
1
Luận văn
Chính Sách Nhập khẩu ô tô Cũ
Của Việt Nam

2
Li M u
Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt chiến lược và quy hoạch phát triển
ngành Công Nghiệp ô tô Việt Nam lần lượt vào tháng 12 năm 2002 và tháng 10
năm 2004. Trong thời gian tới, cần xác định và giải quyết một số vấn đề. Một
trong những vấn đề làm dư luận nóng lên trong thời gian qua là với Nghị Định
số 12/2006/ CĐ - CP, có hiệu lực vào ngày 01/05/2006 cho phép nhập khẩu ô tô
cũ vào Việt Nam. Chính sách này tác động như thế nào đến người tiêu dùng, nhà
sản xuất và nhà nước: Ai được lợi? Ai bị thiệt hại? và đặc biệt là phản ứng của
nhà sản xuất là ra sao? Những vấn đề này sẽ được nghiên cứu kỹ, để giải thích
cho chính sách này liệu có phù hợp trong điều kiện hiện nay không. Nhất là
ngành công nghiệp ô tô giai đoạn cận kề xoá bỏ bảo hộ trong thời kì nền kinh tế
Việt Nam hội nhập.
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu Em quyết định chọn đề tài:
“ Chính Sách Nhập khẩu ô tô Cũ Của Việt Nam.”
Đề án của em ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình ngành công nghiệp ô tô trước và sau thời điểm
cho phép nhập ô tô cũ vào Việt Nam.
Chương 2: Động cơ của Chính Phủ và Phản ứng của một hãng ô tô
hoạt động tại Việt Nam.
Chương 3: Biện pháp và Bài học kinh nghiệm.

3
mục lục
Li M u ....................................................................................................... 1
Chng 1: ngành công nghip ô tô trc và sau thi im
cho phép nhp ô tô c vào th trng Vit Nam ......................... 4
1.1. Trc ngày 01/05/2006 ................................................................................ 4
1.2. Sau ngày 01/05/2006 ................................................................................... 4
1.2.2. Xét ngh nh ban h àn h .................................................................. 4
1.2.2. Th trng vo cui nm 2006 ........................................................ 5
1.2.3. S lng xe c ã nhp ..................................................................... 6
1.2.4. Th trng ô tô 6 tháng u nm 2007........................................ 6
1.2.5. Vn ny sinh khi cho nhp ô tô c ......................................... 8
Chng 2: ng c ca Chính Ph và phn ng ca mt s
Hã n g ô t ô ...................................................................................................... 9
2.1. Vì sao Chính Ph li a ra chính sách nhp ô tô c ................................ 9
2.1.1. Xét li ích ca ngi tiêu dùng ................................................ 9
2.1.2. Tác ng n ngnh sn xut ô tô trong nc ..................... 10
2.1.3. Thúc y cnh tranh ...................................................................... 11
2.2. Tác ng ca chính sách........................................................................... 12
2.2.1. Tác ng tích cc .......................................................................... 12
2.2.2. Tác ng tiêu cc .................................................................................. 13
2.3. Phn ng áp li ca mt s doanh nghip chính có nhiu hot ng trong
nc ................................................................................................................. 16
2.3.1. Trin lãm quc t v ô tô Autotech 2007 .............................. 16
2.3.2.Hot ng ca BMW ............................................................................... 17
2.3.3. Mitsubishi s phân phi Triton vào Vit Nam ........................................ 18
2.3.4. Nhng hot ng chính ca Ford trong thi gian gn ây ..................... 19
2.3.5. Posche phân phi chính thc ti Vit Nam ............................................ 19
Chng 3: Bin Pháp v Bi hc kinh nghim ................................... 20
Kt Lun ....................................................................................................... 23
Phn ph lc ............................................................................................... 24
Tài liu tham kho ................................................................................. 28

4
Chng 1: ng àn h c ông ng h iàp ô t ô t r ààc v à sa u t h ài
đim cho phép nhp ô tô c vo th trng Vit
Na m
Để hiểu một cách tổng quát hơn về thị trường ô tô Việt Nam ta tìm hiểu
các quyết định lớn tác động mạnh đến ngành công nghiệpô tô theo các mốc thời
gian chính sau:
1.1. Trc ngày 01/05/2006
Trong giai đoạn này ta cần xét hai vấn đề mà tác động lớn đến quyết định
của Chính Phủ.
Thứ nhất, về luật thì có nghị định số 57/1998/ ND-CP quy định về mặt
hàng cấm nhập khẩu: Phụ tùng đã qua sử dụng của các loại ô tô, xe hai bánh và
ba bánh gắn máy, kể cả khung gầm có gắn động cơ ô tô các loại đã qua sử dụng.
Thứ hai, về chính sách ưu đãi thì Chính Phủ bảo hộ nhằm mục đích giúp
doanh nghiệp bớt khó khăn trong thời kì đầu sản xuất, tạo điều kiện cho tái đầu
tư, nâng cao tỷ lệ nội địa hoá. Nhưng kết quả là không như mong muốn,các nhà
sản xuất, lắp ráp cam kết tỷ lệ nội địa hoá lên 30- 40% trong vòng 10 năm.
Nhưng đến thời điểm này tỷ lệ là 2- 10% tập trung chủ yếu các công đoạn đơn
giản như hàn, lắp khung, thân xe, tẩy rửa, sơn, lắp ráp.
Thứ ba là sự khác nhau giữa xe sản xuất trong nước và xe nhập khẩu: Đối
với ô tô sản xuất trong nước, thời gian qua nhà nước đã thực hiện cắt giảm mức
độ bảo hộ. Nếu như trước ngày 01/01/2003, mức bảo hộ đối với xe lắp ráp trong
nước lên tới 300% thì tính đến đầu năm 2006, mức bảo hộ chỉ còn khoảng 70%.
Thứ tư là về giá, thực tế là giá sản xuất xe trong nước cao hơn 1,5- 2 lần giá
xe ở các nước trong khu vực và giấp 2,5 lần so với xe sản xuất ở chính hãng.
Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí đầu vào quá cao, tỷ lệ nội địa hoá quá thấp.
Bên cạnh đó, do chính sách bảo hộ quá cao nên các doanh nghiệp có xu hướng
đưa ra giá bán cao để thu lãi, thu lợi nhuận ngoài sức tưởng tượng nhiều người (
năm 2002 và 2003 là khoảng 23% - theo thời báo tài chính thống kê ).
1.2. Sau ngày 01/05/2006
Thì có các sự kiện lớn cần đề cập sau:
1.2.2. Xét nghị định ban hành

5
Theo quy định tại khoản 3, điều 10, nghị định 12, ô tô cũ được nhập khẩu
phải đảm bảo điều kiện đã qua sử dụng không quá 5 năm, tính từ năm sản xuất
đến năm nhập khẩu. Thuế suất nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng là 150% (xem
bảng số 2 Phụ lục số 2) và dự kiến sẽ giảm thấp hơn trong thời gian tới ( xem
Bảng 1 phụ lục số 1). Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu chuyển đổi công năng so
với thiết kế ban đầu, bị đục sửa số khung, số máy vẫn thuộc diện cấm nhập
khẩu. Xe tay lái nghịch ( tay lái bên phải, kể cả dạng tháo rời và dạng đã chuyển
đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam) củng bị cấm nhập.
1.2.2. Thị trường vào cuối năm 2006
Trong khi đó trên thị trường vào giai đoạn cuối năm 2006: Khả năng giảm
giá ô tô trong nước cũng có thể diễn ra nhanh hơn so với lộ trình cắt giảm thuế
quan, bởi vì còn có những tác động khác từ việc dỡ bỏ một số rào cản về nhập
khẩu và phân phối ô tô cũ- mới. Rõ rệt nhất là việc cho nhập khẩu ô tô cũ hồi
đầu năm và sắp tới, từ năm 2009 sẽ mở hoàn toàn cánh cửa thị trường cho phép
các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập để phân phối ô tô.
Biểu hiện rõ nét là đầu năm nay, Hãng Toyota đã cho ra đời mẫu xe mới
Innova, với hình thức và chất lượng, giá bán được người tiêu dùng đánh giá là
hợp lí hơn so với các sản phẩm trước đó của Toyota. Suốt một quảng thời gian
từ đó đến nay, mặc dù các nhà sản xuất chưa có động tác thái mạnh nào khuyến
mại, giảm giá bán, nhưng trên thị trường giá ô tô đã bắt đầu có xu hướng giảm
xuống. Nguyên nhân là do:
Bắt đầu từ tháng 09/2006, ngành công nghiêp ô tô đã bước vào giai đoạn
được coi là sôi động nhất hàng năm, nhưng doanh số bán ra của các nhà sản xuất
ô tô Việt Nam vẫn chưa có gì chuyển biến. Điều này đòi hỏi các nhà sản xuất
phải tính đến các phương án cụ thể để kích cầu. Nếu không nhanh tay thì sẽ bỏ
lỡ cơ hội làm ăn; xe nhập khẩu nguyên chiếc nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường
với những lợi thế về chất lượng, mẫu mã và giá cả. Cụ thể là:
Thứ nhất: các mẩu xe nhập khẩu nguyên chiếc, nhất là xe Huynhdai Motor
Việt Nam với các mẫu Santa Fe, Coupe hay Getz đều có mức giá hợp lí trong
khi mức thuế nhập khẩu, GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt vẫn như trước.
Thứ hai: Vừa qua, Công ty ô tô Toyota Việt Nam đã đưa ra thị trường loại
xe khá sang trọng – Camry 2007, mức giá hợp lí hơn nhiều so với phiên bản
trước, nhưng lại có giá rẻ hơn khoảng 1.000 USD. Đó là chưa kể đến việc, khi
mua tại đại lý, khách hàng được giảm giá trên dưới 1.000 USD.

