Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt S 4(77)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 44
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THÔNG TIN
CA GIÁO VIÊN TRUNG HC TI THÀNH PH NI
TRONG BI CNH CHUYỂN ĐI S GIÁO DC
Nguyễn Thị Ngọc Thảo(1), Nguyn Th Hà Phương(1),
Đoàn Thị Kim Chi(1), Lê Thùy Trang(1)
(1) Trường Đại hc Khoa hc Xã hi và Nhân văn Đại hc Quc gia Hà Ni
Ngày nhận bài 16/6/2025; Chấp nhận đăng 25/7/2025
Liên hệ email: nguyenthingocthao@vnu.edu.vn
Tóm tt
ới tác động mnh m ca chuyển đổi s, giáo dc ph thông đang chứng kiến
những thay đổi căn bản, đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với năng lực thông tin (NLTT)
của đội ngũ giáo viên. Nghiên cứu này tp trung phân tích s khác bit v NLTT theo các
đặc điểm nhân và ngh nghiệp như giới tính, đ tui, trình độ hc vn, cp hc, khu
vc loại hình trường. Nhóm tác gi s dụng phương pháp định lượng vi thiết kế kho
sát ct ngang trên 147 giáo viên trung hc ti Ni, d liệu được thu thp thông qua
bng hi cu trúc dựa trên thang đo NLTT quốc tế được điều chnh cho phù hp vi bi
cnh Vit Nam. Kết qu nghiên cu cho thy NLTT ca giáo viên Ni nhìn chung
mc khá tt, tuy nhiên ch 2,0% giáo viên đạt trình độ xut sc trong khi 26,5% vn
mức kém. Ngoài ra, trình đ hc vn có ảnh hưởng đáng kể đến NLTT tng thể, đặc bit
các khía cạnh như ng dng công ngh và kh năng thích ứng vi thách thc ging
dy. Mt s đặc điểm khác như giới tính, độ tui khu vc ảnh hưởng hn chế. Nhng
chênh lch này phn ánh nhu cu cp thiết trong xây dng chương trình phát triển NLTT
phù hp với đặc thù tng nhóm đối tượng. Nghiên cứu cũng hưng tới đề xut xây dng
các chương trình bồi dưỡng nhm nâng cao NLTT ca giáo viên trong thời đại s.
T khóa: chuyển đổi s, giáo viên trung học, năng lực thông tin
Abstract
ASSESSING INFORMATION LITERACY OF SECONDARY SCHOOL
TEACHERS IN HANOI IN THE CONTEXT OF EDUCATIONAL DIGITAL
TRANSFORMATION
Under the profound impact of digital transformation, general education is
undergoing fundamental changes, placing increasingly high demands on the information
literacy (IL) of the teaching workforce. This study focuses on analyzing differences in IL
based on personal and professional characteristics such as gender, age, educational
attainment, teaching level, geographic area, and school type. A quantitative research
method was employed, using a cross-sectional survey design conducted with 147 secondary
school teachers in Hanoi. Data were collected through a structured questionnaire based
on an internationally recognized IL scale, adapted to fit the Vietnamese educational
context. The findings indicate that the overall IL level of teachers in Hanoi is relatively
good; however, only 2.0% of participants demonstrated an excellent level, while 26.5%
remained at a low level. Educational attainment was found to have a significant impact on
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 45
overall IL, particularly in areas such as technology application and adaptability to
instructional challenges. Other factors, including gender, age, and location, showed limited
influence. These disparities highlight the urgent need to develop IL training programs
tailored to the specific characteristics of different teacher groups. The study also aims to
propose capacity-building strategies to enhance teachers' IL in the digital era.
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh go dục ph thông đang chuyển đổi mạnh mẽ theo ớng đổi mới sáng
tạo và ng dụngng ngh, năng lực tng tin (NLTT) trở thành một yêu cầu thiết yếu đối
với giáo viên. NLTT giúp htiếp cận, khai thác hiệu qutri thức số, đồng thời nâng cao chất
ợng dạy học, đổi mới phương pháp phát triển ng lực phạm (NLSP). Tuy nhiên,
nhiều nghiên cứu chra rằng giáo viên hin nay chưa được trang bị đầy đkỹ năng về NLTT,
đặc biệt trong ứng dụng công nghệ và xử lý thông tin (Shannon, Reilly Bates, 2019).
Thực trạng này ảnh hưởng tiêu cực đến NLSP khng thích ứng với yêu cầu giảng dạy
hiện đi. Bên cạnh đó, giáo vn trung học lực lượng chủ chốt trong việc định hướng học
tập và phát trin năng lực cho học sinh ở giai đoạn chuyển tiếp quan trọng. NLTT trở thành
một năng lực nền tảng gp người học phát triển tư duy phản biện, khả năng tự học suốt đời
ng lực giải quyết vấn đề. Chính vậy, muốn trang bị được NLTT cho người học thì
trước tiên giáo viên cần được ưu tiên phát triển ng lực thông tin, cần ng lực có
NLTT trình độ cao để tự tin xây dựng thiết kế bài giảng để gp học sinh nh thành
được ng lực. Mặt khác, NLTT giúp hcập nhật kiến thức chuyên n phương pháp
giảng dạy; lựa chọn tích hợp i liệu phù hợp vào i giảng; ớng dẫn học sinh m kiếm
đánh g thông tin một ch khoa học; góp phần nh thành phẩm cht ng dân số học
tập suốt đời cho học sinh. Do đó, việc n luyện phát triển NLTT cho giáo viên học
sinh là một yêu cầu thiết yếu trong giáo dục hiện đại.
Để hướng tới đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi để nâng cao NLTT của giáo
viên trong thời đại số thì việc nhìn nhận chính xác thực trạng NLTT của giáo viên hiện
nay rất cần thiết. Cho nên, nghiên cứu tập trung đánh giá năng lực thông tin của giáo viên
trung học ở Thành phố Hà Nội, dựa trên sự phân tích sự khác biệt về NLTT theo các đặc
điểm nhân nghề nghiệp như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, cấp học, khu vực
loại hình trường. Từ đó nhóm tác giả đi sâu trả lời các câu hỏi: (1)Thực trạng NLTT
của giáo viên trung học tại Nội hiện nay như thế nào? (2) sự khác biệt nào về
NLTT giữa các nhóm giáo viên theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, cấp học, khu vực
loại hình trường học? (3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đáng kể đến NLTT của giáo
viên trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục?
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Khái niệm năng lực thông tin
Năng lực thông tin (NLTT) khả năng nhân nhận biết nhu cầu thông tin, tìm
kiếm, đánh giá sử dụng thông tin một ch hiệu quả đạo đức (ACRL, 2000).
Trong bối cảnh số hóa giáo dục, NLTT trở thành yếu tố thiết yếu trong dạy học hiện đại.
Theo AASL (2007), giáo viên có NLTT cao biết cách tích hợp tài nguyên vào bài giảng,
hỗ trợ học sinh phát triển tư duy phản biện và kỹ năng tự học. Williams và Wavell (2007)
nhấn mạnh NLTT giúp giáo viên khai thác tài liệu số ứng dụng công nghệ linh hoạt
trong giảng dạy.
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt S 4(77)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 46
Tại Việt Nam, NLTT được nhìn nhận công cụ quan trọng trong đổi mới sư phạm.
Phạm Thị Hồng Nhung (2021) chỉ ra NLTT hỗ trợ giáo viên cập nhật kiến thức, thiết kế
bài học mở hướng dẫn học sinh tiếp cận học liệu đa dạng. Nguyễn Thị Thúy Hằng
(2022) cho thấy knăng m kiếm đánh giá thông tin ảnh hưởng đến hiệu quả giảng
dạy và sáng tạo sư phạm.
Ngi ra, trong bối cảnh chuyển đổi s, NLTT còn bao gồm khả năng sử dụng i
nguyên giáo dục mở, phát hiện thông tin sai lệch tương tác qua nền tảng số (Zhang & Zhu,
2022). Giáo viên cần NLTT gắn liền với ng lực công ngh đổi mới ng tạo để đồng
nh hiệu quả cùng học sinh trongi tờng học tập s. Nhìn chung, c nghiên cứu trong
ngi ớc đều khẳng định vai trò thiết yếu của NLTT trong giáo dục hiện đại. Tuy nhn,
vẫn còn thiếuc khung ng lực cụ thể chiến lược phát triển rõ ràng cho go viên.
2.2. Những nghiên cứu về các thang đo năng lực thông tin
NLTT mt trong những năng lực ct lõi ca giáo viên trong thời đại s. Nhiu
công c đo lường đã được phát trin, phn ánh các khía cạnh như xác đnh nhu cu, tìm
kiếm, đánh giá, t chc và s dụng thông tin có đạo đức. Doyle, Foster và Yukhymenko-
Lescroart (2019) phát triển thang đo PILS gồm 26 tiêu chí thuộc 4 nhóm: duy phn
bin, tìm kiếm, đạo đức định hướng thông tin. Trong khi đó, Hofmann và Hoppe (2022)
đề xut hình kết hp gia trc nghim lý thuyết nhim v thc nh, phn ánh
NLTT trong bi cnh c th.
bc ph thông, Chourio-Acevedo cng s. (2024) tng hợp hơn 50 công cụ
đánh giá NLTT cho học sinh, trong đó nổi bt là mô hình BIG 6 gồm 6 bước x lý thông
tin. Nhóm nghiên cu nhn mnh s linh hot trong thiết kế thang đo tùy theo độ tui và
bi cảnh. Thang đo của Chen và cng s. (2023), phát trin t công c ca Zhou và cng
s. (2020), bao gồm các năng lực thu thập, đánh giá, xửvà chia s thông tin. Thang đo
đã được chun a áp dng rng rãi trong giáo viên ph thông ti Trung Quc, th
hin tính thc tiễn và độ tin cy cao.
Tng kết cho thy, vic la chn và thiết kế thang đo NLTT cần da trên lý thuyết
nn tảng, đặc điểm đối tượng mc tiêu ng dụng. Điều này đặc bit quan trng vi
giáo viên trung hc nhóm phi vừa đảm bo chuyên môn, va thích ng nhanh vi công
ngh và đổi mi dy hc.
2.3. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài
Mc dù các nghiên cu quc tế và trong nước đã xác lập được vai trò thiết yếu ca
NLTT trong hoạt động ging dy hiện đại, đc bit trong bi cnh chuyển đổi s, tuy
nhiên vn tn ti mt s khong trống đáng kể. Th nht, phn ln các công trình quc
tế tp trung vào hc sinh hoc giảng viên đại hc, trong khi đội ngũ giáo viên trung hc
lực lượng then cht trong giáo dc ph thông lại ít được kho sát vi quy mô và khung
đo lường phù hp. Th hai, ti Việt Nam, NLTT thường được lng ghép trong các nghiên
cu v năng lực phm hoặc năng lực công ngh thông tin, chưa nhiu nghiên cu
chuyên biệt đánh giá NLTT mt cách toàn din h thng. Th ba, các nghiên cu
hiện hành thường thiếu phân tích chi tiết s khác biệt NLTT theo đặc điểm nhân khu
ngh nghip (giới tính, độ tui, trình độ hc vn, loại hình trường...), khiến cho vic thiết
kế chương trình bồi dưỡng mang tính cá nhân hóa còn gp nhiều khó khăn. Chính những
khong trống trên đã đặt ra yêu cu cp thiết cho vic thc hin mt nghiên cu tính
thc chng, nhằm đánh giá thc trng NLTT ca giáo viên trung học trong điều kin c
th ca Việt Nam, đồng thời xác định các yếu t ảnh hưởng để t đó đ xut gii pháp
phát triển năng lực này mt cách hiu qu và có trng tâm trong bi cnh giáo dc s.
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 47
2.4. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khung lý thuyết ca nghiên cứu được xây dng da trên s kết hp gia mô hình
năng lực thông tin quc tế thuyết hành vi chp nhn công ngh, nhm gii mi
quan h giữa các đặc điểm nhân ngh nghip mức độ phát trin NLTT ca giáo
viên trung hc trong bi cnh chuyển đổi s giáo dc.
Th nht, nghiên cu kế thừa thang đo NLTT do Chen cộng s. (2023) phát
trin, gm bốn nhóm năng lực ct lõi: (1) Thu thập thông tin, (2) Đánh giá thông tin, (3)
X lý thông tin và (4) Chia s thông tin. Thang đo này được điều chnh t các chuẩn năng
lc thông tin quc tế như ACRL (2000) và UNESCO (2008), đã được chun hóa kim
định độ tin cy trong bi cnh giáo viên ph thông ti Vit Nam. Vic s dụng thang đo
này giúp bảo đảm nh toàn din thc tiễn trong đánh giá các khía cnh c th ca
NLTT trong ging dy.
Th hai, nghiên cu vn dng hình chp nhn công ngh (Technology
Acceptance Model TAM) do Davis (1989) đề xut, nhm h tr lý gii hành vi tiếp
nhn ng dng thông tin công ngh ca giáo viên. Theo hình này, hành vi s
dng công ngh được quyết định bi hai yếu t chính: Cm nhn v nh hu ích
(Perceived Usefulness PU) Cm nhn v tính d s dng (Perceived Ease of Use
PEOU). PU phn ánh mức độ giáo viên nhn thy vic ng dng công ngh và thông tin
s giúp nâng cao hiu qu ging dy, trong khi PEOU th hin mức độ thun li trong
thao tác, tiếp cn s dng các công c công ngh. Hai yếu t này chu ảnh hưởng t
các đặc đim cá nhân ngh nghip (trình độ hc vấn, độ tui, giới tính...), đóng vai trò
trung gian dẫn đến thái độ, ý định hành vi s dng công ngh thc tế trong quá trình
ging dy (Davis, 1989).
T các sở lun nêu trên, nghiên cứu đề xut hình phân tích mi quan h
gia các yếu t nhân khu ngh nghip (giới tính, độ tuổi, trình độ hc vn, cp hc,
khu vc công tác, loại hình trường) và NLTT ca giáo viên trung hc (theo bn nhóm
năng lực). Mô hình này không ch làm nn tng cho vic thiết kế công c kho sát và la
chọn phương pháp định lượng, mà còn h tr vic lý gii các kết qu thc nghim trong
phân tích d liu.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu s dụng phương pháp định lượng vi thiết kế kho sát ct ngang nhm
đánh giá thực trng các yếu t ảnh hưởng đến NLTT ca giáo viên trung hc ti
Ni. Cách tiếp cn này giúp thu thp d liu t nhiều đối tượng ti cùng mt thời điểm
để đưa ra nhận định khái quát.
Đối tượng nghiên cứu 147 giáo viên đang giảng dy tại các trường THCS
THPT Ni, gm c trường công lp và ngoài công lp. Mẫu được chọn theo phương
pháp thun tiện, đảm bo s đa dạng v giới tính, độ tuổi, trình đ hc vn, cp hc
khu vc công tác.
Công c kho sát bng hi cu trúc, phát trin dựa trên thang đo NLTT của
Chen và cng s. (2023), gm 7 tiêu chun chia thành 4 nhóm: thu thập, đánh giá, xử
và chia s thông tin. Các tiêu chí đã được điều chỉnh để phù hp vi ng cnh Vit Nam.
Bng hỏi cũng bao gồm các biến nhân khu hc phc v phân tích phân nhóm.
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt S 4(77)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 48
Bng 1. Bng mô t thang đo NLTT của giáo viên
Tiêu chun
Mô t
S ng
câu hi
Câu
1.Nhn thc tính xác thc
thông tin
Nhn thc v việc xác định tính xác thc ca thông
tin
2
B1
B2
2.Đánh giá tính kịp thi
ca thông tin
Có ý thức đánh giá tính kịp thi ca thông tin.
2
B3
B4
3.Xác định nhu cu tin
Xác định nhu cu tin phc v ging dy
2
B5
B6
4.Nhìn nhn khách quan
li ích hn chế ca vic
ng dng CNTT
Nhìn nhn mt cách khách quan v li ích hn
chế ca vic ng dng công ngh thông tin trong
giáo dc và ging dy.
2
B7
B8
5.Sn ng khám phá
thực hành đổi mi
Snng khám phá và thực hành đi mi trong vic
ch hp công ngh thông tin vi ging dy môn hc
2
B9
B10
6.N lc khc phc khó
khăn và thách thức
N lc khc phc nhng khó khăn thách thc
trong quá trình ng dng công ngh thông tin trong
hoạt động ging dy
2
B11
B12
7.Ch động thc hin
nâng cao vic ng dng
CNTT
Ch động thc hin nâng cao vic ng dng
công ngh thông tin vào ging dy mt cách
thường xuyên
2
B13
B14
Khảo sát được thc hin trc tuyến qua Google Form t tháng 2 đến tháng 3 năm
2025. Bng hỏi được th nghiệm trước với 10 giáo viên đ kiểm tra độ ràng. D liu
được x bng SPSS 26.0 qua các bước: kiểm tra độ tin cy bng Cronbach’s Alpha,
phân tích nhân t khám phá (EFA), thng kê mô t, kiểm định T-test và ANOVA.
Bng 2. Kiểm định độ tin cy của thang đo NLTT
Tiêu chun
H s Cronbach
Alpha
H s tương
quan biến tng
bé nht
p-
value
Factor
loading
bé nht
Loadings
Cumulati
ve (%)
Năng lực
thông tin
.708
.121
.000
.007
57.503
Theo s liu ti bng 2, h s Cronbach’s Alpha đạt 0.708, vượt ngưỡng ti thiu
0.7, cho thy thang đo mức độ tin cy chp nhận được trong nghiên cu hi hc.
H s tương quan biến tng nht 0.121 tuy còn khiêm tốn nhưng vẫn cao hơn
ngưỡng chp nhn 0.1, chng t các biến quan sát có mi liên h nhất định vi tng th
thang đo. Chỉ s KMO đạt 0.726 (> 0.6), khẳng định d liu hp l kh ng phân loi
tt. Kiểm định Bartlett giá tr p = 0.000 cho thy mi liên h gia các biến ý nghĩa
thống kê, đảm bo điu kin thc hin EFA. V h s ti nhân t (factor loading), giá tr
thp nht 0.007 dưới ngưỡng tiêu chuẩn 0.4, điều này gi ý rng mt s biến quan
sát trong thang đo có thể chưa hội t tt v mt cu trúc và cần được xem xét điu chnh