
448
CHỌC DẪN LƯU Ổ ÁP XE DƯỚI SIÊU ÂM
I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật chọc tháo các ổ áp xe trong ổ bụng dưới sự quan sát và hướng
dẫn của siêu âm.
II. CHỈ ĐỊNH
- Ổ áp xe gan có đường kính trên 6 cm.
- Ổ ápxe gan điều trị nội khoa đầy đủ nhưng không có kết quả, ổ áp xe gan
dọa vỡ.
- Ổ cặn áp xe.
- Ổ áp xe gan cần chọc hút mủ để xác định nguyên nhân: cấy định danh vi
khuẩn...
- Các ổ áp xe các tạng trong ổ bụng: áp xe lách, nang giả tụy bội nhiễm...
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Các trường hợp có rối loạn đông máu nặng
- Tỷ lệ prothrombin <50
Tiểu cầu< 50G/l.
- Những ổ áp xe nằm sâu trong ổ bụng có ống tiêu hóa và các tạng khác
bao quanh, trên siêu âm không tìm được đường chọc kim hoặc đường vào không
an toàn.
- Dị ứng với thuốc gây tê: Xylocain
- Trẻ và/hoặc gia đình không đồng ý can thiệp
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 02 bác sỹ có kinh nghiệm làm siêu âm can thiệp
- 02 điều dưỡng phụ đã được huấn luyện, đeo mũ khẩu trang.
2. Phương tiện, dụng cụ
- Máy siêu âm.
- Kim có nòng đường kính 1,8 - 2,1mm, dài 9 - 15 cm.
- Máy hút.
- Găng vô khuẩn
- Dung dịch sát khuẩn tay, cồn iod
- Gạc vô trùng, khăn có lỗ..

449
- Các dụng cụ vô khuẩn khác:
- Bơm, kim tiêm
+ Khay quả đậu
+ Các lọ đựng bệnh phẩm xét nghiệm.
+ Thuốc gây tê Xylocain.
3. Chuẩn bị người bệnh
- Trẻ lớn còn tỉnh táo, trẻ và gia đình cần được giải thích về mục đích của
thủ thuật, những tai biến có thể xảy ra, động viên trẻ an tâm hợp tác với nhân
viên y tế để có thể hợp tác tạo thủ thuật thuận lợi.
- Cha mẹ, người giám hộ trực tiếp của trẻ cần được giải thích quy trình sẽ
tiến hành và viết cam đoan theo mẫu.
4. Bệnh án: theo quy định của Bộ Y tế.
Hồ sơ bệnh án có đủ các xét nghiệm cần thiết: công thức máu, đông máu
cơ bản, HIV. Kết quả xét nghiệm nằm trong giới hạn cho phép.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án: kiểm tra chỉ định, chống chỉ định và giấy cam
kết đồng ý tham gia thủ thuật.
2. Chuẩn bị người bệnh: xem các chức năng sống để xác định trẻ có đảm
bảo khi tiến hành thủ thuật.
3. Thực hiện kỹ thuật
- Chuẩn bị người bệnh: Đặt trẻ ở tư thế nằm ngửa hoặc nghiêng trái hay
phải tùy thuộc vị trí ổ áp xe, đưa hai tay lên đầu, bộc lộ vùng bụng và ngực.
- Kiểm tra máy siêu âm và đầu dò.
- Đặt đầu dò siêu âm tìm vị trí thuận lợi nhất: ổ áp xe nằm giữa đường dẫn,
đường đi của kim không đi qua các mạch máu lớn, túi mật, các tạng rỗng.
- Gây tê tại chỗ chọc kim: da, cơ, màng bụng.
- Chọc kim qua da theo đường dẫn của siêu âm tới ổ áp xe, rút nòng kim,
lắp bơm 20ml vào kim hút mủ, lấy bệnh phẩm xét nghiệm (phết lam, cấy mủ).
Theo dõi trên siêu âm khi hút mủ. Khi hút hết mủ, lắp nòng kim vào kim và rút
kim. Nếu là trẻ lớn có khả năng hợp tác, cần hướng dẫn trẻ nín thở nếu là ổ áp xe
trong gan.
- Ghi hồ sơ bệnh án: ngày giờ làm thủ thuật, bác sỹ làm thủ thuật, mủ ổ áp
xe: số lượng, tính chất, màu sắc, mùi.
VI. THEO DÕI
- Theo dõi mạch, HA, tình trạng bụng của người bệnh trong 36giờ sau làm
thủ thuật;
- Phát hiện và xử trí các biến chứng (chảy máu, thủng tạng, nhiễm trùng,...)
- Ghi hồ sơ bệnh án.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

450
- Chảy máu trong ổ bụng: tiêm tĩnh mạch transamin; bù dịch và máu nếu
cần, theo rõi chặt chẽ và can thiệp ngoại khoa nếu tình trạng chảy máu trong ổ
bụng không kiểm soát được
- Thủng tạng rỗng: chuyển ngoại khoa
- Rò rỉ mật vào ổ bụng: chuyển điều trị ngoại khoa
- Tràn khí màng phổi: dẫn lưu khí màng phổi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Quy trình kỹ thuật bệnh viện
2. Simon CH at al. Treatment of Pyogenic Liver Abcess: Prospective
Randomized Comparison of Catheter Drainage and Needle Aspiration.
Hepatology. 2004; 39:932-938
3. Duszak RL Jr, Levy JM, Percutaneous catheter drainage of infected intra-
abdominal fluid collections. Radiology. 2000 Jun;215 Suppl:1067-75.

