CHUYÊN ĐỀ C SUT BẬC
PHỔ THÔNG
Bộ môn Toán, ĐH Phương Đông
HÀNI, 2015
Cuốn "Đại số Giải tích 11" đã cung cấp khá nhiều dụ và minh họa
chi tiết để giới thiệu về Xác suất. Tài liệu y chúng tôi viết chỉ nhằm bổ
sung hoặc làm hơn các khái niệm đã được nói tới. Đồng thời tổng kết
lại một số kỹ thuật đơn giản để giải bài toán Xác suất không đi vào
các bài toán khó hoặc phức tạp.
Mục lục
Mục lục i
1 Biến cố ngẫu nhiên các phép toán 1
1.1 Khônggianmu......................... 1
1.2 Biếncngunhiên ....................... 3
1.3 Phép toán trên các biến cố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2 Tính chất bản của Xác suất 12
2.1 Định nghĩa Xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.2 Tính chất của xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.3 Một số dụ tính xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
3 Một số kỹ thuật khác 19
3.1 Công thức xác suất hợp mở rộng . . . . . . . . . . . . . . . . 19
3.2 Sự độc lập của các biến cố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
4 Một số bài thi Đại học gần đây 25
i
CHƯƠNG 1
Biến cố ngẫu nhiên các phép
toán
Chúng ta đã biết rằng các khái niệm như phép thử ngẫu nhiên, không
gian mẫu, biến cố ngẫu nhiên được nói đến bằng cách tả trực giác
không định nghĩa chúng chặt chẽ v mặt toán học. Chính thế
thể dẫn đến nhầm lẫn hoặc hiểu hồ v các khái niệm y trong
những bài toán cụ thể.
Mục y chúng ta làm việc với không gian mẫu, biến cố ngẫu nhiên cùng
với các phép toán hợp giao. Chúng ta vẫn nhào nặn với các dụ điển
hình, bình luận dài dòng cố gắng chỉ ra những điều cảm giác như tầm
thường, đôi khi giúp các bạn hiểu hơn v khái niệm. Cũng nên ôn lại
phần mệnh đề tập hợp trước khi học v xác suất.
1.1 Không gian mẫu
Khái niệm phép thử các bạn thể tìm đọc lại trong Đại số và Giải tích
11. đây ta luôn giả sử T một phép thử ngẫu nhiên.
KẾT QU CẤP. Mỗi kết quả đơn giản nhất, không thể chia nhỏ được
nữa, của Tđược gọi một kết quả cấp. Như vậy, để ω một biến cố
cấp của T, hai điều cần lưu ý.
1
1.1. Không gian mẫu
Thứ nhất, ωphải một kết quả của phép thử T. Thứ hai, kết quả
ωphải nhỏ nhất theo nghĩa tập hợp.
DỤ 1.1 Cho T phép thử tung một đồng xu kim loại hai mặt, hiệu
S kết quả xuất hiện mặt sấp N kết quả xuất hiện mặt ngửa. Hiển nhiên
thấy rằng hai kết quả y nhỏ nhất, không thể phân chia được. Khi đó phép
thử hai kết quả cấp S N.
DỤ 1.2 Tung một súc sắc 6 mặt, gọi ωi kết quả mặt ichấm xuất hiện,
i=1, . . . , 6. Để thấy đưc yếu tố nhỏ nhất quan trọng, ta xét
A:=kết quả số chấm xuất hiện chẵn.
So sánh ω2 Athì thấy rằng: ω2không thể phân chia đưc nữa, còn A thể
đưc phân chia nhỏ hơn, ta thể xem A={ω2,ω4,ω6}, tức Akhông
phải nhỏ nhất theo nghĩa tập hợp. Vậy ω2 kết quả cấp còn Akhông
kết quả cấp của phép thử.
Tuy hơi ngờ nghệch (
) nhưng cũng cần lưu ý thêm rằng, kết quả cấp
của phép thử y không kết quả cấp của phép thử khác, cho
chúng cùng "sơ cấp". Chẳng hạn S kết quả cấp của phép thử tung
một đồng xu nhưng không kết quả của phép thử tung một súc sắc.
Lưu ý, trong thực tế không phải lúc nào ta cũng xác định được biến cố
cấp của một phép thử. Thậm chí biết kết quả rồi nhưng không biết
phải cấp hay không. thế, để thuận tiện cho lý luận logic,
chúng ta quy ước hoặc ngầm hiểu về kết quả cấp của phép thử ta
đang xét. Trong thực tế, việc khảo sát kết quả cấp đôi khi được bỏ qua.
KHÔNG GIAN MẪU. Tập hợp tất cả các kết quả cấp của Tđược gọi
không gian mẫu1, ta thường hiệu không gian mẫu .
1Còn gọi không gian các biến cố, không gian các sự kiện
2
1.2. Biến cố ngẫu nhiên
={ω|ω kết quả cấp của T }.
Trong khái niệm này cũng hai điều cần lưu ý:
Thứ nhất, một tập hợp. Sau y ta thể thao tác với các kết
quả như thao tác trên tập hợp.
Thứ hai, bao gồm tất cả các kết quả cấp của phép thử T. Tức
mỗi kết quả cấp một phần tử của tập này.
DỤ 1.3 Bây giờ ta tung hai đồng xu, mỗi kết quả cấp một b gồm 2
mặt ơng ứng với hai đồng xu. Ta thể viết không gian mẫu như sau
={SS,SN,NS,NN}.
ràng như vậy thỏa mãn hai điều đã nói trên. Nói thêm S/
Skhông kết quả cấp của phép thử tung hai đồng xu, hoặc
A={SN,NS} hai mặt khác nhau
một kết quả nhưng không phải cấp, do đó A/.
DỤ 1.4 Trong phép thử tung một súc sắc, gọi C kết quả số chấm xuất
hiện chẵn, L kết quả số chấm lẻ. ràng tập hai phần tử {C,L}đã
chứa tất cả các kết quả của phép thử nhưng không không gian mẫu. Tại
sao? Bởi C,Lkhông phải cấp.
Lưu ý, không phải lúc nào chúng ta cũng viết được tường minh không
gian mẫu. Các dụ chúng ta xét trong bài y đều được xem lý
tưởng, tức không gian mẫu một số tính chất tốt đẹp nào đó, dễ nhận
biết v mặt trực giác.
1.2 Biến cố ngẫu nhiên
BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN. Giả sử không gian mẫu của phép thử T.
3