Chương 13
THIT B SY
Quá trình tách m ca bán thành phm vi sinh tng hp là mt trong nhng công
đon cui cùng trong sn xut các cht hot hoá sinh hc. Cht lng canh trường cha
nm men, vitamin, axit amin, enzim... có độ m 30 ÷ 60% cn phi sy. Trong các thiết
b sy, cht lng canh trường b kh nước đến 5 ÷ 12%.
Sy các sn phm thuc lĩnh vc sn xut bng phương pháp vi sinh là quá trình
phc tp. Tt c các sn phm thu nhn được t tng hp vi sinh được chia ra làm hai
nhóm chính:
- Các sn phm mà sau khi sy không đòi hi bo gi kh năng sng ca vi sinh
vt hay không đòi hi độ hot hoá cao ca các chế phm và các sn phm đưc s dng
như ngun các cht dinh dưỡng (nm men gia súc, to, axit amin...).
- Các sn phm mà sau khi sy cn bo gi kh năng sng hay bo gi hot hoá
cao ca các chế phm (men bánh mì, mt s vi khun và enzim, dược phm bo v thc
vt...).
Tt nhiên là đối vi sn phm nhóm 1 có th ng dng chế độ sy cao hơn, trong
đó đối vi nhóm 2 đòi hi chế độ sy thp hơn và thi gian ngn hơn.
Ti ưu hoá vic la chn phương pháp sy và các kết cu ca máy sy có liên
quan cht ch vi đặc tính ca các sn phm đem sy. Để tính toán quá trình sy cn
phi biết độ m ca sn phm ban đầu và cui, cu trúc ng dn, độ nht, sc bn b
mt, h s nhit dung, độ dn nhit, độ đẫn nhit độ, độ bn nhit, thành phn hoá hc...
13.1. PHÂN LOI CÁC MÁY SY
Vì sn phm đem sy có rt nhiu loi, cho nên trong thc tế cũng được s dng
nhiu loi máy sy khác nhau. Có th nêu tng quát v s phân loi như sau:
- Theo phương pháp np nhit, các máy sy được chia ra loi đối lưu hay tiếp xúc.
- Theo dng cht ti nhit: không khi, khí và hơi.
- Theo tr s áp sut trong phòng sy: làm vic áp sut khí quyn hay chân
không.
- Theo phương pháp tác động: tun hoàn, liên tc.
- Theo hướng chuyn động ca vt liu và cht ti nhit trong các máy sy đối
lưu: cùng chiu, ngược chiu và vi các dòng ct nhau.
- Theo kết cu: phòng, đường hm, băng ti, sy tng sôi, sy phun, thùng quay,
tiếp xúc, thăng hoa, bc x nhit.
269
13.2. CÁC SN PHM TRONG SN XUT BNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH
LÀ NHNG ĐỐI TƯỢNG ĐỂ SY
Khi sy, các cht hot hoá sinh hc b nhng biến đổi, gây ra tăng nng độ mt s
hp cht, b nh hưởng nhit độ ca tác nhân sy, b nh hưởng oxy không khí, chu s
biến đổi ca phn ng môi trường... cui cùng to nên nhng hp cht mi, b kh các
cht hot hoá, b phá hu kh năng sng ca tế bào. Cho nên tt c các yếu t này cn
phi đề cp đến khi chn phương pháp sy và chn dng thiết b.
Như quá trình kh nước huyn phù, các nm men gia súc có hàm lượng cht khô
đến 20 ÷ 25% được tiến hành trong các máy sy trc, phun hay là trong các máy sy
tng sôi. Quá trình sy được tiến hành khi kim tra cn thn chế độ nhit độ để tránh
biến tính protein.
Trong các máy sy trc, gii hn nhit độ ca cht ti nhit 70 ÷ 800C, trong các
máy sy phun 3000C, trong các máy sy tng sôi 3000C.
Tiến hành sy các cht cô cha axit amin, cũng như lizin, histidin, arginin,
triptophan đến độ m 8 ÷ 10% trong các máy sy phun kiu băng ti và trong các máy
sy tng sôi. Các axit amin rt nhy khi tăng nhit độ sy, có nghĩa là không bn nhit.
Ví d như Lizin khi sy cùng vi men gia súc, cám go...khi tăng nhit độ cao hơn 60 ÷
700C b tn tht nhiu. S tn ti axit amin, gluxit, sinh khi vi khun và các cu t
khác có nh hưởng ti s gim hiu sut lizin khi sy. Dưới tác động ca nhit độ, Lizin
cùng vi các cu t trên có th to ra nhng cht khác.
Tiến hành sy các chế phm enzim có hàm lượng cht khô trong dung dch cô ban
đầu, hay trong phn chiết 15 ÷ 20%, sy các chng b mt có độ m đến 60% và các
cht cô cha enzim thu được bng phương pháp hút, lc, lng, kết tinh... trong các máy
sy phun hay thăng hoa. Các chế phm sy khô có độ m không ln hơn 5 ÷ 12%. Vì đa
s các chế phm enzim không bn nhit và có kh năng kh hot tính nhit độ cao
hơn 30 ÷ 400C. Cho nên vic kh nước các dung dch và huyn phù cha enzim được
tiến hành trong các điu kin sy nhit độ thp.
Các kháng sinh dùng cho chăn nuôi cũng rt nhy vi nhit độ sy. Chúng được
tiến hành sy trong các máy sy phun, sy băng ti đến độ m 8 ÷ 10%. Tt nht là sy
tng sôi. Nhit độ cao nht ca sn phm khi sy không quá 600C. Tăng nhit độ sy
làm gim đáng k hot hoá ca các chế phm, làm tăng tn tht vitamin.
Quá trình sy phân cha vi khun và các dược liu bo v thc vt (nitragin, vi
khun cha niken, vi khun cha phospho ...) có đặc đim là sau khi sy cn phi bo
qun lượng ti đa các vi sinh vt có kh năng sng và hot hoá cao trong các chế phm.
Thc hin sy các chế phm này trong các máy sy phun, sy thăng hoa cho kết
qu rt tt. Trong các máy sy phun, quá trình xy ra nhit độ tác nhân sy 1300C và
nhit độ ca sn phm sy không ln hơn 500C.
270
13.3. MÁY SY THEO PHƯƠNG PHÁP THĂNG HOA
Sy thăng hoa là quá trình tách m t các sn phm bng phương pháp lnh đông
và tiếp theo là chuyn đá làm lnh đông được to thành trong sn phm thành hơi, qua
pha loãng ngn ngi khi đun nóng sn phm trong chân không. Khi sy thăng hoa, m
chuyn di trong sn phm dng hơi không kéo theo nó nhng cht trích ly và nhng
vi sinh vt. Trong sn xut vi sinh, sy thăng hoa được ng dng cho các vi sinh vt,
nm men, vitamin, kháng sinh, các enzim không bn nhit độ cao.
Thường quá trình sy thăng hoa được bt đầu t lúc làm lnh đông b mt sn
phm đến nhit độ 20, 300C. Tc độ làm lnh đông các vt liu không bn nhit nh
hưởng ti vic bo qun hot động sng ca vi sinh vt và độ hot hoá ca các chế
phm sinh hc, vì khi làm lnh nhanh các sn phm to nên đá bên trong tế bào, xy
ra biến đổi nhanh chóng thành phn các dung dch sinh lý bên trong và bên ngoài tế bào
và dn ti s phá hu và làm chết tế bào.
Tt c các vt liu sinh hc đem sy thăng hoa có độ m khác nhau, cho nên
chúng có nhng đim ba Ơtecti khác nhau, khi đó có th có s cân bng đá, pha lng và
pha hơi. Cho nên đối vi các vt liu vi sinh , tc độ lnh đông ca chúng được xác định
bng thc nghim. Quá trình thăng hoa xy ra nhng giá tr áp sut hơi trên b mt vt
liu và giá tr nhit độ trong các đim nm dưới đim ba cân bng pha ca dung môi
(nước).
Thường khi sy thăng hoa các vt liu vi sinh, áp sut dư = 133,3 ÷ 13,3 Pa, và
nhit độ ca vt liu bt đầu sy bng 200C, 300C. Khi độ m ca sn phm b gim
xung ti thiu, nhit độ ca vt liu tăng đến + 300C, + 400C. Điu kin sy như thế
bo đảm quá trình oxy hoá ti thiu ca sn phm do hàm lượng oxy không đáng k
trong môi trường khí ca phòng sy. Trong các máy sy thăng hoa dng công nghip,
vic np nhit ti sn phm hoc bng độ dn nhit hoc nh các tia hng ngoi.
Các máy sy thăng hoa có s tác động tun hoàn hay liên tc. Hình 13.1 ch sơ đồ
nguyên tc sy thăng hoa tác động tun hoàn.Thiết b này gm phòng sy hình tr kín
(ni thăng hoa) 1, trong có giàn ng rng 2, vt liu sy cho vào đây. Ni thăng hoa
làm vic mt cách tun hoàn như mt phòng lnh. chế độ làm lnh, bơm 5 đẩy tác
nhân lnh bên trong ng rng 2.
271
S làm lnh ca cht ti nhit được tiến hành trong b trao đổi nhit 3 có đính
rut xon, cht làm ngui đi qua đó và vào thiết b làm lnh 4. Khi ni thăng hoa làm
vic chế độ ca máy sy, cht ti nhit được đun nóng trong b trao đổi nhit 7 và đẩy
vào các ng rng nh bơm 6.
S ngưng t hơi được to ra khi sy trong ni thăng hoa được tiến hành trong ni
ngưng t chng thăng hoa 10. Nó là mt b trao đổi nhit, hn hp hơi - không khí t
ni thăng hoa vào không gian gia các ng ca b trao đổi nhit. Cht làm ngui
(amoniac, freon) qua các ng 11 ca ni chng thăng hoa vào thiết b làm lnh 9.
Thường để làm lnh b mt thăng hoa và ngưng t, người ta s dng máy nén 2 hoc 3
cp có kh năng đảm bo lnh b mt đến nhit độ 600C, 400C.
Các khí chưa ngưng t được tách ra khi ni chng thăng hoa bng bơm chân
không 8. Hơi ngưng t được làm lnh dng lp đá trên b mt các ng lnh ca ni
chng thăng hoa. Vì trong quá trình làm vic ca ni chng thăng hoa, các ng 11 b
ph bi mt lp đá đáng k, nên cn làm tan băng mt cách chu k. Để thc hin điu
đó, đẩy nước nóng t b đun 7 vào các ng 11.
Hin nay người ta bt đầu s dng ph biến các thiết b thăng hoa tác động liên
tc. Sy thăng hoa liên tc gm hai ni thăng hoa và hai b chng thăng hoa, chúng làm
vic luân phiên nhau.
Năng sut ca thiết b thăng hoa tác động liên tc tính theo độ m bc hơi ln hơn
200 kg/h. Thi gian có mt ca sn phm trong máy sy t 40 đến 110 phút, nhit độ
cao nht ca sn phm cui quá trình sy nh hơn 270C.
Ch
t
ngưng
D
ung dch nước
đá nóng chy
Nước nóng
H
n hp hơi - không khí
Cht ti nhit Cht ti nhit
N
ước lnh
H
ơi
Khí
c
h
ưa
ngưng
t
Tác nhân lnh
Tác nhân lnh
Cht ti nhit
6
Hình 13.1. Sơ đồ thiết b sy thăng hoa tác động tun
272
13.4. MÁY SY PHUN
Sy phun trong công nghip vi sinh được s dng để sy khô các cht cô ca dung
dch canh trường các cht kháng sinh động vt, các axit amin, các enzym, các cht trích
ly nm thu nhn được trên các môi trường dinh dưỡng rn, các dung dch cht lng thu
nhn được khi làm lng enzym bng các dung môi vô cơ hay bng các mui trung hoà,
cũng như các phn cô cht lng canh trường.
Nng độ cht khô trong dung dch đem sy ln hơn 10%.
Các máy sy phun được s dng trong các xí nghip vi sinh, cho phép tiến hành
quá trình các chế độ tương đối mm để loi tr nhng tn tht ln các cht hot hoá
sinh hc.
Phun ly tâm cho kh năng phun đều sn phm cht lng và tăng cường quá trình
bc hơi.
Dung dch đem sy chy qua đĩa có đầu phun vi s vòng quay ln, nh đó các
tiu phn cht lng biến thành nhng ht rt nh (sương mù) và b mt hot hoá ca
cht lng được tăng lên.
Phòng dùng để sy được chế to bng loi thép không g. Chúng có thđáy
phng hay đáy nón. Loi đáy phng phi có cơ cu để tháo sn phm khô. Còn loi đáy
hình nón thì thành phm dng bt được đẩy ra dưới tác động ca lc ly tâm.
Nhanh chóng trong quá trình sy, nhit độ ca vt liu sy thp, sn phm nhn
được dng bt nh không cn phi nghin li và có độ hoà tan ln, đó là nhng ưu
vic ca máy sy phun. Vì sy quá nhanh, nhit độ ca vt liu trong sut chu k sy
không vượt quá nhit độ ca m bc hơi (60 ÷ 700C) và thp hơn nhiu so vi nhit độ
ca tác nhân sy.
Nhược đim ca loi này là kích thước ca phòng sy tương đối ln, do tc độ
chuyn động ca các tác nhân sy không ln và sc căng nh ca phòng so m bc hơi
(2 ÷ 2,5 kg/m2h), cũng như s phc tp v cơ cu phun, h thu hi bi và tháo d sn
phm.
Máy sy phun có đáy phng. Máy sy có phòng sy 3, sn phm lng được phun
trong phòng nh đĩa quay nhanh 6. Không khí nóng hay khí lò được đẩy vào phòng và
sn phm chuyn động thành dòng song song vi vt liu.
273