sựràng và phù hp ca các câu hỏi đi với người được kho sát. Sau
đó, bảng khảo sát được hiu chnh lại, và được gi chính thức đến 59 sinh viên ngành Ngôn Ng
Anh thông qua Google Form.
2.3.2 X lý d liu
D liu kho sát trong nghiên cứu được x lý theo hai hình thức: định lượng và định tính.
Các câu hi phn A, B và C s dụng thang đo Likert 5 cấp độ vi 1 = Rất không đồng ý và 5 =
Rất đồng ý. Sau đó, dữ liệu thu được được hóa nhp vào phn mm SPSS đ tính điểm
trung bình, độ lch chun phân tích mi quan h gia các yếu t. Nhng câu hỏi đo chiu s
được điều chỉnh trước khi phân tích. Đối vi phn D gm các câu hi tu chn m, câu tr li
của người tham gia được đọc, tng hp và phân loi theo các ch đề ni dung nhm b sung cho
phần định lượng, giúp làm hơn quan điểm và tri nghiệm nhân liên quan đến tiếng Anh
toàn cu.
3. Kết qu nghiên cu và tho lun
3.1 Kết qu nghiên cu
3.1.1 Mức độ nhn thc v tiếng Anh toàn cu
Kết qu phân tích t cho thy sinh viên ngành Ngôn ng Anhnhn thức tương đi
tích cc v bn chất đa dng ca tiếng Anh trên toàn cu, mức độ tiếp cn trc tiếp vi thut
ng tiếng Anh toàn cu còn hn chế.
Bng 1. Nhn thc ca sinh viên v tiếng Anh toàn cu
Câu
Phát biểu
Mean
Std. Deviation
A1
Tôi biết rằng tiếng Anh có nhiều cách nói khác nhau
tùy quốc gia.
4.02
1.210
A2
Tôi đã nghe đến cụm từ “Global Englishes”.
2.76
0.678
A3
Tôi hiểu rằng không nhất thiết phải nói giống người
Anh hoặc người Mỹ mới là nói đúng.
3.88
1.068
A4
Tôi nghĩ nên chấp nhận sự đa dạng trong cách nói tiếng
Anh.
4.08
1.055
C th, sinh viên th hin s đồng thun cao vi các phát biểu liên quan đến tính đa dạng
ca tiếng Anh. Phát biểu “Tôi nghĩ nên chấp nhn s đa dạng trong cách nói tiếng Anh” điểm
trung bình cao nht (M = 4.08, SD = 1.055), cho thấy thái độ ci m tích cực đối vi các biến
th ngôn ng khác nhau. Tương tự, phát biểu “Tôi biết rng tiếng Anh nhiu cách nói khác
nhau tùy quốc gia” cũng đạt điểm trung bình cao (M = 4.02, SD = 1.210), phn ánh s nhn thc
khá rõ ràng ca sinh viên v s tn ti ca các dng tiếng Anh khác nhau trên thế gii.
Ngoài ra, sinh viên cũng t ra đồng tình với quan điểm rng không nht thiết phi nói
giống người bn ng mới “đúng” (M = 3.88, SD = 1.068). Điều này cho thy h đã phần nào
hiểu được mt trong nhng nguyên lý ct lõi ca tiếng Anh toàn cầu, đó là chấp nhn s đa dạng
trong cách s dng tiếng Anh và thoát khỏi định kiến v chun bn ng.
Tuy nhiên, khi được hi v mức độ quen thuc vi thut ng tiếng Anh toàn cu, nhiu
sinh viên cho biết h chưa từng nghe đến cm t này, th hiện qua điểm trung bình thp nht
trong bn phát biểu (M = 2.76, SD = 0.678). Điều này cho thy rng mặc dù sinh viên đã và đang
tiếp cn vi nội dung liên quan đến tiếng Anh toàn cu, h vẫn chưa tiếp cn trc tiếp vi thut
ng hc thut này mt cách rõ ràng và chính thc.
Tóm li, sinh viên ngành Ngôn ng Anh đã nhn thc nn tng v tính đa dng ca
tiếng Anh toàn cu th hiện thái đ tích cực đi vi khái nim này. Tuy nhiên, mức độ nhn