Chuyn đổi s quc gia và yêu cu v đào to nhân lc s,
chuyn đổi s trong giáo dc đại hc Vit Nam hin nay
Bùi Minh Nghĩa(*)
Tóm tt: Ngun nhân lc s là mt yếu t quan trng đảm bo vic thc hin, thúc
đẩy tiến trình chuyn đổi s và Chương trình chuyn đổi s quc gia ca Vit Nam.
Quy mô, cht lượng ngun nhân lc s ph thuc vào giáo dc - đào to, đặc bit
là giáo dc đại hc. Trên cơ s phân tích tính tt yếu, quan đim, ch trương, chính
sách v chuyn đổi s, bài viết đề xut mt s gii pháp đổi mi giáo dc đại hc
Vit Nam trong đào to, phát trin ngun nhân lc s đáp ng nhu cu, yêu cu đặt ra
trong tình hình hin nay.
T khóa: Chuyn đổi s, Giáo dc đại hc, Ngun nhân lc s, Đào to ngun nhân
lc s
Abstract: Digital human resources play a crucial role in driving and advancing the
digital transformation process. Vietnam’s National Digital Transformation Program aims
to adapt proactively and successfully. The scale and quality of digital human resources are
shaped by education and training, particularly in higher education. This article analyzes
the necessity, perspectives, guidelines, and policies for digital transformation, and
proposes several solutions to reform higher education in Vietnam, focusing on training
and developing digital human resources to meet current demands and challenges.
Keywords: Digital Transformation, Higher Education, Digital Human Resources,
Training of Digital Human Resources
Ngày nhn bài: 10/7/2024; Ngày duyt đăng: 01/9/2024
1. M đầu1
Trong bi cnh phát trin ca khoa
hc - công ngh (KHCN) hin đại và cuc
Cách mng Công nghip ln th tư (Cách
mng 4.0) hin nay, chuyn đổi s là xu thế
tt yếu và đòi hi khách quan đối vi mi
quc gia trên thế gii. Chuyn đổi s mt
mt m ra nhng cơ hi để bt phá vươn
lên nhưng mt khác cũng đặt ra không ít
(*) ThS., Trường Đại hc Tài chính - Marketing;
Email: buinghia@ufm.edu.vn
thách thc cho mi quc gia, trong đó có
Vit Nam.
Để tiến trình chuyn đổi s thích ng
ch động và thành công, đòi hi đảm bo
nhiu yếu t, trong đó có ngun nhân lc
s. Ngun nhân lc s được xem là đim
ta và KHCN được xem là đòn by cho
s tăng trưởng kinh tế - xã hi nhanh, bn
vng. Đào to, phát trin ngun nhân lc
s thích ng vi môi trường s để vn hành
chuyn đổi s quc gia, kiến to nn kinh
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 10.2024
20
tế s và xã hi s là mt nhim v quan
trng ca giáo dc đại hc (GDĐH). Đào
to ngun nhân lc s trong GDĐH Vit
Nam, bên cnh nhng cơ hi, điu kin
thun li cũng có không ít khó khăn, thách
thc cn gii quyết trước yêu cu nâng cao
cht lượng ngun nhân lc đáp ng nhu
cu th trường lao động.
2. Chuyn đổi s quc gia và chuyn đổi
s trong giáo dc đại hc
2.1. Chuyn đổi s và chuyn đổi s
quc gia1
Chuyn đổi s là quá trình thay đổi
tng th, căn bn và toàn din mang tính
đột phá, cách mng ca cá nhân, t chc,
cng đồng, xã hi v cách sng, cách làm
vic và phương thc sn xut da trên công
ngh s. Công ngh s là bước phát trin
tiếp theo và cao hơn ca công ngh thông
tin. Công ngh s là mt trong các nhóm
công ngh chính ca cuc Cách mng 4.0,
vi các thành tu ph biến, ct lõi bao
gm công ngh đin toán đám mây (cloud
computing), d liu ln (Big Data), trí tu
nhân to (AI), chui khi (Blockchain),
thc tế o (VR), Internet vn vt (IoT).
Chuyn đổi s giúp tăng năng sut,
gim chi phí, m ra không gian phát trin
mi, to ra các giá tr mi trên mi lĩnh
vc, hot động ca đời sng kinh tế - xã
hi. Nhn thc sâu sc giá tr, tm quan
trng, tác động, sc mnh ca chuyn đổi
s, Vit Nam là mt trong nhng quc
gia sm đề ra các ch trương, chính sách,
chương trình hành động c th nhm hin
thc hóa, thúc đẩy chuyn đổi s mt cách
toàn din, hiu qu.
1 Xem: B Thông tin và Truyn thông (2021), Cm
nang chuyn đổi s, https://dx.mic.gov.vn/doc-
truc-tuyen/cam-nang-chuyen-doi-so/pdf/cam-nang-
chuyen-doi-so.pdf
Ngày 03/6/2020, Th tướng Chính
ph đã ký Quyết định s 749/QĐ-TTg phê
duyt Chương trình Chuyn đổi s quc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm
20302 vi 3 tr ct gm Chính ph s, Kinh
tế s, Xã hi s; trong đó đặt mc tiêu đến
năm 2030: Vit Nam thuc nhóm 50 nước
dn đầu v chính ph đin t; kinh tế s
chiếm 30% GDP; t trng kinh tế s trong
tng ngành, lĩnh vc đạt ti thiu 20%...
Ngày 10/10 hng năm là Ngày Chuyn đổi
s quc gia3.
2.2. Tính tt yếu ca chuyn đổi s
trong giáo dc đại hc Vit Nam
Chuyn đổi s trong giáo dc là quá
trình thay đổi tng th, căn bn, toàn din
da trên ct lõi, nn tng ng dng công
ngh s vào lĩnh vc giáo dc - đào to để
nâng cao cht lượng, hiu qu ging dy,
hc tp và công tác qun lý.
Vit Nam, chuyn đổi s trong giáo
dc, đặc bit là chuyn đổi s trong GDĐH
được xác định là mt xu hướng tt yếu, đòi
hi khách quan, va cp bách, va mang
tính chiến lược lâu dài. Điu này đã được
xác định ti Quyết định s 131/QĐ-TTg
ngày 25/01/2022 ca Th tướng Chính ph
Phê duyt Đề án “Tăng cường ng dng
công ngh thông tin và chuyn đổi s trong
giáo dc và đào to giai đon 2022-2025,
định hướng đến năm 2030”4. Chuyn đổi
s trong GDĐH có vai trò và nhim v to
ln, góp phn tích cc, quyết định trong
quá trình đổi mi phương pháp, cht lượng,
2 https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&
docid=200163
3 Xem: Quyết định s 505/QĐ-TTg ngày 22/4/2022
ca Th tướng Chính ph: V Ngày Chuyn đổi
s quc gia, https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=
27160&docid=205662
4 https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid
=205236&classid=0
21
Chuyn đổi s quc gia...
hiu qu đào to, hin thc hóa quan đim
tiếp cn đào to thích ng, ch động chiếm
lĩnh tri thc, phát trin năng lc, thc hành,
vn dng kiến thc, k năng vào gii quyết
các vn đề thc tin. Vi thông tin đa dng,
nhanh chóng, thun tin, s h tr đắc lc
ca IT, AI, Big data, IoT, IoS, VR... vào các
lĩnh vc, hot động ca giáo dc - đào to,
chuyn đổi s đã mang li nhiu li ích thiết
thc cho các cơ s GDĐH, nhà qun tr,
ging viên và sinh viên, tăng cường phương
tin, môi trường, phương pháp giáo dc,
ging dy hin đại, hc tp linh hot, tương
tác, cá nhân hóa, phát trin tư duy m.
Giáo dc - đào to thc hin s mnh
hàng đầu trong vic phát trin ngun nhân
lc, GDĐH đóng vai trò quyết định đến
ngun nhân lc cht lượng cao. Vì vy, các
cơ s GDĐH phi tiên phong trong quá
trình chuyn đổi s nhm thu hút người
hc, nâng cao cht lượng, năng lc cnh
tranh trong đào to. Chuyn đổi s là chìa
khóa, là công c thc hin, là động lc
thúc đẩy đạt được mc tiêu ca các cơ s
GDĐH nhm đảm bo, đáp ng yêu cu
mi trong vic đào to ngun nhân lc cht
lượng cao, nhân lc s, công dân s.
3. Yêu cu v ngun nhân lc s trong
chuyn đổi s quc gia ca Vit Nam
hin nay
3.1. Ngun nhân lc s
Ngun nhân lc được tiếp cn t
nhng khía cnh khác nhau, nhưng nhìn
chung được hiu mt cách chung nht là
tng th s lượng và cht lượng con người
vi tng hòa các tiêu chí v trí lc, th lc
và nhng phm cht đạo đức - tinh thn to
nên năng lc ca bn thân mi người mà
được huy động vào quá trình lao động sáng
to vì s phát trin và tiến b xã hi (Xem
thêm: Nguyn Hi Hoàng, 2020; Nguyn
Th Linh, 2023).
Nhân lc s là lc lượng lao động có
năng lc làm ch, s dng, vn hành phù
hp, hiu qu trang thiết b công ngh s,
có tư duy đột phá, sáng to, có kh năng
thích ng vi môi trường lao động và s
vn động, phát trin, biến đổi ca KHCN
trong đời sng kinh tế - xã hi. Nhân lc s
trước hết phi là công dân s, là lc lượng
ch đạo trong ngun nhân lc, gi v trí
then cht để thc hin chuyn đổi s thành
công. Công dân s là nhng người có năng
lc thích ng ch động trong thi đại công
ngh s, môi trường công ngh s, làm ch
và s dng thành thc, hiu qu thành tu
công ngh hin đại, công ngh s vào mi
lĩnh vc ca cuc sng.
Ngun nhân lc s gm tng th quy
mô và cht lượng v nhân lc s ca mt
xã hi s, nn kinh tế s. Ngun nhân lc
s là lc lượng ch yếu để trin khai và
hin thc hóa nn kinh tế s, quyết định s
tn ti ca nn kinh tế s, có năng lc làm
ch các thiết b công ngh s, vn hành
nó trong quá trình sn xut, kinh doanh và
các hot động khác ca nn kinh tế (Xem
thêm: Nguyn Nhâm, 2023).
Như vy, hiu mt cách chung nht,
ngun nhân lc s là tng th s lượng,
cht lượng nhân lc s vi tng hòa các
tiêu chí v trí lc, th lc, sinh lc, tâm lc,
tinh lc và các phm cht đạo đức - tinh
thn, tham gia vào quá trình lao động, sáng
to, hot động kinh tế - xã hi.
Vit Nam, ngun nhân lc s được
xác định trong tháp nhân lc. Cp độ mt
là lc lượng lao động cơ bn đang trong
quá trình phát trin để có th thích ng vi
s chuyn dch cơ cu ngành ngh trong
tương lai. Cp độ hai là ngun nhân lc s
có kh năng khai thác, làm ch công ngh,
làm ch các nn tng s, vn dng AI
Big data… để phc v công vic hoc để
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 10.2024
22
làm vic trong nhng ngành công ngh
cao, tiến ti “ph sóng” mi ngành ngh,
lĩnh vc. cp độ ba, ngun nhân lc cht
lượng cao chính là nhng nhân lc tinh
hoa có trình độ, năng lc và kinh nghim
quc tế, đạt tm thế gii để Vit Nam đủ
điu kin tiếp cn, tiếp thu, chuyn giao,
làm ch, sáng to KHCN hin đại. Ngun
nhân lc s và ngun nhân lc cht lượng
cao chính là lc lượng ch yếu để vn hành
Chính ph s, Kinh tế s và Xã hi s ca
Vit Nam.
3.2. Nhu cu và yêu cu v ngun
nhân lc s Vit Nam hin nay
- Nhu cu v ngun nhân lc s
Vit Nam đang tng bước ban hành và
thc hin nhng chính sách c th để thúc
đẩy chuyn đổi s mt cách toàn din, trong
đó có chuyn đổi s trong giáo dc - đào
to và phát trin ngun nhân lc s. Điu
đó được th hin rõ trong “Chương trình
chuyn đổi s quc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”, trong đó xác định
nhng mc tiêu quan trng đến năm 2025
như: 80% dch v công trc tuyến mc độ
4; 100% chế độ báo cáo ca Chính ph đều
trc tuyến và s hóa; Vit Nam thuc nhóm
70 nước dn đầu v Chính ph đin t...
Chương trình chuyn đổi s quc gia cũng
xác định giáo dc là mt trong 8 lĩnh vc
được ưu tiên trin khai thc hin vi mc
tiêu phn đấu đưa Vit Nam tr thành mt
trong nhng quc gia hàng đầu v chuyn
đổi s trong giáo dc - đào to. Để thc
hin được mc tiêu đó, vic xây dng và
phát trin ngun nhân lc s là mt trong
nhng đòi hi tt yếu, khách quan.
Theo s liu ca Tng cc Thng kê
(2023), ngun nhân lc Vit Nam hin
nay đang tăng v s lượng và nâng cao
v cht lượng. Dân s trung bình ca Vit
Nam năm 2023 đạt 100,3 triu người, tăng
0,85% so vi năm 2022; lc lượng lao
động t 15 tui tr lên đạt 52,4 triu người,
tăng 401,9 nghìn người so vi năm 2022;
t l lao động qua đào to có bng, chng
ch quý IV/2023 là 27,6%, tăng 1,2 đim
phn trăm so vi năm 2022. Theo Báo cáo
Phát trin Con người (HDR) 2023/24, ch
s phát trin con người (HDI) ca Vit
Nam năm 2022 là 0,726, đứng th 107 trên
193 quc gia và vùng lãnh th (Dn theo:
Mnh Hùng, 2024). Trình độ, năng lc
chuyên viên công ngh cao ca Vit Nam
cũng không thua kém so vi khu vc và
thế gii. Đây là mt trong nhng điu kin
thun li để ngun nhân lc ca Vit Nam
có kh năng thc hin chuyn đổi s, ng
dng công ngh s. Năm 2023, T chc S
hu trí tu thế gii xếp hng Ch s đổi mi
sáng to ca Vit Nam năm 2023 đứng th
46, tăng 2 bc so vi năm 2022, liên tiếp
duy trì trong nhóm 50 nước dn đầu t năm
2018 đến nay (Hoàng Giang, 2023). Ch s
chuyn đổi s quc gia ca Vit Nam t
năm 2020 đến năm 2022 tăng 48%, t 0,48
lên 0,71, năm 2023 ch s này đạt khong
0,75 (Bo Linh, 2023). Nhng con s
thng kê cho thy, kinh tế s ca Vit Nam
rt tim năng và có mc tăng trưởng khá
cao so vi nhiu quc gia khác trong khu
vc. Điu đó chng t ngun nhân lc ca
Vit Nam nói chung, ngun nhân lc s
nói riêng cơ bn có tim năng để đạt được
các yêu cu phát trin trong bi cnh đặt ra
hin nay.
Được đánh giá là đim đến hp dn
cho đầu tư công ngh cao, công ngh thông
tin, đin t - vin thông, Vit Nam đang tr
thành quc gia k thut s mi khu vc
Đông Nam Á. Nhiu tp đoàn công ngh
hàng đầu khu vc và thế gii như Samsung,
Apple, LG, Foxconn, Cisco, Toshiba,… đã
đầu tư, phát trin - sn xut kinh doanh,
23
Chuyn đổi s quc gia...
bao gm c mng nghiên cu và phát trin
(R&D), nghiên cu phát trin sn phm
mi ti Vit Nam, và xu hướng s còn gia
tăng trong tương lai. Điu này cũng đặt ra
nhng thách thc và nhu cu ngày càng ln
v ngun nhân lc cht lượng cao, ngun
nhân lc s ca Vit Nam.
Vit Nam đang trong quá trình đẩy
mnh và bt phá mt s lĩnh vc trong
chuyn đổi s, hướng ti xây dng, phát
trin nn kinh tế s, xã hi s bn vng. Để
đảm bo điu kin, đạt được mc tiêu đặt
ra, Vit Nam đã và đang có nhu cu, và yêu
cu ln v ngun nhân lc s.
Ch riêng trong lĩnh vc kinh tế, hot
động sn xut kinh doanh, nhu cu v nhân
lc cht lượng cao, nhân lc s ca các
doanh nghip đã rt ln. Vit Nam ước
tính s đạt được 80.000 doanh nghip
công ngh s, đáp ng 50% nhu cu công
ngh và dch v ca kinh tế s vào năm
2025 (Phan Anh, 2023). Tuy nhiên, để đạt
được mc tiêu đặt ra, bên cnh cơ chế,
chính sách, ngun lc tài chính… thì yêu
cu hàng đầu là ngun nhân lc s. Các
doanh nghip Vit Nam nói riêng, nn
kinh tế hướng ti mô hình, đặc trưng kinh
tế s nói chung đang đứng trước nhiu vn
đề như: thiếu ht nhân lc s, đặc bit là
nhân lc s cht lượng cao; s mt cân
đối, thiếu đồng b v nhân lc s gia các
lĩnh vc, khu vc, vùng min; hiu qu s
dng và qun tr ngun nhân lc s trong
các doanh nghip còn thp, hn chế; có rt
ít doanh nghip lp kế hoch dài hn và có
đủ ngun nhân lc đảm bo để xây dng,
phát trin ngun nhân lc s, nht là nhân
lc s cht lượng cao. Mt ví d c th ca
thiếu ngun nhân lc s là, theo tính toán,
đến năm 2025 cn ti 700.000 nhân lc
công ngh thông tin đủ năng lc, đáp ng
yêu cu, nhưng da trên thc tế hin ti và
d báo đến thi đim đó Vit Nam ch
khong 530.000 nhân lc, thiếu 170.000
nhân lc (Vin Thông, 2023). Thc trng
này đặt ra và đòi hi cn có định hướng và
gii pháp thiết thc, hiu qu trong vic
đào to, phát trin ngun nhân lc s
Vit Nam hin nay.
- Yêu cu đặt ra trong GDĐH đối vi
đào to, phát trin ngun nhân lc s
Vit Nam có hơn 240 cơ s GDĐH,
trong đó gn 160 trường đại hc, hc vin
có chuyên ngành đào to k thut - công
ngh, công ngh thông tin, đin t - vin
thông, AI, an toàn thông tin… Hng năm,
s lượng sinh viên tt nghip các chuyên
ngành này trình độ đại hc vào khong
hơn 50.000, đáp ng 25% v s lượng và
30% v cht lượng so vi nhu cu thc tế,
chiếm 1% trên tng s lao động toàn quc
(Duy Vũ, 2022). Theo tính toán, vi năng
lc đào to như vy, Vit Nam đang đứng
trước nguy cơ thiếu ht ngun nhân lc k
thut cao để thc hin chuyn đổi s, trong
khi đó nhu cu tuyn dng ca các cơ quan,
t chc, doanh nghip ngày càng ln. Đây
là cơ hi, đồng thi cũng là thách thc đối
vi các cơ s GDĐH trong đào to ngun
nhân lc s Vit Nam hin nay.
Thc hin chuyn đổi s trong GDĐH
là quá trình thay đổi tng th, toàn din t
qun tr nhà trường đến cách thc t chc,
phương pháp dy - hc, đánh giá, đo lường
kết qu trên nn tng công ngh s nhm
nâng cao cht lượng đào to theo chun
đầu ra, đáp ng nhu cu ngun nhân lc s
ca nn kinh tế và xã hi.
Chuyn đổi s trong GDĐH là mt b
phn ca chuyn đổi s trong giáo dc và
Chương trình chuyn đổi s quc gia, gn
vi cuc Cách mng 4.0. Trước đòi hi
đặt ra trong đời sng kinh tế - xã hi và
trong phát trin ngun nhân lc s, nhng