TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
14
CHÍNH SÁCH BÌNH ĐẲNG GII CHO CNG ĐNG LGBTQ
RI RO KHÍ HU: BNG CHNG T CP Đ DOANH NGHIP
LGBTQ-FRIENDLY FIRMS AND CLIMATE RISKS: EVIDENCE FROM FIRM-LEVEL
ANALYSIS
Ngày nhn bài: 02/08/2025
Ngày nhn bn sa: 25/11/2025
Ngày chp nhận đăng: 27/11/2025
Đoàn Ngọc Phi Anh, Nguyn Mnh Toàn, Đặng Hu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh
,
Nguyn Thế Doanh, Hoàng Thu Hà
TÓM TT
S dng b d liu bng gm các công ty niêm yết ti Hoa K trong giai đoạn 2001-2021, nghiên
cu này phát hin mi quan h ngược chiu giữa các chính sách bình đng gii cho cộng đồng
LGBTQ và ri ro khí hu cấp độ doanh nghip. Kết qu nghiên cu vn nht quán trong nhiu
hình kim định khác nhau; đc biệt, c động gim thiu ri ro khí hu của các chính sách tăng
ng s bình đẳng LGBTQ th hin rõ rệt hơn ở các doanh nghip có mức độ gn kết giữa lương
thưởng điều hành vi ESG mc thp. Phát hin này gi ý rng các chính sách hòa nhp hi
giúp nâng cao tính minh bch, kh năng thích nghi của t chc sc chng chu vi ri ro khí hu.
Nghiên cu nhn mnh vai trò ca chính sách đa dạng và bình đẳng trong qun tr công ty trong
vic gim thiu các thách thức môi trường dài hn.
T khóa: Bình đẳng LGBTQ; Ri ro khí hu; ESG; Qun tr công ty; Trách nhim xã hi ca doanh
nghip.
ABSTRACT
Using a comprehensive panel dataset of U.S.-listed firms from 2001 to 2021, this study finds a strong
negative association between LGBTQ-inclusive policies and firm-level climate risk. Our findings
remain robust across multiple model specifications; especially, the mitigating effect of inclusive
policies is more pronounced among firms with lower levels of ESG-linked executive compensation.
These results suggest that social inclusion practices enhance transparency, organizational
adaptability, and environmental resilience. The study underscores the role of diversity- and inclusion-
oriented corporate governance practices in mitigating long-term environmental challenges.
Keywords: LGBTQ equality; Climate risk; ESG; Corporate governance; CSR.
1. Mở đầu
Biến đổi khí hu mt trong nhng thách
thc ln ca thế k 21, điều này đã đt ra
nhng mi lo ngi sâu sc không ch đối vi h
sinh thái, môi trường, an ninh lương thực
còn đối vi nh bn vng ca doanh nghip
s ổn định ca nn kinh tế toàn cu. Hin nay,
Qu Tin t Quc tế (IMF, 2020) y ban
Chng khoán Giao dch Hoa K (SEC,
2022) đều xem biến đổi khí hu là ri ro trng
yếu (material risk) đối với nhà đầu tư, đòi
hi phi tăng cường s minh bạch cũng như
yêu cu bt buc chun hóa vic tiết l thông
tin ri ro khí hậu đối với các công ty đại chúng.
2
Đoàn Ngc Phi Anh, Nguyn Mnh Toàn, Đặng Hu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh, Hoàng Thu Hà,
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Nguyn Thế Doanh, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Lê Dun
Email: anhhdv@due.edu.vn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(05) 2025
15
Ri ro này có th dẫn đến mt ổn định kinh tế
vĩ mô và tác động trc tiếp đến s an toàn ca
h thống tài chính. Do đó, việc tăng cường
năng lực qun tr ri ro khí hu ca doanh
nghip ngày càng tr nên thc s cp thiết.
Bên cnh các chiến lược gim nh carbon
truyn thống như cắt gim phát thi, s dng
năng lượng tái to, hay áp dng công ngh
xanh, các doanh nghiệp ngày nay còn được
đánh giá dựa trên các thc hành qun tr ni
bộ, đặc bit là những chính sách liên quan đến
hòa nhp xã hi và công bng.
Trong s đó, các chính sách bình đẳng gii
cho cộng đồng LGBTQ - thông qua các khuôn
kh chng phân biệt đối x nhm bo v người
lao động bt k bn dng giới hay xu hướng
tính dục nào, đang ngày càng nhận được s
quan tâm đáng kể ca các nhà nghiên cu, nhà
hoạch định chính sách ca toàn hi. Theo
thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984),
doanh nghip chú trọng đến li ích ca mi
nhóm liên quan s thúc đẩy s hòa nhp, gim
xung đột và tăng hiệu qu hoạt động, t đó tạo
ra giá tr bn vững hơn. Đồng thi, thuyết
năng lực động (Teece cng s, 1997) cho
rng yếu t nn tng của năng lực động như
môi trường t chc mở, văn hóa mở, qun tr
linh hot s giúp doanh nghip nâng cao kh
năng thích ng vi các biến động thúc đy
đổi mới. Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp xây
dựng văn hóa t chức theo định hướng hòa
nhập và đề cao li ích ca các bên liên quan s
kh năng thích ng linh hoạt hơn, đổi mi
hiu quphn ng tốt hơn trước nhng biến
động của môi trường kinh doanh. Tuy nhiên,
cho đến nay, các bng chng thc nghim trc
tiếp v mi liên h gia nhng chính sách
hội này và năng lực qun tr rủi ro môi trường
vn còn khá hn chế, đc bit là trong bi cnh
biến đổi khí hu ngày càng din biến phc tp
khó d đoán. Khoảng trống này đặt ra nhu
cu cn thiết phi nhn din sm nghiên cu
sâu hơn vai trò của các chính ch hòa nhp
hi trong qun tr rủi ro môi trường cấp độ
doanh nghip.
Nghiên cu này nhm b sung tri thc mi
v mi quan h gia chính sách hi ri
ro môi trường. C th, chúng tôi kho sát rng
liu c doanh nghip áp dng chính sách bình
đẳng LGBTQ s mức độ rủi ro liên quan đến
khí hu thấp hơn hay không? Đồng thi,
nghiên cứu cũng xem xét liệu mi quan h này
ph thuc vào s tn ti của cơ chế lương
thưởng gn vi ESG, tc khi các động lc
tài chính của ban điều hành được gn cht vi
hiu qu thc hin các mục tiêu môi trường
xã hi.
i báo được cu trúc thành 5 phn: phn 1
m đầu, phần 2 sở thuyết gi thuyết
nghiên cu, phn 3 d liệu phương pp
nghiên cu, kết qu tho luận được tnh y
phn 4, và cui cùng phn 5 kết lun.
2. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Các nghiên cu gần đây trong lĩnh vực tài
chính bn vng qun tr công ty đã nhn
mnh tm quan trng ca các chính sách hòa
nhp xã hi, trọng tâm là chính sách bình đẳng
LGBTQ. Theo đó, doanh nghiệp thc thi chính
sách LGBTQ thân thiện thường s năng suất
cao hơn, thu hút và giữ chân nhân tài tốt hơn,
tăng cường s gn kết của nhân viên, qua đó
nâng cao hiu qu qun tr ci thin hiu qu
tài chính (Pichler cng s, 2018; Hasan
cng s, 2022). Do vy, vic doanh nghip
theo đuổi văn hóa tổ chc da trên s đa dạng
hòa nhp th làm gia tăng khả năng đổi
mới, thúc đẩy năng lực hc hi t chức, đồng
thi giúp doanh nghip thích ng tốt hơn trong
bi cnh ri ro ngày càng phc tạp, đặc bit là
các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hu.
T góc độ thuyết, các khung phân tích
như thuyết tài nguyên ni ti (Resource-
based View) nhn mnh rng nhng ngun lc
vô hình, như văn hóa doanh nghip, các chính
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
16
sách nhân s tiến b mức độ tin tưởng ni
b, có th to nên li thế cnh tranh bn vng
(Barney, 1991). Theo đó, một môi trường làm
vic ci m và đa dạng - bao gm vic bo v
quyn li ca cộng đồng LGBTQ - có th đưc
xem là ngun lc khó sao chép, góp phn cng
c năng lực thích ng, sáng tạo, và tăng cường
qun tr ri ro dài hn ca doanh nghip
(Pichler cng s, 2018; Hasan cng s,
2022; Demiralay và cng s, 2025).
thuyết các n liên quan (Freeman, 1984),
b sung thêm khía cnh đạo đức và xã hi, cho
rng doanh nghip không ch phc v c đông
còn phi cân nhắc đến li ích của người lao
động, khách ng, cng đồng c bên liên
quan kc. Trong bi cnhc nhà đầu tư và xã
hi ngày ng quan m đến tiêu chun ESG, c
chính ch hòa nhp LGBTQ không ch phn
ánh trách nhim hội n đóng vai trò n
mt tín hiu tích cc trong mắt nhà đầu v
cam kết ESG ca doanh nghip (Pichler cng
s, 2018; Hasan và cng s, 2022).
Mc dù nhiu nghiên cứu đã tìm thấy bng
chng v mi liên kết gia s đa dạng của văn
hóa, môi trường làm vic hòa nhp hiu qu
tài chính (chng hn Pichler và cng s, 2018;
Hasan cng sự, 2022), nhưng bằng chng
thc nghim v mi quan h gia các chính
sách bình đẳng hi - c th bình đẳng
LGBTQ - vi kh năng quản tr ri ro khí hu
vn còn rt hn chế. Mt s nghiên cu gn
đây bắt đầu khám phá mi liên h này cho
thy các doanh nghip mức độ hòa nhp
LGBTQ cao xu hướng tích cc n trong
các chiến lược môi trường (Demiralay và cng
s, 2025). Tuy nhiên vẫn chưa có nhiều nghiên
cu tp trung vào ri ro khí hậu, đặc bit
phân tách gia ri ro vt (physical risk)
ri ro chuyển đổi (transition risk). Ri ro vt lý
những nguy trực tiếp phát sinh t c hin
ng thi tiết cực đoan, thiên tai, mực nước
biển dâng, các tác động hu nh khác lên
tài sn vt cht hoạt đng sn xut ca
doanh nghip do ảnh hưởng ca biến đổi khí
hậu. Ngược li, ri ro chuyển đi bt ngun t
những thay đổi mang tính h thng trong quá
trình chuyn sang nn kinh tế carbon thp, bao
gồm các điều chỉnh chính sách (như thuế
carbon, chế tín ch carbon, tiêu chun phát
thi), tiến b công ngh xanh s thay đổi
trong th hiếu của người tiêu dùng, các ri
ro liên quan đến danh tiếng pháp
(Krueger cng s, 2020). Hai nhóm ri ro
này chế tác động khác nhau đòi hỏi
doanh nghip phải đáp ứng năng lực thích ng
qun tr linh hot. vy, vic xem xét và
tách bit ri ro vt ri ro chuyển đổi
cc k cn thiết trong việc đánh giá mt cách
toàn din kh năng quản tr ng phó vi ri
ro khí hu tng th ca công ty.
2.2. Giả thuyết nghiên cứu
Các t chức đề cao s đa dạng và hòa nhp,
bao gm bo v quyn lợi LGBTQ, thường có
tm nhìn dài hn, thc hành qun tr hiện đại.
Nhng doanh nghiệp này xu hướng minh
bạch hơn trong quản tr, nhạy bén hơn với k
vng ca các bên liên quan (Freeman và cng
s, 2007; Eccles cng s, 2014), ci thin
hiu qu tài chính (Flammer, 2015), thích
ng tốt hơn trước các biến động môi trường,
biến đổi khí hu hoặc thay đổi chính sách quc
tế (Demiralay cng sự, 2025). Văn hóa t
chc lấy con người làm trung tâm khuyến
khích s đa dạng thường gn với năng lực đổi
mi (Miller và Triana, 2009) kh năng quản
ri ro tốt hơn trong môi trường bất định
(Nishii, 2013).
Đặc bit, các doanh nghip chính sách
h tr LGBTQ thường là biu hin c th ca
mt h thng qun tr mang định hướng bn
vng công bng hi. Nhng chính sách
như vậy không ch phn ánh cam kết v mt
đạo đức, còn góp phần tăng cường nim tin
s gn ca nhân viên (Nishii, 2013;
Pichler cng s, 2018; Demiralay cng
s, 2025), t đó củng c ni lc t chc trong
vic thích ng vi ri ro khí hu.
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(05) 2025
17
Ngược li, các t chc th ơ với các vấn đề
công bng hội, trong đó quyền li ca
cộng đồng LGBTQ, thường thiếu s đa dạng
trong đội ngũ lãnh đạo (Catalyst, 2020), thiếu
h thng qun tr ri ro mang tính ch động
(Kotsantonis cng s, 2016), gp khó
khăn trong việc duy trì s tin tưởng t các
nhóm liên quan như nhân viên, nhà đầu tư hay
khách hàng (Eccles & Klimenko, 2019). H
qu các doanh nghip này tr nên d b tn
thương hơn trước các thách thức môi trường.
Do đó, việc trin khai các chính sách bình
đẳng LGBTQ có th được xem là mt ch báo
ý nghĩa để đánh giá các giá trị ct lõi cam
kết môi trường ca doanh nghip.
T lp lun trên, th coi vic thc thi
chính sách bình đẳng LGBTQ như một cho
đại din cho mức đ cam kết ca doanh nghip
đối vi các giá tr bn vng và kh năng quản
tr môi trường hiu quả. Do đó, nghiên cứu đề
xut gi thuyết đầu tiên như sau:
Gi thuyết 1 (H1): Các doanh nghip
chính sách bình đẳng LGBTQ mạnh hơn
mức độ ri ro khí hu thấp hơn.
Trong những năm gần đây, hiệu qu thc
hiện các tiêu chí Môi trưng, hi và Qun
tr (ESG) đã trở thành yếu t trung tâm trong
đánh giá của nhà đầu tư, hội đồng qun tr, các
bên liên quan hội. Xu hướng lng ghép
ch s ESG vào chế lương thưởng ca ban
điều hành, gọi lương thưởng gn kết ESG,
ngày càng ph biến. Theo đó, thu nhập ca nhà
qun gn vi việc đạt các mc tiêu phi tài
chính như gim phát thải, đa dạng hòa nhp,
hay qun tr đạo đc (Flammer cng s,
2019). Cơ chếy giúp ni hóa li ích ca các
bên liên quan trong dài hạn thúc đẩy hành
vi chiến lược vượt lên trên kết qu ngn hn
(Edmans, 2011, Flammer và cng s, 2019).
Nghiên cứu trước cho thấy lương thưởng
gn kết ESG th tăng ng trách nhim
quản lý đối vi kết qu bn vng và gim vn
đề đại din, nhất là khi lãnh đạo được đánh giá
dựa trên tác động hi (Eccles cng s,
2014; Flammer cng sự, 2019). Do đó,
trong bi cnh các giá tr bn vững đã đưc th
chế hóa thông qua chế lương thưởng gn kết
ESG, mt yếu t riêng l như chính sách
LGBTQ th mất đi vai trò phát tín hiu
mnh, không còn ch báo ni bật để
phân bit mức độ cam kết ESG gia các doanh
nghip (Marquis và Qian, 2014).
Ngược li, các doanh nghiệp chưa
lương thưởng ESG, các bên liên quan thường
thiếu s ràng để đánh giá cam kết bn
vng của lãnh đo. Trong bi cảnh đó, các
chính sách d quan sát như bình đẳng LGBTQ
tr nên quan trọng hơn, đóng vai trò chỉ báo v
đạo đức lãnh đạo, năng lực qun tr ri ro
định hướng dài hn. Vic doanh nghip ch
động thc thi các chính sách hòa nhp trong
điều kiện không có chế khuyến khích ESG
chính thc có th được nhìn nhận như một tín
hiệu đáng tin cậy hơn về định hướng bn vng
của lãnh đạo (Krüger, 2015).
Với lý do đó, chúng tôi đề xuất như sau:
Gi thuyết 2 (H2): Mi quan h gia chính
sách bình đẳng LGBTQ ri ro khí hu tr
nên rệt hơn các doanh nghip không áp
dụng cơ chế lương thưởng gn kết ESG.
3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
3.1. Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cu này s dng mt b d liu
bng toàn din gồm các công ty đại chúng ti
Hoa K trong giai đon 2001-2021 nhằm đánh
giá tác động của các chính sách bình đẳng
LGBTQ cấp độ doanh nghiệp đến ri ro khí
hu. Khung thời gian được la chn gm nhiu
s kin quan trng v mt pháp lý, hi
qun tr liên quan đến quyn LGBTQ, chng
hạn như việc bãi b chính sách “Don’t Ask,
Don’t Tell” (2011), phán quyết ca Tòa án Ti
cao Hoa K năm 2020 về bo v quyn li
người lao động LGBTQ, cùng vi các thay đổi
rộng hơn trong quy đnh ESG nhn thc
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
18
toàn cu v khí hậu. Hơn na, vic bao gm c
giai đoạn khng hong tài chính 2008-2009
cũng cho phép chúng tôi có thể đánh giá hành
vi doanh nghip trong bi cnh khng hong
h thng tài chính.
Biến ph thuc, ri ro khí hu
(CLIMATE_RISKi), được xây dng da trên s
phân loi t nghiên cu ca Li cng s
(2024), để chia ri ro thành hai nhóm chính:
ri ro khí hu vt (cp tính và mãn tính)
ri ro chuyển đổi (ch động hoc không ch
động).
Biến gii thích chính trong nghiên cu này
- chính sách bình đẳng LGBTQ ti doanh
nghip - được xây dng t Ch s Bình đẳng
Doanh nghiệp (CEI). Đây là ch s được công
b hằng năm bi T chc Chiến dch Nhân
quyn (Human Rights Campaign - HRC). CEI
cung cấp các đánh giá cấp độ doanh nghip
dựa trên các chính sách liên quan đến LGBTQ,
bao gm bo v chng phân biệt đi x, phúc
lợi bình đẳng dành cho bạn đời đồng giới, cũng
như sự hin din ca các hoạt động sáng
kiến hòa nhập LGBTQ trong môi trường m
vic. Ch s này được xem như một đại din
(proxy) cho mức độ mnh nh hin din ca
các chính sách bình đẳng LGBTQ ti doanh
nghip. Tht vy, nhiu nghiên cu thc
nghim (chng hn, Pichler và cng s, 2018;
Hasan cng s, 2022; Demiralay cng
sự, 2025) đã sử dng biến CEI làm biến đại
diện đáng tin cậy (robust proxy) phn ánh mc
độ hin din của các chính sách bình đng
hòa nhp LGBTQ ti doanh nghip.
D liu cho các biến kiểm soát được ly t
Compustat, CRSP (Trung tâm Nghiên cu Giá
Chng khoán), Thomson Reuters Institutional
Holdings (13F) H thng D báo ca Các
nhà môi gii t chc (IBES). Các ngun d
liu này kết hp li to nên mt b d liu
phong phú, phn ánh bn chất đa chiều trong
hoạt động, qun tr hiu qu tài chính ca
doanh nghip.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để kiểm định các gi thuyết nghiên cu,
chúng tôi s dng mô hình hi quy tuyến tính
theo d liu bng vi hiu ng c định (fixed
effects) nhm kim soát các yếu t không quan
sát được theo tng doanh nghip (hoc ngành)
từng năm. hình tổng quát được xây
dựng như sau:
CLIMATE_RISKi,t = α + βCEIi,t + γCONTROLSi,t
+ εi,t (1)
Trong đó, biến ph thuc, ri ro khí hu
(CLIMATE_RISKi), gm hai nhóm chính: ri
ro khí hu vt (cp tính và mãn tính) ri
ro chuyển đổi (ch động hoc không ch động)
(Li và cng s, 2024). C th, biến Ri ro cp
tính (Acute Risk): Phn ánh mức độ doanh
nghiệp đối mt vi các ri ro khí hu xảy ra đột
ngt mang tính tc thi, chng hạn như bão,
hn hán nghiêm trng, cháy rừng, lũ lụt, các
hiện tượng khí hu cực đoan. Biến được tính
bng cách ly s ln xut hin các t đơn
(unigrams) hoc cm t (bigrams) liên quan
đến ch đề khí hu cp tính trong phm vi gn
các t đồng nghĩa với “rủi ro”, chia cho tổng
độ dài báo cáo thu nhập hàng quý), sau đó nhân
vi 104. Biến Ri ro mãn tính (Chronic Risk):
Phn ánh mức độ doanh nghip b ảnh hưởng
bi nhng biến đổi khí hu din ra t t
mang tính tích lũy, chẳng hn nhiệt độ tăng
dần, nước biển dâng, thoái hóa môi trường, s
thay đổi h sinh thái. Biến được đo lường
tương tự Acute Risk, nhưng từ khóa thuc
nhóm tác động dài hn. Cui cùng, Biến Tng
hp (All): Tng s ln xut hin các t đơn
(unigrams) hoc cm t (bigrams) liên quan
đến ch đề khí hu chia cho tổng độ dài báo
cáo thu nhp hàng quý, nhân vi 104.
Các biến ri ro chuyển đổi bao gm Ch
động/ Không ch động (Proactive/
Nonproactive). Proactive phn ánh mức độ
doanh nghip ch động đối phó vi ri ro
chuyển đổi khí hậu, thông qua các hành động