KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
86
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh toàn cầu hóa cách mạng công
nghiệp 4.0, chất lượng nguồn nhân lực (NNL) trở
thành yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền
vững của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà
nước luôn xác định giáo dục - đào tạo "quốc sách
hàng đầu", trong đó nâng cao chất lượng NNL giáo
dục đại học (GDĐH) nhiệm vụ trọng tâm. Nghị
quyết số 29-NQ/TW (2013) của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
GD-ĐT nhấn mạnh: "Phát triển đội ngũ nhà giáo
cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt", đồng thời
yêu cầu các cơ sở GDĐH phải "đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
hội". Tiếp đó, chiến lược phát triển GDĐH giai đoạn
2021-2030 (ban hành kèm Quyết định số 69/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ) đặt mục tiêu đến năm
2030, ít nhất 60% cán bộ giảng dạy đại học có trình độ
tiến sĩ, phấn đấu xếp hạng 10 trường đại học Việt Nam
vào top 500 thế giới.
(Nguồn: Phòng QLKH-HTQT-TC)
Tuy nhiên, thực tế công c nâng cao chất lượng
ngun nn lc ti Học vin Qun lý Giáo dục
(HVQLGD) - đơn vị đầu ngành trong đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ quản lý giáo dục vẫn còn tồn tại một số hạn chế.
Năm 2024, Học viện Quản Giáo dục 57,5% giảng
viên trình độ tiến sĩ, tuy tỷ lệ này đã gần tiệm cận
mục tiêu về trình độ giảng viên nhưng tỷ lệ công b
quốc tế thuộc nhóm Scopus/ISI n thấp (dưới 5
bài/năm)
(Nguồn: Phòng QLKH-HTQT-TC)
. Bên cạnh đó năng
lực ứng dụng công nghệ trong giảng dạy chưa thật sự
đáp ứng yêu cầu đổi mới. Những hạn chế này đặt ra bài
toán cấp bách vnâng cao chất lượng nguồn nhân lực
giảng viên tại Học viện Quản giáo dục. Bên cạnh đó,
để khẳng định vị trí và nâng cao khnăng cạnh tranh
trong hệ thống giáo dục đại học, Học viện (HV) cần
phải nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên thông
qua các giải pháp đồng bộ - từ tuyển chọn, đào tạo, tạo
động lực đến các hoạt động hợp tác với tổ chức giáo
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN
TẠI HỌC VIỆN QUẢN GIÁO DỤC: THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP
Ngày nhận: 22/8/2025
Ngày phản biện: 24/9/2025
Ngày duyệt đăng: 15/10/2025
Tóm tắt: Xu hướng toàn cầu hóa Cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 - CMCN Số đòi hỏi các sở giáo dục đại học phải không
ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực giảng viên, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên bản
đồ giáo dục đại học quốc gia quốc tế Học viện Quản giáo dục cũng nằm trong xu thế này. Mặc đội ngũ nhân lực giảng
viên tại Học viện về cơ bản đáp ứng được yêu cầu của hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học nhưng nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực là hoạt động quan trọng, đòi hỏi cần thực hiện thường xuyên và hiệu quả. Trong khuôn khổ bài viết, tác giả phân tích thực
trạng chất lượng và thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giảng viên tại Học viện Quản lý giáo dục, trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh số hiện nay.
Từ khóa: Chất lượng, nguồn nhân lực, giảng viên, Học viện Quản lý giáo dục.
JEL Codes: I23, M12, O15
IMPROVING THE QUALITY OF LECTURERS HUMAN RESOURCES AT THE NATIONAL ACADEMY OF EDUCATIONAL
MANAGEMENT: CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS
Abstract: The trends of globalization and the Fourth Industrial Revolution (Industry 4.0) - the Digital Revolution - require higher
education institutions to continuously enhance the quality of their human resources, particularly lecturers, in order to strengthen
their competitiveness in both national and international higher education landscapes. The National Academy of Education
Management is no exception to this trend. Although the Academy’s lecturers generally meet the requirements of teaching and
scientific research activities, improving the quality of human resources remains a critical and ongoing task that must be carried out
effectively. Within the scope of this paper, the author analyzes the current situation of lecturer quality and efforts to enhance human
resource development at the National Academy of Education Management, thereby proposing several solutions to improve the
quality of lecturers in the current digital context.
Keywords: quality, human resources, lecturers, National academy of education management.
——————
* Học viện Quản lý Giáo dục. Email: tothuydung3112@gmail.com
Thùy DuNg*
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
87
dục trong ngoài nước, hợp c với doanh nghiệp
nhằm liên kết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
i o sử dụng phương pp nghiên cứu kết hợp
cả định tính định lượng, phân tích tổng hợp thông
tin thống kê tnhằm phân tích thực trạng hoạt
động nâng cao chất ợng nguồn nn lực ging vn
tại Học viện hiện nay đxuất giải pháp nhằm p
phần phát triển nguồn nn lực giảng viên chất lượng
cao tại Học viện Quản lý giáo dục, đồng thời đáp ng
nhu cầu thực tiễn trong giai đoạn chuyn đổi số và
hội nhập quốc tế.
2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực giảng
viên tại học viện Qun lý giáo dc
2.1. Thực trạng thlực
Theo báo cáo y tế định kỳ hằng năm của Png T
chức nh chính sau khi Học viện tchức khám định
kỳ cho n b viên chức, n 80% cán bộ, giảng vn
của Học viện được đánh g có th trạng tốt hoặc
khá, đủ đáp ứngu cu giảng dạy trao đổi chun
n. Tuy nhn, vẫn còn khoảng 15-20% cán bộ có chỉ
số BMI cao, ng huyết áp hoặc rối loạn chuyển hóa,
chyếu tập trung nhóm trung và cao tuổi. Sức khỏe
th chất m ảnh ởng đến khả năng m việc ổn
định u dài, đặc biệt khi áp lực ng vic gia tăng
ng với nhu cầu đổi mới tchủ đại học.
Biểu 1. Đánh giá sức khỏe thể chất của viên chức
Học viện
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Kết quả khảo sát về sức khỏe thể chất của viên
chức Học viện tương thích với báo cáo y tế của Phòng
Tổ chức Hành chính. Cụ thể khi được hỏi về mức độ
đồng ý với ý kiến “Viên chức Học viện có sức khỏe thể
chất tốt để đáp ứng yêu cầu công việc” tỷ lệ đồng ý
(35,37%) hoàn toàn đồng ý (45,58%) chiếm đa số,
cho thấy hơn 80% viên chức được đánh giá sức
khỏe thể chất tốt, đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công
việc. Đây nền tảng quan trọng giúp đội ngũ viên
chc duy trì ờng đ lao đng ổn định, đm bo
hiu quả trong ging dạy, nghn cu cũng như các
hot động quản lý. Tuy nhn, vẫn 17,01% mức
phân vân mt tlnh 2,04% không đng ý, phn
ánh rng một b phận viên chc còn gặp hạn chế
nht định vsc khỏe, th nh hưởng đến năng
sut m vic. Vy Học vin cần có các gii pháp
nhm ng cao sc khe th lực cho ngun nhân lực
hin nay.
2.2. Thực trạng trí lực
Ngun nhân lc của NAEM có trình độ chuyên
n tương đối cao so vi mt bằng chung các cơ s
đào tạo. Tính đến m 2024, gần 60% ging viên
hữu có học vtiến, 30% có bng thạc sĩ, số còn lại là
nghiên cứu sinh đang theo học trong và ngoài nước.
Sự đa dạng trong nền tng đào tạo - đc biệt là các
học vị tiến sĩ t c quốc gia pt triển - đem lại g
tr lớn trong vic tiếp cận pơng pháp quản lý hin
đại, công ngh phm tn tiến ging dạy theo
tiêu chun quốc tế. Điu này tạo nên lợi thế nổi bật
so với nhiu cơ sở đào tạo trong c ng tới
mục tiêu hội nhp khu vc trong chiến ợc phát
trin của Hc viện.
Bảng 1. Thống kê số lượng giảng vn nghn
cứu viên
Nguồn: Phòng Tchức Hành cnh
Dữ liệu tại Bảng 2 cho thấy đội ngũ giảng vn
nghiên cứu viên của n tờng có tnh đhọc thuật
mức cao, đặc biệt nm giảng viên hợp đng/
thỉnh giảng nghn cứu viên.
Bảng 2. Cơ cấu giảng viên theo trình độ
Nguồn: Phòng Tchức Hành cnh
Cụ thể, trong tổng số 102 giảng vn cơ hữu/toàn
thời gian, có 02 Giáo sư, 05 Phó giáo sư, 52 tiến sĩ,
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
88
người đạt học vị tiến chiếm 57,84% - đây tỷ lệ
đáng ghi nhận, phản ánh sự quan tâm của nhà trường
đối với việc xây dựng đội ngũ giảng viên trình độ
chuyên môn sâu. Đáng chú ý, nhóm 17 giảng viên
hợp đồng/thỉnh giảng, số lượng tiến đạt 10 người
(58,8%), nhỉnh hơn so với nhóm hữu, cho thấy
chiến lược mời giảng viên ngoài trường với học vị cao
nhằm bổ sung tri thức mới kinh nghiệm thực tiễn
khá hiệu quả. Đặc biệt, 100% nghiên cứu viên hữu
của trường đạt trình độ tiến sĩ, khẳng định chất lượng
chuyên môn trong hoạt động nghiên cứu khoa học.
Tính chung, tỷ lệ giảng viên nghiên cứu viên
hữu có trình độ tiến sĩ đạt 58,25% - mức khá cao so với
mặt bằng chung của nhiều sở giáo dục đại học
trong nước, đồng thời nền tảng quan trọng để nâng
cao chất lượng đào tạo tiến tới đạt chuẩn kiểm
định quốc tế.
Về trình độ tin học 100% giảng viên đạt tiêu chuẩn
và đu có chng ch Tin hc theo Thông tư
03/2014/TT-BTTTT v chuẩn kỹ năng s dụng công
nghệ thông tin.
Về trình độ ngoại ngữ, 100% giảng viên đạt tiêu
chuẩn theo Thông 03/2023/TT-BNV.
Về năng lực nghiên cứu khoa học, đội ngũ giảng
viên cán bộ nghiên cứu của Học viện năng lực
tốt trong triển khai các đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ,
cấp sở. Nhiều giảng viên chủ nhiệm các đề tài
trọng điểm về quản giáo dục, xây dựng chính sách
giáo dục phổ thông, kiểm định chất lượng, đổi mới
quản trị trường học và chuyển đổi số.
Biểu 2. Năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học
của giảng viên
Nguồn: Khảo sát của tác giả
Biểu đồ phản ánh hai khía cạnh năng lực then chốt
của giảng viên Học viện Quản Giáo dục: năng lực
giảng dạy năng lực nghiên cứu khoa học. Về năng
lực giảng dạy, gắn lý thuyết với thực tiễn: Có tới 60,6%
số người được hỏi (35,35% đồng ý 25,25% hoàn
toàn đồng ý) khẳng định giảng viên có năng lực giảng
dạy tốt, gắn kết được lý thuyết với thực tiễn. Đây là chỉ
dấu quan trọng cho thấy phần lớn giảng viên đã đáp
ứng yêu cầu phạm bản. Tuy nhiên, tỷ lệ 26,26%
phân vân 11,11% không đồng ý lại phản ánh
những khoảng trống trong phương pháp giảng dạy,
cụ thể khả năng vận dụng linh hoạt tri thức vào tình
huống thực tiễn còn chưa đồng đều. Điều này cho
thấy bên cạnh nhóm giảng viên mạnh về chuyên
môn, vẫn tồn tại nhóm cần được bồi dưỡng thêm kỹ
ng sư phạm, pơng pháp giảng dạy tích cực và
năng lực gắn luận với bối cảnh nghề nghiệp thực tế.
Hiện nay sự chuyển đổi phương pháp chưa đồng đều
giữa các khoa thế hệ giảng viên. Giảng viên trẻ
thường nhy với chuyn đổi số, tích hợp ng ngh
o giảng dạy n so với thế hệ trưởng thành - vẫn
dựa nhiều o phương pháp truyền thống. Đây
thách thức cần được khắc phục để đảm bảo chất
lượng đào tạo đồng bộ, hiệu quả.
Về năng lực nghiên cứu khoa học: Kết quả nổi bật
khi có tới 71,7% (35,35% đồng ý 36,36% hn toàn
đồng ý) đánh giá giảng viên năng lực nghiên cứu
khoa học ng b kết quả. T lnày cao n so với
ng lực giảng dạy, đồng thời tlệ phân vânch
mức 17,17%, cho thy hoạt động nghiên cứu khoa
học được nhìn nhận là điểm mạnh nổi trội của đội ngũ
giảng viên. Đây cũng là sở khẳng định Học viện đã
y dựng được đội ngũ có nền tảng nghiên cứu tốt,
p phn nâng cao uy tín học thuật và gắn kết vớiu
cầu đổi mới giáo dục đại học.
Kết quả khảo sát tương đồng với kết quả nghiên
cứu khoa học tại Học viện. Giảng vn Học viện ng
số lượng bài báo khoa học ngày càng tăng, từng
ớc tiếp cận với yêu cầu hội nhập và nâng cao uy n
học thuật trên phạm vi khu vực. Hoạt động nghiên
cứu khoa học ng phản ánh trình độ chun môn
của đội ngũ nhân sự. Nghiên cứu khoa học một
trong những nhiệm vụ quan trọng nhà trường đề
ra đối với mỗi cán bộ giảng viên. Nghiên cứu khoa học
phải tạo ra những sản phẩm mang tính ứng dụng chứ
không phải chỉ tạo ra trên thuyết. Trong những năm
qua, công trình khoa học của Học viện sự tăng lên
cả về lượng về chất, cụ thể:
th thấy, mặc bài đăng tạp chí khoa học
ngày càng tăng nhưng số bài đăng trên tạp chí khoa
học quốc tế vẫn còn khm tốn, sbài đăng tn tạp
chí thuộc danh mục uy tín ISI/SCOPUS chưa đáng kể,
đây là một nội dung cần quan tâm đ nâng cao ng
lực đội ngũ viên chức, người lao động, đặc biệt
giảng viên của Học viện.
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
89
2.3. Thực trạng m lực
Một trong những điểm ng nổi bật của đội ngũ
n bộ, giảng viên tại Học viện tinh thần tch
nhiệm lòng yêu ngh cao. Nhiều giảng viên sẵn
ng đảm nhận nhiều vai t cùng c n giảng dạy,
nghiên cứu, biên soạn tài liệu, tham gia hội đồng
thẩm định, tchức hội thảo khoa học... Tinh thần tận
tụy n thể hiện qua vic nhiều giảng viên ngi gi
nh chính vẫn tích cực tham gia các hoạt động học
thuật, chấm luận văn, hướng dẫn nghn cứu sinh và
viết o khoa học. Những đóng p này kng ch
bắt nguồn ttrách nhiệm cá nn, mà còn tý thức
nghề nghiệp và sự tự hào về vtrí, vai trò của Học viện
trong hệ thống go dục đại học Việt Nam.
Tinh thần trách nhim cao trong thc hin nhim
v của viên chc Hc vin cũng đưc th hin qua
kết qu kho sát. C th, 0,00% s ngưi tham gia
khảo t lựa chn “hoàn toàn không đồng ý”, cho
thấy không có viên chc nào ph nhn trách nhim
trong công vic - đây là tín hiu kh quan phn ánh
chun mc ti thiu đã được đm bo. Nm đng
ý chiếm tỷ l cao nht với 39,46%, kết hp cùng
27,89% “hoàn toàn đồng ý”, tạo thành tổng cộng
67,35% số viên chức thể hiện tinh thần trách nhiệm
cao rất cao. Đây minh chứng nét cho thấy
phần lớn đội ngũ viên chức đã có ý thức trách nhiệm
nghề nghiệp vững chắc, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động và uy tín của Học viện. Tuy nhiên, vẫn
có 8,16% ý kiến “không đồng ý”, phản ánh sự tồn tại
của một nhóm nhỏ viên chức chưa phát huy tinh
thần trách nhiệm, thể do ảnh hưởng từ áp lực
công việc, thiếu động lực hoặc chế khuyến khích
chưa phù hợp. Đáng chú ý, 24,49% lựa chọn “phân
vân”, cho thấy gần một phần đội ngũ chưa sự
khẳng định rõ ràng về mức độ trách nhiệm, phản ánh
sự chưa đồng đều trong nhận thức và thái độ đối với
nhiệm vụ được giao.
Biểu 3. Tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện
nhiệm vụ của vn chức Học viện
Nguồn: Kết qukhảo t của c gi
m lực của đội ngũ giảng viên ng thể hiện qua
kết quthi đua hằng m, cthể:
Bảng 4. Thống kê xếp loại thi đua giai đoạn
2022 - 2024
Nguồn: Phòng Tổ chức Hành cnh
Đội ngũ giảng vn qua các năm đều hn thành
tốt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, điều này th
hiện ý thức kỷ luật tch nhiệm cao trongng việc
của đội ngũ giảng vn Học viện.
3. Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực ging vn tại học vin Quản lý giáo dục
3.1. Quy hoạch nguồn nn lc
Pt trin ngun nhân lc đáp ứng đầy đủ nhu
cầu hot động là một trong nhng chiến lưc quan
trọng của Hc vin Qun giáo dc. Hc vin đã
ban hành Cnh sách phát trin nguồn nhân lực ca
Học vin giai đon 2019-2021 và Kế hoch phát trin
đội ngũ của Học vin giai đon 2019 - 2021, trong
các chiến lưc đu đánh giá thc trng đội ngũ,
pn tích bi cảnh và nhu cu trong tương lai đ c
định ngun nhân lc nhm đáp ng yêu cầu phát
trin cho Học vin. Ch tiêu chiến lưc phát trin
ngun nhân lc đưc Hc vin xác đnh trong chiến
lược phát trin : Tổ chc tuyn dụng ging viên
theo ng 2 m/1 đợt (tr tuyn dng theo nh
thức tiếp nhn chuyn ng c cán b, công chc,
vn chc t nơi khác ti).
Bảng 3. Kết quả nghn cứu khoa học
Nguồn: Phòng QLKH - HTQT -TC
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
90
Bảng 5. Chỉ tiêu chiến lược phát triển nguồn
nhân lực của Học viện
Nguồn: Chiến lược phát triển Học viện Quản
Giáo dục, giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn 2035
Trên sở chiến lược phát triển, hàng năm Học
viện đã yêu cầu các đơn vị đánh giá nhu cầu nguồn
nhân lực của đơn vị mình để đề xuất nhu cầu công tác
nhân sự năm tiếp theo, trên sở đó xây dựng kế
hoạch công tác nhân sự của đơn vị/Học viện. Học viện
đã xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đề
án vị trí việc làm; theo đó tiêu chí quy hoạch nguồn
nhân lực được xác định cụ thể cho từng vị trí từ Ban
Giám đốc Học viện, Trưởng/phó đơn vị, Trưởng/phó
bộ môn, giảng viên, chuyên viên nhân viên phục
vụ; trong đó cũng xác định rất về nhu cầu nguồn
nhân lực của các đơn vị trong Học viện để đáp ứng
hoạt động đào tạo (ĐT), nghiên cứu khoa học (NCKH)
và phục vụ đào tạo (PVCĐ).
Học viện cũng đã thực hiện một số giải pháp
nhằm thu hút, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, giảng
viên như: Đối với các GV chức danh GS, PGS
trình độ TS thì được xem xét kéo dài thời gian
công tác theo Nghị định số 141/2013/NĐ-CP, ngày
24/10/2013 Ngh định s 50/2022/-CP; Đối với
cán bộ lãnh đạo quản thì được giảm định mức số giờ
giảng dạy, NCKH. Bên cạnh đội ngũ giảng viên cơ hữu,
Học viện còn xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng
là các giảng viên có học hàm, học vị cao có nhiều kinh
nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm thực tế từ các sở
giáo dục, Bộ GDĐT, sở, ban ngành khác, các tổ chức,
doanh nghiệp trong ngoài nước.
3.2. Tuyển dụng, sử dụng đánh giá nguồn
nhân lực
Tuyển dụng nhân sự quá trình tìm kiếm lựa
chọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng, bổ sung
lực lượng lao động cần thiết của Học viện. Công tác
tuyển dụng yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Học
viện thực hiện việc tuyển dụng đội ngũ cán bộ dựa
trên quy định về tuyển dụng, kết hợp đồng làm
việc, tập sự và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên
chức ban hành theo Quy chế tuyển dụng, thử việc, bổ
nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức của Học
viện. Ngoài tuyển dụng theo hình thức thi tuyển, Học
viện còn thực hiện tuyển dụng qua xét tuyển đặc cách
c trường hợp có học hàm, học vị cao hoặc nời tốt
nghiệp ở nước ngoài về.
Công tác tuyển dụng của Học viện được tiến hành
theo quy trình chặt chẽ: xác định nhu cầu, xây dựng
tiêu chuẩn, thông báo rộng rãi, tiếp nhận hồ sơ, thực
hiện các ớc sơ tuyn, phân loại, trình c cấp lãnh
đạo xem xét quyết định lao động hợp đồng ngắn
hạn, sau đó thi tuyển viên chức để bổ sung vào biên
chế theo chỉ tiêu hàng năm. Việc tuyển dụng diễn ra
công khai, công bằng, đúng quy trình. Tuy nhiên, quy
trình tuyn dụng ca thật hợp lý chdựa vào kết
quả sơ tuyển chủ yếu thông qua hồ sơ Học viện quyết
định hợp đồng 3 tháng. Mặt kc, Học viện ca có
những bin pháp cụ thể trong việc giải quyết ti việc
đối với cán bkhông đáp ng được yêu cầu do trình
độ chuyên môn thấp, không đủ điều kiện học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Học viện đang ngày càng nâng cao hiệu quả công
c sử dụng nguồn nhân lc. Hc viện đã ban hành
Nghị quyết 10/NQ-HĐHV ngày 08/4/2021 về việc Ban
nh danh mục vị trí việc làm; Tiêu chuẩn và điều kiện
m việc của từng v t làm việc của Học viện Qun
giáo dục. Ngh quyết u c vị t tiêu chuẩn
việc làm cụ thể đối với từng vị trí việc làm. Vị trí việc
làm được phân nhóm như sau:
- Nhóm vtrí vic m nh đạo, qun lý: bao gm
Chủ tịch Hội đồng Trường; Giám đốc HV, Phó Giám
đốc HV, Trưởng đơn vị, Phó trưởng đơn vị;
- Nhóm v trí việc làm chức danh ngh nghip
chuyên nnh: Giảng viên và nghiên cứu viên;
- Nhóm vị trí việc làm chức danh nghề nhiệp
chuyên môn dùng chung: Chun vn, Kế toán vn
c đơn vchuyênn quản lý đào tạo, đm bảo chất
lượng, thanh tra - pháp chế, quản lý khoa học, hợp tác
quốc tế...
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: chuyên viên,
thư viện viên, văn thư, lưu trữ viên, nhân viên các đơn
vị htrợ.
Mỗi vị trí đều yêu cầu cụ thể, chi tiết ng lực,
kỹ năng để đáp ứng u cầu ng việc trên cơ sở tu
chuẩn chung.
Học viện đã ban nh Đề án vị trí việc m theo
Nghị quyết số 24/NQ-HĐHV ngày 04/11/2024 thực
hiện Nghị quyết phù hợp với điều kiện thực tiễn của
Học viện và đảm bảo c quy định Nhà ớc hiện
nh. Đề án vị t việc làm một công cụ quản
nhân sự quan trọng, giúp các tổ chức, doanh nghiệp
cơ quan Nhà c c định cơ cấu, số lượng và
yêu cầu cụ thể của từng vị trí công việc.
Học viện đã ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
viên chức năm 2019 và được sửa đổi năm 2022. Việc
sửa đổi theo hướng chấm điểm đánh giá theo
tháng, mỗi đối tượng tiêu chí đánh giá riêng, các
mẫu biểu đều được mã hóa. Qua đó, công tác bình xét
thi đua khen thưởng mang tính thiết thực, tác
dụng tốt trong việc khuyến khích nhân đơn vị