VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(14), 7-12
ISSN: 2354-0753
7
VẬN DỤNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ KĨ THUẬT (EDP) TRONG TỔ CHỨC
HOẠT ĐNG GO DỤC STEAM CHO TRMẪU GIÁO 5-6 TUI
Ninh Th Thúy Nga
Trường Đi hc Th Du Mt
Email: ngatdmu986@gmail.com
Article history
Received: 30/3/2024
Accepted: 10/5/2024
Published: 20/7/2024
Keywords
EDP process, 5-6 years old
children, STEAM
educational activities
ABSTRACT
STEAM education in preschool education has received much attention from
and has been largely implemented by many preschools. The STEAM
educational experience is not only compatible with the characteristics of
preschool children, as a form of learning while playing, but is also highly
feasible for all ages. However, STEAM education in the direction of
engineering design for 5-6 years old has not been studied deeply and widely.
Based on a number of theoretical issues, the article proposes the principles
and engineering design processes in organizing STEAM educational
activities for 5-6 year old preschoolers, illustrating this process with specific
examples, helping Preschool teachers approach and improve their capacity to
design and organize STEAM educational activities for preschool children.
Regarding 5-6 years old, applying the engineering design process in creating
children's STEAM activities is completely appropriate and feasible.
1. M đầu
Giáo dục STEAM cho trẻ mầm non là quá trình tích hợp kiến thức, kĩ năng của ít nhất hai trong các lĩnh vực
Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học, Nghệ thuật một cách i hòa theo một dự án/chủ đề gắn với thực tiễn
cuộc sống, phù hợp với nhận thức, nhu cầu, hứng thú của trẻ. Giáo dục STEAM không những giúp GV kết hợp
nhiều lĩnh vực cùng một lúc và thúc đẩy c trải nghiệm học tập để trẻ khảo sát, đặt câu hỏi, nghiên cứu, khám
phá và thực hiện các kĩ năng xây dựng sáng tạo mà còn cung cấp thêm nhiều lựa chọn cho các nhà giáo dục để
trình bày các khái niệm STEM cho trẻ thông qua nghệ thuật, từ đó hình thành các kĩ năng của thế kXXI cho tr
(DeJarnette, 2018; Zhang et al., 2019). Điều này góp phần phá bỏ sự tách rời giữa các lĩnh vực, giữa lí thuyết và
thực hành, giữa kiến thức và ứng dụng trong các cách tiếp cận truyền thống, từ đó, kích thích được hứng thú học
tập tác động tích cực đến sự phát triển về nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề; tạo dựng sự tự tin, năng
động và tư duy đổi mới cho trẻ (Zhang et al., 2019; Aminah, 2019; Fleer, 2021). Có thể nói, tiếp cận STEAM
cấp học mầm non hỗ trợ tích cực cho việc thực hiện mục tiêu chương trình giáo dục mầm non, chuẩn bị những
năng cần thiết cho quá trình học tập ở trường tiểu học thành công sau này của trẻ trong tương lai (Hoàng Thị
Phương, 2020; Trần Viết Nhi và cộng sự, 2021).
Hiện nay, việc vận dụng giáo dục STEM/STEAM theo định hướng thiết kế kĩ thuật (TKKT) ng là một biện
pháp giúp HS làm quen dần với q trình TKKT, sử dụng q trình TKKT (EDP) đtạo ra sản phẩm. Katy Laguzza,
nhà phát triển chương trình giảng dạy Engineering is Elementary (EiE) cho biết: “EDP thúc đẩy trẻ suy ng theo
ch cấu trúc”. “Trẻ em độ tuổi mẫu giáo đã làm k tốt việc chế tạo đồ vật, nng EDP sẽ giúp chúng ngôn
ngữ để suy nghĩ về việc giải quyết vấn đề trong khi chúng đang làm một thứ gì đó”. EDP cung cấp cho trẻ một quy
trình gồm c ớc cụ thđể giải quyết các vấn đhằng ny hiệu quả n tạo hội thực hành phát triển các
kĩ năng quan trọng của thế kXXI như hợp tác, giao tiếp, ng tạo duy phản biện. Việc học STEAM theo EDP
không chỉ giúp trẻ thực hành những kĩ năng giống như những kĩ sư thực thụ mà quan trọng hơn, đó là giúp cho trẻ
cảm thấy tự tin khi tự mình có thể giải quyết được những vấn đề thay vì trông chờ vào mt giải pháp có sẵn từ các
GV (Nguyễn Thành Hải, 2019).
Giáo dục STEAM ở trường mầm non có thể được thực hiện ở nhiều mức độ khác nhau với những chiến lược
quy trình tổ chức hoạt động đa dạng như học tập tìm tòi - khám phá (Aminah, 2019) quy trình TKKT
(engineering design process - EDP) (Ata-Aktürk, 2019), vui chơi (Fleer, 2021) hay dạy học theo dự án (Hoàng
Thị Phương, 2020). Tuy nhiên, hiện tại, các nghiên cứu đề xuất nguyên tắc, quy trình thiết kế các hoạt động
STEAM cho trẻ mầm non theo quy trình TKKT trong bối cảnh Việt Nam hiện nay vẫn còn ít ỏi, thiếu những
ớng dẫn cụ thể cho GV mầm non.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(14), 7-12
ISSN: 2354-0753
8
Trên sở nghiên cu tng quan v giáo dc STEAM cho tr mm non theo quy trình TKKT, i báo tp trung
trình bày quy trình EDP trong t chc hot đng giáo dc STEAM cho tr mu giáo 5-6 tui vi mc đích cung cấp
i liu tham kho tin cậy để GV th áp dng vào thc tế t chc hoạt động giáo dc ngày càng hiu qu.
2. Kết qu nghiên cu
2.1. T chc hoạt động giáo dc STEAM cho tr mu giáo
2.1.1. Go dc STEAM
khá nhiều nghiên cứu đã được ng bvề STEAM, giáo dục STEAM phổ thông, đặc biệt giáo dục STEAM
mầm non. STEAMmột phương pháp tiếp cận giáo dục trong học tập, sử dụng Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật,
Nghệ thuật và Toán học gp HS tự m hiểu, tương tác suy phản biện. Kết quả cuốing HS nền tảng tri
thức tốt, tham gia vào hoạt động trải nghiệm, kiên trì giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm tìm ra được “cái mới”
(Henriksen et al., 2019). Đây là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức
Khoa học,ng nghệ, Kĩ thuật Toán học, kết hợp với kiến thức khoa học xã hi vào giải quyết vấn đề thực tiễn
trong bi cảnh cụ thể, trong đó đề cao yếu tố Nghệ thuật khai phóng nhằm giúp người học thích nghi với s phát
triển của KH-CN (Nguyễn Thanh Nga & Tạ Thanh Trung, 2021).
Giáo dục STEAM ở mầm non trang bcho trẻ những kiến thc kĩ năng liên quan đến các nh vực: Khoa học
(S), ng nghệ (T), Kĩ thuật (E), Toán học (M) và Nghệ thuật (A) theo cách tiếp cận liên ngành…, vận dụng các
phương pháp dạy học chủ yếu dựa trên thc hành hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học qua dự án - chđề, học qua
trò chơi… Giáo dục STEAM trong hoạt động học ở trường mầm non là việc GV áp dụng các thuyết vềch tiếp
cận “tích hợp”, “liên mônthuộc các lĩnh vực: Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học và Nghệ thuật vào tổ chức
hoạt động học tập cho tr5-6 tuổi thông qua c thí nghiệm đơn giản ới hình thc chơi nhnhàng, thoải i nhằm
phát triển duy năng giải quyết vấn đề cho tr ( Thị Kiều Trang, 2022).
Như vậy, go dục STEAM mầm non tổ chc hoạt động vừa học vừa chơi cho trđể trẻ thể: - Nhận
thức/vận dụng đưc kiến thức khoa học (thành tố S - Khoa học); - Nhớ/thao tác đúng quy trình đhoàn thành được
nhiệm vụ (tnh tố T - ng nghệ); - Sử dụng đúng cách, an toàn các dụng cụ (tnh tố E - Kĩ thuật); - Nhận thức
được ý nga nhân văn/sáng tạo trong giải quyết vấn đề (thành tố A - Nghệ thuật); - Nhận thức/vận dụng kiến thức
toán học (thành tố M - Math).
2.1.2. Đặc điểm nhn thc ca tr mu go 5-6 tui
Tr 5-6 tui, duy trực quan sơ đồ, kĩ năng vận động tinh ca tr phát trin, đây thi điểm lí tưởng để đưa ra
c th thách thut phù hp vi la tui nhm phát triển các kĩ năng nhận thc, xã hi, vận động và ngôn ng.
Giai đon này, da trên quá trình nhn thc cm tính c la tui trưc, nh trí nh ch định, quá trình nhn
thc lí tính ca tr phát trin mnh. Tr kh năng tiến hành các thao tác duy, như so sánh những điểm khác
nhau và ging nhau của vài đốiợng, pn nm đối tượng theo mt hay i du hiu rõ nét, tr tng hp và khái
quát nhng du hiu bên ngoài ca s vt, hiện tượng tương đối tt (Hoàng Th Phương, 2020); ở tr xut hin kiu
duy trực quannhng mi - tư duy trực quan sơ đ nhng yếu t ca kiểu duy logic. Nh đó, tr th
khám phá mi liên h phc tp bên trong ca s vt, hin tưng, gia chúng vi nhau, gia cng với môi trường
xung quanh. Tr em cui tui mu giáo kh năng hiểu mt cách d dàng nhanh chóng v cách biu diễn sơ đ
s dng có kết qu những sơ đ đó đ m hiu s vt.
2.1.3. Ngun tc y dng hot đng STEAM
Việc xây dựng hoạt động giáo dục STEAM cho trẻ mầm non cần phải m t thực hiện đồng thi các nguyên
tắc sau:
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục: Hoạt động giáo dục STEAM phải m t góp phần thực hiện mục tiêu chương
trình GDMN hiện hành nhấn mạnh vào việc hình thành các kĩ năng của công dân thế kỉ XXI như: (1) làm việc
nhóm và hợp c; (2) duy phản biện; (3) giải quyết vấn đề; (4) sáng tạo; (5) giao tiếp. Mục tiêu cần được xác định
ràng theo c lĩnh vực STEAM để việc theo dõi, đánh gdễ dàng chính xác.
- Đảm bảo tích hợp liên môn: Giáo dục STEAM nhấn mạnh nguyên tắc học tập liên môn, nghĩa GV
trong giáo dục STEAM không còn tập trung vào một môn học cụ thể tập trung vào một vấn đề thực tế nhấn
mạnh việc sử dụng kiến thức và kĩ năng khoa học, công nghệ, kĩ thuật, nghệ thuật hoặc toán học và các lĩnh vực
liên quan khác để giải quyết. Tích hợp học tập liên môn không chỉ giúp trẻ hiểu biết sâu sắc hơn nội dung của một
lĩnh vực mà còn cải thiện khnăng vận dụng toàn diện kiến thức và năng học được vào thực tiễn cuộc sống
(Zhang et al., 2019).
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(14), 7-12
ISSN: 2354-0753
9
- Đảm bảo tính vừa sức và tính thực tiễn: Việc lựa chọn nội dung của hoạt động giáo dục STEAM cần căn cứ
o những vấn đgần i, tránh những kiến thức xa vời. Thêm o đó, c hoạt động được thiết kế phải phù hợp với
khng học tập của trtừng đtuổi sphân hóa về tnh độ của trẻ trong nhóm lớp.
- Đảm bảo “lấy trẻ m trung tâm: Trong tổ chức hoạt động go dục STEAM, GV cần tôn trọng các ý kiến của
trẻ, quan tâm đến thái đ cảm xúc của trẻ. Bên cạnh đó, cần tạo cơ hi cho trẻ tiếpc, thao tác trên đối tượng;
tạo điều kiện khám phá qua thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm, học tập lẫn nhau.
2.1.4. Thiết kế thuật (EDP)
TKKT một quá trình cần thiết để tạo ra c sản phẩm phục vđời sống thc tiễn của con người.ng nghệ
n học điển hình, đưa TKKT vào trong giảng dạy ở trường phổ thông - là một trong số những môn học thuận lợi
cho giáo dục STEM trường THCS và THPT. Các thuyết vTKKT như khái niệm, quá trình TKKT đã được
nghiên cứu tu vận dụng hiệu quả trong thc tiễn. TKKT quá trình biến đổi thông tin về nhu cầu thành sơ
đồ tổng thể, chi tiết kèm theo phần tính toán, vật liệu sử dụng, nguyên tắc hoạt động và những chỉ dẫn cần thiết để
y dựng một quy trình kĩ thuật hoặc chế tạo ra sản phẩm nào đó (Nguyễn n Khôi, 2020).
Sản phẩm của quá trình TKKT là hồ kĩ thuật, bao gồm các bản vẽ kĩ thuật. Q trình TKKT được thực hiện
thông qua các hoạt động: (1) Pt hiện nhu cầu về sự xuất hiện của sản phẩm, tiến hành điều tra, thu thập thông tin,
nghiên cứu để xác định rõ nhu cầu, từ đó nh thành ý tưởng về sản phẩm, phác thảo được hình dạng, cấu tạo của
sản phẩm; (2)m kiếm giải pháp, tiến hành thiết kế sản phẩm; (3) Hiện thực hóa giải pháp, sản xuất thử hoặc chế
tạo mẫu; (4) Thử nghiệm đánh giá phương án thiết kế, cht lượng sản phẩm; (5) Cải tiến giải pp và lập hồ
thuật (Nguyễn ThMai Lan & Nguyễn Văn Linh, 2021).
Do đặc điểm lứa tuổi, trẻ 5-6 tuổi đã thực hiện tốt một số kĩ năng thủ công như: cắt,n, lắp ghép,… cũng như
khnăng tự lập, duy, đưa ra giải pháp hiệu quả đã khá thuần thục so vi tr3-4 tuổi. Tuy nhiên tr5-6 tuổi không
thể tạo ra được hồ sơ kĩ thuật i dạng các bản vẽ kĩ thuật nhưng ở các giai đoạn khác của quá trình TKKT, trẻ
hoàn toàn thể thực hiện được ở dạng đơn giản. Cụ thể:
- Giai đoạn 1: Phát hin nhu cu; thu thp thông tin; phác tho hình dng, cu to ca sn phm. Tr th
phát hin đưc nhu cu, cm thy hng khi, mong mun thc hiện khi GV đưa ra dưới dng các tình hung thân
thuc vi tr qua c câu chuyện; thông tin tr th đã biết qua vic ch lũy kiến thc trước đó, nếu tr chưa biết,
GV có th t chc hoạt động tr tìm hiu hoc gii thiu cho tr nng với hàm lưng tri thc ít để tr có th nh
đưc. Tr th phác tho nh dng, cu to ca sn phẩm nhưngi dng v mĩ thut.
- Giai đoạn 2: Tìm kiếm gii pháp, tiến hành thiết kế sn phm. Tr mm non 5-6 tui th đưa ra các giải pháp
da vào suy ngbộc phát hoc kinh nghim ca bn thân. Tuy nhiên, việc đánh gphương án tối ưu dựa trên phân
ch thì tr ca thc hiện đưc cn s h tr ca GV. Đối vi tr 3-4 tui thì việc đưa ra giải pp s gp khó khăn
n rất nhiu. Tr mầm non chưa chủ động đưa ra đưc kế hoch tiếnnh thiết kế sn phm, vì vy, GV cn xây
dng quy trình thc hiện đơn giản đ gii thiu và làm mu cho tr và ch nên đặt ra tiêu chun là tr thc hin li
đúng quy trình.
- Giai đoạn 3: Hin thc a gii pp, sn xut th hoc chế to mu. Giai đoạn này tr s t thc hin li quy
trình đ tạo ra được sn phm. Tr mm non có kh năng sáng tạo tt trong mĩ thuật nên GV có th khuyến khích,
to điu kin cho tr đưc th hin kh năng trang trí sn phm.
- Giai đon 4: Th nghiệm đánh giá phương án thiết kế, cht lưng sn phm. Giai đon này GV cho tr đưc
trưngy đ đánh giá sản phm ca mình vi sn phm cac bn. GV th pt huy kh ng thuyết trình ca
tr bng vic cho tr gii thiu sn phm ca mình.
- Giai đon 5: Ci tiến gii pháp và lp h thuật. Giai đoạny kđối vi tr nên không thc hin.
2.2. Vn dng quy trình thiết kế kĩ thuật (EDP) trong vic t chc hoạt động giáo dc STEAM cho tr mu giáo
5-6 tui
m 2003, nm các nhà nghiên cứu Cunningham và Lachapelle thuộc Bảo ng Khoa học Boston bắt đầu phát
triển chương trình giảng dạy EiE. Nhóm bộ phận phụ trách chương trình giảng dạy khoa học máy tính thuật
thuộc bảo ng Boston, Hoa Kỳ đã phát triển một quy trình TKKT dành cho HS tiểu học gồm 5 ớc: Ask (Hỏi),
Imagine (Tưởng tượng), Plan (Thiết kế), Create (Chế tạo), Improve (Cải tiến) (hình 1) (Cunningham & Lachapelle,
2014). Họ cho rằng HS tiểu học có thddàng nhớ số bước bằng số ngón tay trên mt bàn tay, dễ dàng đọc, viết đ
m tốt việc lập kế hoạch thiết kế. Quy trình TKKT giúp try dựng một nền tảng vững chắc vkhnăng m hiểu,
khám phá và tư duy phản biện để giải quyết vấn đề cần xử lí. Thất bại là mt phần của quá trình và học hỏi từ thất
bại một phần không thể thiếu đtạo ra c TKKT thành công.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(14), 7-12
ISSN: 2354-0753
10
Da o đặc điểm nhận thức của trẻ 5-6 tuổi quy trình
TKKT của Cunningham và Lachapelle (2014), chúng i đề xuất
quy trình dạy học STEAM theo định ớng TKKT cho tr5-6
tuổi theo 5 bước bản sau đây (hình 2):
- c 1: c đnh vấn đề: Thông qua các câu hi đ xác đnh
vn đ, kiến thc i hc. c này u cu GV gii thiu ch
đề tht gn i đ tr thấy đưc s cn thiết phi gii quyết vn
đề và mong mun được thc hin;
- c 2: Thu thp thông tin gii quyết vấn đ. c
y, GV cn khai thác nhng thông tin tr đã biếtt chc
hoạt động để tr t tìm hiu thêm kiến thc liên quan đến ch đề.
GV nên để tr ch động đưa ra các giải pháp, phânch giúp tr
hiu gii pháp nào ti ưu;
- c 3: Thiết kế: V bn thiết kế, lp danh sách vt liu s
dng. Tr giai đoạn này th t v đưc, tuy nhiên GV cn
đưa ra một s vt liệu đ tr la chọn phương án sử dng phù hp.
GV th yêu cu tr nêu ch s dng dng c để đm boc
tr biết ch s dng đúng cách, an toàn;
- c 4: Thc hin: Da vào bn thiết kế đ chế to sn
phm; c này GV đưa ra quy trình thực hin, thm mu
quy trình để tr quan t làm theo hoc t thc hin.
- c 5: Trưng y sản phm: Do tr chưa thể ci tiến đưc
sn phm hoc chế to li nếu lỗi, kng đáp ứng được đúng yêu
cu. Tuy nhn, tr th đánh giá đưc sn phm t đó t ra
đưc nhng kinh nghim cho bn thân ln sau.
Quy trình TKKT giúp truyn cm hng cho tr 5-6 tui tr
thành người gii quyết vấn đề lâu dài, xây dng mt nn tng
vng chc v kh ng tìm hiểu, khám phá duy phản bin
khi đứng trước mt tình hung có vấn đề cn x lí. Vic hc
STEAM theo quy trình TKKT không ch giúp tr thc hành
những kĩ năng giống như những kĩ sư thực th quan trng
hơn đó là giúp cho trẻ cm thy t tin hơn vào bản thân khi t
mình có th gii quyết được nhng vấn đề thay trông ch vào mt gii pháp sn t các GV (Nguyn
Thành Hi, 2019).
Minh họa: Tổ chức hoạt động go dục STEAM theo EDP
n hoạt động: CHTẠO NH LỌC NƯỚC MINI
Đối tượng: mẫu giáo 5-6 tuổi; Thời gian: 40-45 phút
I. MỤC TIÊU
- Trpnch được cấu tạo bình lọc nước mini và đặc điểm của bình lọc nước mini (S); - Xác định được các
nguyên vật liệu p hợp để tạo ra được bình lọc nưc mini (T); - Trẻ xác định c bước đchế tạo ra bình lọc nước
mini (E); - Kĩ năng quan t, nhận xét, thảo luận, lắng nghe trao đổi ý kiến tìm kiếm thu thập thông tin (S); Khám
phá bình lọc nưc mini (S); - So sánh, đánh giá về c nguyên vật liệu làm bình lọc nước (M); - Lựa chọn nguyên
vật liệu, dụng cụ để thiết kế bình lọc nước mini (T); - Phác thảo được bảng thiết kế và chế tạo bình lọc ớc mini
(E); - Trìnhy được ý kiến nhậnt đánh giá của cá nhân về bình lọc nước mini (A); - ch cực tham gia các hoạt
động, tch t khi thiết kế ra được sản phẩm, phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động; - Giáo dục trẻ biết giữ gìn
bảo vệ nguồnớc.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồng của :
- 1 chai nước sạch, trong; - 1 chai ớc đục; - 2 mô hình nh lọc ớc mini; - Hộp quà.
2. Đồ dùng của trẻ:
- c loại vỏ chai ớc ngọt - c khng, vải, ng, than hoạt tính, cát vàng, sỏi to, nhỏ...;
- Giấy A4, bút màu đen; - Chai nước đục, ng bắn keo, kéo, thìa.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(14), 7-12
ISSN: 2354-0753
11
III. CH TIẾN HÀNH
Tiến tnh
Hoạt động của
Hoạt động của tr
c đnh
vấn đ
(Identify the
problem)
Hoạt động 1: Hỏi đc định vấn đề
- Cô xin chào tất cả các nhà khám p khoa học nlớp mẫu giáo 5 tuổi A2.
- Cô một món q để tặng cho các. Cácng đón xem n quà là gì nhé.
- Cô cho trcảm nhận và đn.
- Hai chai nước có điều đặc biệt?
- Theoc con,ớc trong nước sạch dùng để làm?
- Nước đục dùng để làm ?
- Bạno có ýởng gì để làm cho ớc đục trong trở lại?
- Những nbạno có bình lọc ớc.
- Hôm nayc bé muốn tự mình chế tạo ra chiếc bình lọc nước mini không?
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe thực hiện.
- Một chai nước trong, 1 chai
ớc đục.
- Để dùng trong sinh hoạt
- Dùng để tưới cây.
- Dùng máy lọc ớc.
- Trẻ giơ tay.
- Có ạ.
Thu thập
thông tin
(Collect
information)
Hoạt động 2: Thu thập thông tin
- Tìm hiểu về đặc điểm, cấu tạo của bình lọc nước mini.
- GV phân chia trẻ thành 2 nhóm tự khám phá về bình lọc nước mini và đi tới từng
nhóm gợi mđể trẻ tìm hiểu về máy lọc nước:
+ Máy lọc nước gồm những bộ phận gì? n trong có những nguyên vật liệu gì?
- Thời gian thảo luận đã hết. Xin mờic nhóm chia sẻ kết quả.
- Xin mời đại diện của nm 1 và nm 2.
+ So nh 2 bình lọc nước mini điểm khác nhau?
- Giải thích: Vải hayng thì vẫn thể sử dụng để giúp lọc hết bụi bẩn cho nước
trong sạch hơn.
+ Các con thấy độy của các lớp nguyên vật liệu để m lõi bình lọc nước mini như
thếo?
- Các bé lưu ý: Khi cng ta cho các lớp nguyên liệu : Lớp bông hoặc vải thì cng
ta xếp nhiều một chút, ấn chặt và rải đều khắp bề mặt. Lớp cát và lớp than c dụng
lọc và loại bỏ chất độc nên chúng ta sẽ cho nhiềun đá sỏi thì nước của chúng ta
sẽ trong sạch hơn. khi cho các lớp nguyên liệu, các hãy cho từ tinh đến thô,
nguyên liệu kích thước được rải trước, sau đó mới đến nguyên liệu kích
thước lớn.
- Trẻ lắng nghe quan t.
- Vlõi lọc.
- Vải hoặcng, than, cát, đá
sỏi.
- Đại diện nhóm lên trlời.
- Trẻ trlời: Một n cho
ng, 1 bên là cho vải, 1 bên
có vòi 1 bên không.
- Trẻ lắng nghe.
- Đdày không bằng nhau.
- Trẻ lắng nghe.
Plan
(Thiết kế)
Hoạt động 3: Lên ý tưởng
- Để chế tạo được bình lọc nước mini, chúng mình cần một bản thiết kế. Các con
y vẽ bản thiết kế theo ý thích của mình nhé.
- Cho trẻ lấy đồ dùng về bàn thực hiện.
- Hướng dẫn trẻ nêu ýởng thiết kế.
- 2 bạn ngồi gần nhau sẽ cùng nhau chia sẻ về bản thiết kế của mình (Mời 2 trẻ ngồi
gần nhau cùng chia sẻ về bản thiết kế củanh).
- xin mời các bé sẽ cùng đứng lên đi quan sát xem bài củanh bạn có giống
nhau kng n(Cho trẻ đi xung quanh lớp xem bản thiết kế của các bạn).
- Trẻ vẽ bản thiết kế y lọc
ớc mini theo ý thích.
- Trẻ chia sẻ với bạn.
- Tr đi quanh lớp quan
t.
Thc hin
(Practice)
Hoạt động 4: Thực hiện thử nghiệm
- Cho trẻ chế tạo bình lọc ớc.
- Những bạn nào có cùng ý tưởng chúng ta ng ýởng muốn làm việc nhóm thì
sẽ di chuyển vền số 1, 2; những bạn nào muốnm việc nhóm nhỏ và cá nn s
di chuyển về bàn số 3, 4. Xin mời các con.
- đã chuẩn bị sẵn các nguyên liệu,c con hãy cùng nhau đi lấy nguyên vật liệu
cho nh.
- Cô đi quan sát, khích lệ trẻ chế tạo thêm vòi chonh lọc nước.
- Sau khi hoàn thiện, cho trẻ lọcớc bẩn trên máy lọc do trẻ chế tạo.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Trđi lấy nguyên vật liệu
chế tạo y lọc nước mini
theo nhóm, nhân.
Product
display
(Trưng bày
sn phm)
Hoạt động 5: Trình bày và hoàn thiện sản phẩm
- Cô cho trtrưng bày sản phẩm.
- Cô cho trkiểm tra kết quả: So sánhớc đã lọc của các máy.
+ Nước y lọc nào trong nhất?
+ Tại sao nước đã lọc của con không trong bằng của bạn?
+ Nếu buổi sau các con được thay đổi thiết kế thì các con sẽ sắp xếp nguyên vật liệu
như thế nào để nước được trong hơn?
- Giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước: Chúng mình thấy để tạo ra được bình lọc nước
vất vả không, mất nhiều thời gian không?
+ Vậy làm thế nào để tiết kiệm ớc?
+ thấy ý kiến của cng mình đều rất chính xác.
- Trẻ trưngy sản phẩm.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ tr lời: S cho ng
hoặc cho vải nhiều hơn.
- Trẻ trả lời: rất vất vả.