1
LUN VĂN
Đề tài: Bng lý lun và thc tin hãy chng
minh quan đim ca Nguyn Ái Quc cách
mng vô sn các noc thuc địa có th n ra
và giành thng li trước cách mng vô sn
chính quc
2
MC LC
1Bng lý lun và thc tin hãy chng minh quan đim ca NAQ: cách mng vô
sn ....................................................................................................................... 3
2Nguyn Ái Quc tin theo Lênin, tin theo Quc tế III. ......................................... 5
3Lun đim sáng to đó ca H Chí Minh có ý nghĩa ch đạo thc tin rt quan
trng ....................................................................................................................... 9
4H Chí Minh và Trung ương Đảng cũng không ch cho lc lượng sn xut phát
trin mi lãnh đạo nhân dân xây dng đất nước ................................................... 15
3
ĐỀ TÀI TIU LUN
Bng lý lun và thc tin hãy chng minh quan đim ca NAQ: cách
mng vô sn
các noc thuc địa có th n ra và giành thng li trước cách mng
vô sn chính quc.
Vn dng và phát trin sáng to ch nghĩa Mác- Lênin, H Chí Minh
đã tr thành người anh hùng gii phóng dân tc Vit Nam.
Mác - Angghen đã vch ra con đường Cách mng là gii phóng
giai cp, đi đến gii phóng nhân loi.
Lênin đã bo v và phát trin ch nghĩa Mác. Cng hiến ln ca
Lênin là nghiên cu nhng đặc đim ca ch nghĩa đế quc, phát hin
quy lut không đều ca ch nghĩa tư bn, đây cũng phi nói thêm
rng: Lênin sinh ra và hot động ch yếu nước Nga rng ln, ch
nghĩa tư bn phát trin mc trung bình, trong thi k ch nghĩa tư
bn phát trin sang giai đon đế quc ch nghĩa, ngoài mâu thun cơ
bn gia giai cp vô sn vi giai cp tư sn các nước tư bn, trên thế
gii đã xut hin và phát trin càng gay gt mâu thun gia các dân tc
thuc địa và ph thuc vi ch nghĩa đế quc thc dân. Cui cùng
Lênin đi đến mt lun đim ni tiếng: Cách mng có th thng li
trong mt s nước, thm chí mt nước đó tp trung mâu thun và
là ch yếu ca dây chuyn đế quc ch nghĩa. Lênin đã trc tiếp lãnh
đạo thành công Cách mng Mười Nga vĩ đại, m ra k nguyên mi
4
cho lch s loài người. Lênin đã vn dng và phát trin ch nghĩa Mác,
tiến hành cách mng vô sn thành công, đi t gii phóng giai cp đến
gii phóng dân tc, gii phóng nhân loi vi khu hiu: “Vô sn toàn
thế gii và các dân tc b áp bc liên hip li”. C Lênin và Mác đều
cho rng hc thuyết ca các ông ch là “kim ch nam” ch không phi
là “chân lý tuyt đối”, là “tuyt đỉnh” V.I.Lênin là người đã sm thy
sc mnh to ln ca phong trào gii phóng dân tc và là người đã viết
đề cương v vn đề dân tc và thuc địa, trong đó nhn mnh tư tưởng
phi kết hp cht ch phong trào cách mng vô sn chính quc vi
phong trào gii phóng dân tc thuc địa; các nước làm cách mng vô
sn thành công phi giúp đỡ cách mng các nước thuc địa, nht là
các nước kinh tế lc hu, còn nhiu tàn tích phong kiến...
Tuy nhiên cũng như nhng nhà lãnh đạo Quc tế cng sn by
gi, Lênin đặt cách mng thuc địa ph thuc vào cách mng vô sn
chính quc, là “hu b quân” ca cách mng vô sn chính quc và cách
mng gii phóng dân tc ch có th thng li khi cách mng vô sn
chính quc và cách mng gii phóng dân tc ch có th thng li khi
cách mng vô sn chính quc thng li.
Tuyên ngôn thành lp Quc tế cng sn (3-1919) viết: “Vic gii
phóng các thuc địa ch có th tiến hành vi vic gii phóng giai cp công
nhân chính quc...” và “công nhân và nông dân không ch Angiêri,
Bănggan, mà c Ba Tư hay Ácmêni ch có th được độc lp khi nào
5
công nhân Anh và Pháp lt đổ chính ph “Lôigioóc” và “Clêmăngxô”
giành chính quyn v tay mình”.
Nguyn Ái Quc tin theo Lênin, tin theo Quc tế III.
Nhưng vn là người dân thuc địa và là người cng sn lăn ln
trong phong trào thuc địa và nghiên cu sâu sc ch nghĩa thc dân,
Người đã đề ra nhng lun đim v tính ch động, tính tích cc ca
cách mng gii phóng dân tc, ca nhân dân các nước thuc địa, b
sung vào nhng lun đim chung lúc by gi.
Theo Nguyn Ái Quc, cách mng gii phóng dân tc các nước
thuc địa không hoàn toàn ph thuc vào cách mng vô sn chính
quc. Nhân dân các dân tc thuc địa và ph thuc có th “ch động
đứng lên, đem sc ta mà gii phóng cho ta”, giành thng li trước cách
mng vô sn chính quc.
Trong Tuyên ngôn ca Hi Liên hip các thuc địa (1921), Người
viết: “Công cuc gii phóng anh em ch có th thc hin được bng s
n lc ca bn thân anh em”. Đến “Đường Cách mnh” (1927), Người
li ch rõ: Mun người ta giúp cho, thì trước mình phi t giúp ly mình
đã” và Người d báo: Vit Nam dân tc cách mng thành công thì tư
bn Pháp yếu thì công nông Pháp làm giai cp cách mng cũng d. Năm
1945, Nht đầu hàng Đồng minh, thi cơ cách mng đã đến, Người kêu
gi: “Toàn quc đồng bào hãy đứng dy đem sc ta mà t gii phóng
cho ta”