66
Tạp chí Kinh tế - Luật và Ngân hàng
Năm thứ 27(12)- Tháng 11. 2025- Số 284
© Học viện Ngân hàng
ISSN 3030 - 4199
Tác động của tài chính toàn diện đến tăng trưởng
kinh tế và vai trò điều tiết của mức độ tiếp cận
giáo dục trung học: Phương pháp tiếp cận Bayes
Ngày nhận: 24/12/2024 Ngày nhận bản sửa: 30/06/2025 Ngày duyệt đăng: 14/07/2025
Tóm tắt: Bài viết có mục đích phân tích ảnh hưởng của tài chính toàn diện (FI)
đến tăng trưởng kinh tế (GDP) của các quốc gia trên thế giới khi đánh giá vai
trò điều tiết của mức độ tiếp cận giáo dục trung học(tỷ lệ nhập học trung học).
Phương pháp Bayes được áp dụng để phân tích dữ liệu của 35 quốc gia trong
giai đoạn 2004- 2021, trong đó có 23 quốc gia đang phát triển và 12 quốc gia
phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy FI có tác động tiêu cực đến GDP ở các
quốc gia, đặc biệt mức độ tác động tiêu cực này mạnh lên khi các quốc gia có
tỉ lệ nhập học trung học tăng. Bên cạnh đó, dự trữ vốn nhân lực, lực lượng lao
động tỉ lệ lạm phát thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong khi chi tiêu chính phủ
The impact of financial inclusion on economic growth and the moderating role of secondary
education access: A Bayesian approach
Abstract: The article aims to analyze the impact of financial inclusion (FI) on economic growth (GDP) of
countries around the world when assessing the moderating role of the level of access to secondary education
(secondary school enrollment rate). The Bayesian method is used to process data from 35 countries in the
period 2004- 2021, including 23 developing countries and 12 developed countries. Research results show
that FI has a negative impact on countries' growth, especially the degree of this negative impact intensifies
with increasing tertiary school enrollment rates. Besides, the human capital reserve, labor force, and
inflation rate have an impact on increasing economic growth while the government expenditure hinder
economic growth in countries. Based on the research results, the authors propose policy implications for
countries: It is necessary to consider improving the comprehensiveness of finance, targeting necessary
subjects and governments need to spend appropriately on basic educationto limit the negative impact of
financial inclusion on countries' economic growth.
Keywords: Economic growth, Financial inclusion, Tertiary school enrollment rate
Doi: 10.59276/JELB.2025.11.2854
Nguyen Thi Bao Ngoc1, Nguyen Ngoc Thuy Huyen2, Lai Ngoc Han3, Tang Uyen Kim4, Duong Phuong
Thao5, Nguyen Phu Quy6
Email: ntb.ngoc@ufm.edu.vn1, huyennguyenngocthuy@gmail.com2, hanngoc1394@gmail.com3,
icekimtang@gmail.com4, dphuongthao2111@gmail.com5, nguyenphuquy2k44@gmail.com5
Organization of all: University of Finance- Marketing, Viet Nam
Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Nguyễn Ngọc Thuý Huyền, Lai Ngọc Hân,
Tăng Uyển Kim, Dương Phương Thảo, Nguyễn Phú Quý
Trường Đại học Tài chính- Marketing, Việt Nam
KINH TẾ VÀ NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ BẢO NGỌC - NGUYỄN NGỌC THUÝ HUYỀN - LAI NGỌC HÂN
- TĂNG UYỂN KIM - DƯƠNG PHƯƠNG THẢO - NGUYỄN PQUÝ
67
Năm thứ 27(12)- Tháng 11. 2025- Số 284- Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng
lại có tác động kìm hãm tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia. Dựa vào kết quả
nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất hàm ý chính sách đối với các quốc gia: Cần
cân nhắc trong việc nâng cao tính toàn diện của tài chính, hướng đến những
đối tượng cần thiết và chính phủ cần chi tiêu một cách phù hợp cho giáo dục
ở trình độ cơ bảnsao cho hạn chế mức độ tác động tiêu cực của tài chính toàn
diện đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia.
Từ khóa: Tăng trưởng kinh tế, Tài chính toàn diện, Tỉ lệ nhập học trung học
1. Giới thiệu
Trong những năm gần đây, tài chính toàn
diện (Finacial inclusion- FI) đã trở thành
một chủ đề nghiên cứu thu hút sự quan tâm
của giới học thuật. Ngân hàng Thế giới
(WB, 2014) định nghĩa: “Tài chính toàn
diện khả năng mọi nhân doanh
nghiệp tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ
tài chính hữu ích, hợp lý, được cung cấp
một cách trách nhiệm bền vững.” FI
đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, đặc biệt thông qua việc cải
thiện khả năng tiếp cận tài chính cho người
thu nhập thấp doanh nghiệp nhỏ. Theo
WB (2020), tăng cường FI thể giúp
GDP tăng thêm 1% các nước phát triển
3% các nước đang phát triển nhờ mở
rộng hội đầu tư, thúc đẩy tiết kiệm hỗ
trợ tiếp cận vốn cho sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, FI còn giúp giảm bất bình
đẳng kinh tế và xã hội, khi những người dễ
bị tổn thương như phụ nữ, người dân tộc
thiểu số người dân vùng sâu vùng xa
có thể tham gia vào hệ thống kinh tế chính
thức (Demirgüç-Kunt cộng sự, 2020).
Vai trò của FI đối với tăng trưởng kinh tế
đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên
cứu được xác nhận thông qua các thực
nghiệm. Với các mô hình, phương pháp và
cách tiếp cận khác nhau, kết quả nghiên
cứu có thể được phân loại thành hai nhóm:
Các nghiên cho thấy FI tác động tích
cực đến tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc
gia bao gồm nghiên cứu của Abdelghaffar
cộng sự (2023), Beck cộng sự (2007),
Saydaliyev cộng sự (2022). Tuy nhiên,
cũng những nghiên cứu cho thấy FI
tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh
tế như nghiên cứu của Chiwira (2021),
Menyelim cộng sự (2021), Nwisienyi
Obi (2020). Trong giới hạn phạm vi lược
khảo, nhóm tác giả nhận thấy rằng vẫn
chưa sự đồng nhất trong quan điểm về
chiều tác động của FI đến tăng trường kinh
tế. Với lý do đó, nhóm tác giả muốn đưa ra
thêm các bằng chứng thực nghiệm chứng
minh rằng FI sẽ thúc đẩy hay kìm hãm sự
tăng trưởng kinh tế của các quốc gia.
Bên cạnh đó, vai trò điều tiết của mức
độ tiếp cận giáo dục trung học cần được
xem xét khi nghiên cứu tác động của FI
đến GDP. Trước hết, giáo dục trung học
trang bị cho người học các kỹ năng nền
tảng như đọc hiểu, viết lách toán học-
những yếu tố cốt lõi giúp tăng năng suất
lao động khả năng thích ứng với công
nghệ cũng như quy trình sản xuất hiện
đại. Theo nghiên cứu của Barro Lee
(2013), Hanushek Woessmann (2012),
năng suất lao động mối quan hệ tỷ lệ
thuận với trình độ học vấn trung bình của
lực lượng lao động, cho thấy vai trò nền
tảng của giáo dục trung học đối với hiệu
quả kinh tế quốc gia. Thêm vào đó, các
quốc gia đang phát triển, phổ cập giáo dục
trung học góp phần thúc đẩy quá trình
chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang
Tác động của tài chính toàn diện đến tăng trưởng kinh tế và vai trò điều tiết của
mức độ tiếp cận giáo dục trung học: Phương pháp tiếp cận Bayes
68
KINH TẾ VÀ NGÂN HÀNG
Tạp chí Kinh tế - Luật và Ngân hàng- Năm thứ 27(12)- Tháng 11. 2025- Số 284
các lĩnh vực công nghiệp dịch vụ, từ
đó hiện đại hóa cơ cấu kinh tế và tạo điều
kiện cho người lao động tiếp cận việc làm
có giá trị gia tăng cao hơn. Giáo dục trung
học cũng khuyến khích duy phản biện
và kỹ năng giải quyết vấn đề, tạo nền tảng
cho hoạt động khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo- những yếu tố ngày càng quan
trọng trong nền kinh tế tri thức.
Dựa vào phân tích thuyết thực nghiệm
trên thể thấy rằng việc phát triển FI
yếu tố quan trọng quyết định đến tăng
trưởng kinh tế lâu dài hướng đến việc
tiếp cận các đối tượng khó khăn, đảm bảo
công bằng cho người dân. Thêm vào đó, đối
tượng tiếp cận con người nên khả năng
tiếp cận hiệu quả hay không sẽ phụ thuộc
vào trình độ học vấn cơ bản. Chính vì điều
này nên nhóm tác giả đã lựa chọn nghiên
cứu chủ đề: “Tác động của tài chính toàn
diện đến tăng trưởng kinh tế và vai trò điều
tiết của mức độ tiếp cận giáo dục trung học:
Phương pháp tiếp cận Bayes” nhằm cung
cấp bằng chứng thực nghiệm về chiều tác
động của FI đến tăng trưởng kinh tế cũng
như xem xét vai trò của yếu tố mức độ tiếp
cận giáo dục trung học trong tác động này
thông qua tỷ lệ nhập học trung học. Nhóm
tác giả đã xử dữ liệu bảng của 35 quốc
gia phát triển đang phát triển cùng với
việc sử dụng phương pháp Bayes (căn cứ
vào xác suất hậu nghiệm) để có sự so sánh
kết quả giữa giữa hai nhóm nước này.
Bài báo bao gồm 5 phần. Ngoài phần 1 giới
thiệu, phần 2 trình bày sở thuyết
tổng quan các nghiên cứu liên quan. Phần
3 tả dữ liệu nghiên cứu, hình
phương pháp nghiên cứu cụ thể. Phần 4
trình bày kết quả hồi quy sử dụng phương
pháp Bayes, phần cuối cùng, phần 5,
đưa ra kết luận và hàm ý chính sách.
2. sở thuyết tổng quan nghiên cứu
2.1. Tài chính toàn diện tăng trưởng
kinh tế
Tài chính toàn diện (FI) ngày càng được coi
công cụ quan trọng thúc đẩy phát triển
kinh tế bền vững cân bằng (Collard,
2010). Nhiều quốc gia xác định FI mục
tiêu chính sách ưu tiên nhằm mở rộng tiếp
cận dịch vụ tài chính cho mọi tầng lớp dân
cư (Sahay và cộng sự, 2015). FI không chỉ
tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế
còn góp phần đảm bảo phát triển bao
trùm. Beck cộng sự (2007) nhấn mạnh
vai trò của FI trong việc phân bổ nguồn lực
hiệu quả, giảm rủi ro tài chính khuyến
khích tiết kiệm, đầu tư. Demirgüç-Kunt
cộng sự (2020) cho rằng mở rộng tài
chính giúp cải thiện mức sống của người
nghèo và doanh nghiệp nhỏ, từ đó thúc đẩy
phát triển công bằng. FI được xem yếu
tố quan trọng đối với ổn định phát triển
kinh tế (Pearce, 2011).
Các nghiên cứu của Kim cộng sự (2018),
Sapovadia (2018), Batrancea cộng sự
(2022) đều xem FI yếu tố then chốt ảnh
hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Boachie và
Adu-Darko (2024) cho thấy FI thúc đẩy
sản xuất, kinh doanh sự tham gia kinh
tế của người dân. Afonso Blaco-Arana
(2024) bổ sung rằng FI giúp nâng cao chất
lượng giáo dục y tế, phát triển nguồn
nhân lực năng suất lao động. Một hệ
thống tài chính vững mạnh góp phần vào
phát triển bền vững và thịnh vượng xã hội.
Huang cộng sự (2023) tại khu vực cận
Sahara, Ali cộng sự (2021) tại Châu Á
đều phát hiện FI giúp giảm bất bình đẳng
thu nhập. Dahiya Kumar (2020) cũng
ghi nhận tác động tích cực của FI đến
tăng trưởng kinh tế tại Ấn Độ. Tuy nhiên,
một số nghiên cứu như Nwisienyi Obi
(2020), Chiwira (2021), Menyelim cộng
sự (2021) lại cho thấy FI thể tác động
tiêu cực nếu dẫn đến phân bổ tài nguyên
NGUYỄN THỊ BẢO NGỌC - NGUYỄN NGỌC THUÝ HUYỀN - LAI NGỌC HÂN
- TĂNG UYỂN KIM - DƯƠNG PHƯƠNG THẢO - NGUYỄN PQUÝ
69
Năm thứ 27(12)- Tháng 11. 2025- Số 284- Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng
không hiệu quả (Khera và cộng sự, 2022).
2.2. Vai trò của mức độ tiếp cận giáo dục
trung học trong mối quan hệ giữa tài
chính toàn diện và tăng trưởng kinh tế
Trong quá trình FI mở rộng khả năng tiếp
cận dịch vụ tài chính, trình độ học vấn- đặc
biệt việc tiếp cận giáo dục trung học-
giữ vai trò then chốt. Giáo dục trung học
không chỉ trang bị kiến thức bản như
đọc, viết và tính toán, mà còn phát triển
duy logic, kỹ năng phân tích hiểu biết
hội, giúp người dân hiểu sử dụng hiệu
quả các dịch vụ tài chính. Nhờ đó, họ
thể tiếp cận tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm
và các công cụ tài chính khác một cách tự
tin có trách nhiệm, từ đó góp phần nâng
cao hiệu quả của FI trong việc thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế bền vững. thuyết
tăng trưởng nội sinh nhấn mạnh rằng các
yếu tố như vốn nhân lực chất lượng cao,
đổi mới công nghệ, việc mở rộng tiếp
cận dịch vụ tài chính- thúc đẩy FI là yếu tố
cốt lõi trong việc lan toả kiến thức đổi
mới bên trong nền kinh tế (Romer, 1986).
Quan điểm của thuyết này được chứng
minh bởi các nghiên cứu thực nghiệm như
nghiên cứu của Thathsarani cộng sự
(2021) cho thấy việc mở rộng FI thể
giúp nền kinh tế các nước Nam Á tăng
trưởng nhanh trong ngắn hạn nhưng chiều
tác động thể thay đổi trong dài hạn.
Đồng thời nhóm tác giả cũng nhấn mạnh
rằng sự thành công của các chương trình
FI phụ thuộc vào các thành phần vốn nhân
lực, trong đó trình độ và năng lực của con
người tác động lớn để thúc đẩy phát
triển kinh tế. Nghiên cứu của Ahmad
cộng sự (2022) cũng cho thấy rằng những
người trình độ học vấn cao hơn, chẳng
hạn như tốt nghiệp trung học phổ thông,
có xu hướng sử dụng các dịch vụ tài chính
hiệu quả hơn biết cách khai thác các
nguồn lực sẵn tốt hơn so với những
người mù chữ hoặc có khả năng nhận biết
hạn chế. Tuy nhiên cần phải nói thêm rằng
khi trình độ của con người càng cao thì
mức độ nhận diện rủi ro cũng tăng theo.
Điều này thể dẫn đến việc e ngại khi
sử dụng các dịch vụ tài chính với mức độ
rủi ro tăng lên như lừa đảo, mất thông tin,
đánh cắp tài khoản (Demirgüç-Kunt
cộng sự, 2020). Nói tóm lại, yếu tố mức
độ tiếp cận giáo dục trung học ảnh
hưởng mạnh mẽ trong tác động của FI đến
tăng trưởng kinh tế: (1) Để thúc đẩy được
FI thì cần sự đầu để nâng cao trình
độ nhận thức, điều này có thể gây tốn kém
chi phí ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh
tế. Nếu đầu tư không hợp lý thì sẽ gây khó
khăn trong việc phát triển tài chính toàn
diện; (2) Trình độ càng cao thì càng e ngại
việc sử dụng dịch vụ tài chính do nhận
thức được các vấn đề rủi ro. Điều này làm
giảm hiệu quả của FI và nếu đầu tư vào cơ
sở vật chất để hạn chế rủi ro, tăng niềm tin
cho người dân thì cũng sẽ mất một khoản
chi phí rất lớn.
2.3. Khoảng trống nghiên cứu
Dựa trên sở thuyết lược khảo các
nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả nhận
thấy một số khoảng trống nghiên cứu
cần được lấp đầy. Thứ nhất, hầu hết các
nghiên cứu trước đây chỉ tập trung phân
tích tác động của FI đến tăng trưởng kinh
tế trong một số quốc gia đơn lẻ, chưa
sự so sánh giữa các quốc gia phát triển
đang phát triển. dụ, nghiên cứu của
Thathsarani cộng sự (2021) giới hạn
tám quốc gia Nam Á, hay Chatterjee (2020)
sử dụng dữ liệu từ 41 quốc gia chịu ảnh
hưởng bởi FI. Thứ hai, mặc thuyết
tăng trưởng nội sinh (Romer, 1986) nhấn
mạnh vai trò của trình độ giáo dục của con
người trong mối quan hệ giữa FI tăng
Tác động của tài chính toàn diện đến tăng trưởng kinh tế và vai trò điều tiết của
mức độ tiếp cận giáo dục trung học: Phương pháp tiếp cận Bayes
70
KINH TẾ VÀ NGÂN HÀNG
Tạp chí Kinh tế - Luật và Ngân hàng- Năm thứ 27(12)- Tháng 11. 2025- Số 284
trưởng kinh tế, các nghiên cứu thực nghiệm
về yếu tố này vẫn còn hạn chế. Thứ ba, tính
cập nhật của dữ liệu cũng một vấn đề
khi phần lớn các nghiên cứu gần đây chỉ sử
dụng dữ liệu trước năm 2019 (Abdelghaffar
cộng sự, 2023; Afonso & Blaco-Arana,
2024). Cuối cùng, các phương pháp nghiên
cứu phổ biến như PoolOLS, FEM, REM,
GLS, GMM tồn tại hạn chế trong việc xử
khuyết tật hình đưa ra kết quả
đáng tin cậy. Vì vậy, nhóm tác giả sử dụng
phương pháp Bayes, được nghiên cứu của
Nguyen (2020) đánh giá tính logic độ
tin cậy cao hơn, để giải quyết những hạn
chế trên.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Mô hình nghiên cứu
Theo Boachie Adu-Darko (2024) nhóm
tác giả đưa ra hình nghiên cứu thực
nghiệm (1) để nghiên cứu tác động của tài
chính toàn diện đến tăng trưởng kinh tế
xem xét vai trò điều tiết của mức độ tiếp
cận giáo dục trung học được đại diện bởi tỷ
lệ nhập học trung học:
GDPi,t = α0 + β1*FIi,t + β2*ENi,t + β3*CGi,t
+ β4*FENi,t + β5*FCGi,t + βx*Xi,t + εi,t (1)
Giả thuyết H1: Tác động tiêu cực của
tài chính toàn diện đến tăng trưởng kinh
tế tăng lên khi mức độ tiếp cận giáo dục
trung học tăng (tỷ lệ nhập học trung học
tăng)
Giả thuyết H2: Tác động tiêu cực của tài
chính toàn diện đến tăng trưởng kinh tế
các nước phát triển cao hơn các nước
đang phát triển
Trong đó: i là quốc gia và t là thời gian
GDPi,t tốc độ tăng trường GPD bình quân
đầu người thực tế của nước i trong năm t;
FIi,t là chỉ số tài chính toàn diện của nước i
trong năm t; tỉ lệ nhập học trung học phổ
thông nước i trong năm t;
FENi,t biến tương tác giữa tài chính toàn
diện tỉ lệ nhập học trung học phổ thông
của nước i trong năm t; FENi,t =FIi,t*ENi,t.
Theo Boachie Adu-Darko (2024) thì tỷ
lệ nhập học trung học một yếu tố đóng
vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức
độ tiếp cận giáo dục trung học và điều này
sẽ quyết định đến mức độ tác động của FI
đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
X tập hợp các biến kiểm soát bao gồm
HC- Kho dự trữ vốn nhân lực, LB- Lực
lượng lao động, IF- Tỷ lệ lạm phát, GE-
Chi tiêu chính phủ.
CG biến giả sử dụng để phân loại nhóm
nước phát triển đang phát triển; CG nhận
giá trị 1 khi quốc gia i là nước phát triển , 0
khi quốc gia i là nước đang phát triển.
FCGi,t biến tương tác giữa FI biến
giả CG. Biến này nhằm xác định xem giữa
nhóm nước phát triển và đang phát triển thì
tác động của FI đến tăng trưởng kinh tế có
khác nhau hay không.
ε là sai số.
α0 là hệ số chặn.
βx là hệ số tác động của các biến.
Dựa vào các nghiên cứu của Boachie
cộng sự (2024); Saydaliyev công sự
(2022); Ilahiyah cộng sự (2021), nhóm
tác giả lựa chọn các biến thành phần sử dụng
để tính chỉ số FI bao gồm ATM- Số lượng
ATM; Người vay tại các ngân hàng thương
mại- NV; Người gửi tiền tại các ngân hàng
thương mại- NG; Chi nhánh ngân hàng
thương mại- CN. Bằng phương pháp phân
tích thành phần chính PCA, nhóm tác giả
sẽ xác định các trọng số của các biến thành
phần này (W1, W2, W3, W4) và từ đó tính
ra chỉ số FI bằng công thứ có dạng:
FI = W1*ATM + W2*NV + W3*NG +
W4*CN
Bảng 1 trình bày nguồn dữ liệu cách
nhóm tác giả đo lường các biến.