TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
64
ĐỘNG LC NGHIÊN CU KHOA HC CA SINH VIÊN VIT NAM
TRONG BI CẢNH ĐỔI MI SÁNG TO
MOTIVATION TO CONDUCT SCIENTIFIC RESEARCH IN VIETNAMESE STUDENTS
IN THE CONTEXT OF INNOVATION
Ngày nhn bài: 17/01/2025
Ngày nhn bn sa: 11/08/2025
Ngày chp nhận đăng: 18/10/2025
Trn Th Kim Nhung
, Thái Dương Ngọc Linh, Nguyn Duy Hin, Trn Ngc Huyn,
Trn Quỳnh Anh, Đào Th Hi Yến
TÓM TT
Mc tiêu ca nghiên cứu đánh giá các nhân tố tác động đến động lc nghiên cu khoa hc ca
sinh viên Vit Nam, xem xét vai trò ca biến điều tiết công c trí tu nhân to (AI). Kết qu phân tích
định lượng vi d liệu sơ cấp thu thp t 923 sinh viên t các cơ sở giáo dục đại hc ti Vit Nam
cho thy các nhân t giảng viên hướng dn, môi trường nghiên cứu, chương trình đào to, nhn
thc v tri nghim nghiên cu khoa học, năng lực đổi mi sáng to, công c h tr tích hp AI có
tác động đến động lc nghiên cu khoa hc của sinh viên. Trong đó, nhân t ảnh hưng ln nht
tới động lc nghiên cu khoa hc của sinh viên năng lực đổi mi sáng to. T kết qu này, nhóm
tác gi hàm ý mt s gii pháp nhm góp phn ci thin hoạt động nghiên cu khoa hc sinh viên
ti Vit Nam.
T khóa: Động lc; Năng lực đổi mi sáng to; Nghiên cu khoa hc; Sinh viên; Trí tu nhân to.
ABSTRACT
The study objective is to evaluate the factors affecting the motivation of Vietnamese students to
conduct scientific research, considering the role of artificial intelligence (AI) regulators. The results
of quantitative analysis with primary data collected from 923 students at universities in Vietnam show
that the factors of instructors, research environment, training programs, awareness of research
experience, innovation capacity, AI tools influence students' motivation for scientific research. In
particular, the biggest influencing factor on students' motivation for scientific research in the survey
scope is the innovation capacity. From these results, certain implications will be suggested to
contribute to improving student scientific research activities in Vietnam.
Keywords: Motivation; Innovation capacity; Undergraduate research; Student; Artificial intelligence
(AI).
1. Giới thiệu
Nghiên cu khoa hc (NCKH) là mt hot
động trí tu giúp hình thành và nâng cao năng
lc cho sinh viên. Tham gia NCKH không ch
giúp sinh viên có cơ hội áp dng lý thuyết vào
các tình hung c th trong thc tin, còn
bồi dưỡng cho sinh viên duy logic, sáng to,
k năng phản bin, phân tích vấn đề và các k
năng mềm cn thiết khác (Lê Th Tuấn Nghĩa,
2015). Tuy nhiên, hoạt động NCKH ca sinh
viên nhìn chung chưa thực s đáp ứng được
như kỳ vng c v s ng và chất lượng
6
Trn Th Kim Nhung, Thái Dương Ngc Linh, Nguyn Duy Hin, Trn Ngc Huyn, Trn Qunh Anh,
Đào Thị Hi Yến, Trưng Kinh tế và Quản lý công, Đại hc Kinh tế Quc dân
Email: nhungttk@neu.edu.vn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(04) 2025
65
(Lê Thu Tho, 2023). Hn chế này có th xut
phát t nhiều nguyên nhân như s thiếu ht
kiến thc, kinh nghim, kinh phí, thi gian
nghiên cuNgoài ra, Goto cng s (2018)
ch ra rng nguyên nhân quan trng nht dn
đến hn chế trong hoạt động NCKH thiếu
động lc nghiên cu. Do cng s (2020)
cũng cho rằng mối tương quan tích cực gia
động lực và năng suất của người lao động. Áp
dng vào bi cnh nghiên cu, th lý gii
những sinh viên có động lực cao thường b lôi
cun vào hoạt động tìm tòi, khám phá s đạt
được hiu qu nghiên cu tốt hơn. Như vậy,
điểm mu cht vấn đề tạo động lực để thu
hút sinh viên tham gia NCKH.
Hin nay, ti Vit Nam, mt s nghiên cu
đã được thc hiện để tìm hiu v các nhân t
ảnh hưởng tới động lc tham gia NCKH ca
sinh viên như nghiên cu ca Th Minh
Nho (2023), Phạm Quang Văn và cộng s
(2018), Trần Đức Long và cng s (2024), Hà
Đức Sơn Nông Thị Như Mai (2019). vậy
các nghiên cứu đi trước vẫn chưa đạt được s
thng nht v nhng yếu t tác động cũng như
mức độ ảnh hưởng của chúng đến động lc
NCKH của sinh viên. Đồng thi, các công
trình trên ch yếu tp trung vào nghiên cu
nhóm đối tượng sinh viên thuc các ngành,
trường đại hc c thể. Chưa có nghiên cứu nào
được thc hin trên quy rộng hơn gồm
nhiều lĩnh vực, nhiều sở giáo dc ti Vit
Nam đ đưa ra cái nhìn tổng quát v các yếu t
tác động đến động lc NCKH ca sinh viên.
Bên cạnh đó, trong kỷ nguyên ca s đổi mi
sáng to, s xut hin ca trí tu nhân to (AI)
đã và đang dần định hình li cách thc các nhà
khoa hc thc hin nghiên cu (Limongi,
2024). Vic ng dng công c AI vào NCKH
đem lại những đt phá trong quá trình nghiên
cứu giúp nâng cao năng sut nghiên cu,
nhưng đồng thời cũng đt ra nhng thách thc
v liêm chính hc thut (Chen cng s,
2024a). Vit Nam hin nay, các nghiên cu
vẫn chưa phân tích kĩ vai trò của năng lực đổi
mi ng to các công c AI. vy, vic
nghiên cu các nhân t ảnh hưởng đến động
lc NCKH ca sinh viên Việt Nam, trong đó
xem xét đến s tác động của năng lực đổi mi
sáng to vai trò ca các công c h trch
hợp AI có ý nghĩa quan trọng c vlun và
thc tin. Kết qu nghiên cu th sở
đề xut xây dng nhng bin pháp phù hp
nhằm thúc đy phong trào NCKH sinh viên,
góp phn phát trin ngun nhân lc chất lượng
cao cho đất c trong k nguyên vươn mình.
2. sở thuyết phương pháp nghiên
cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. thuyết tự quyết định (Self-
determination theory - SDT)
S dng thuyết t quyết để xem xét
tương quan các nhân t tác động tới động lc
NCKH của sinh viên sở, trên thc
tế đã được thc hin bi nhiu hc gi trong
ngoài nước (Smith cng s, 2014; Van
Blankenstein và cng s, 2019; Ommering
cng sự, 2021; Hà Đức Sơn và Nông Thị Như
Mai, 2019; Th Minh Nho, 2023). Động lc
được trình bày trong thuyết t quyết gn vi tt
c khía cnh liên quan tới hành động ý định,
bao hàm năng lượng, định hướng, s kiên định,
cách hành x được hình thành qua tri nghim.
Một người động lc thc hiện điều đó khi
h nhn thy bn cht công vic đó giá trị,
hoc nhng tác nhân bên ngoài to ra s ng
chế mnh m thúc đẩy h phi hoàn thành.
Ryan Deci (2000) tiếp cn khái niệm động
lc mt cách tng quát da trên s khác bit
đó và phân chia động lc thành hai loi chính:
Động lc bên trong (intrinsic motivation):
S thôi thúc con người thc hiện điều đó bi
h tht s tận hưởng, cm thy thích thú thay
mt h qu đương nhiên gây kích thích lên
h. Loại động lc này cng c s tham gia, s
bn b tính t giác chiến lược trong vic hc,
dn ti hiu qu thu nhn kiến thc và s phát
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
66
trin tích cc (Larson và Rusk, 2011).
Động lc bên ngoài (extrinsic motivation):
S thôi thúc con người thc hiện điều đó bởi
ảnh hưởng t tác nhân xung quanh, th
đầu ra của hành động, phần thưởng, hình pht,
s công nhn hay b ràng buc bởi người khác.
Loại động lc này khuyến khích cá nhân tham
gia vào một quá trình trước đó họ không
ch ý theo đuổi mt cách t nhiên (Võ Th
Minh Nho, 2023). Thuyết t quyết cho rng
tính t ch những người b tác động bởi động
lc bên ngoài s khác nhau tương đối
được chia thành các nhóm theo th t tăng dần
v mức độ t chủ: Động lợi ích; Động
th hiện; Động nhận dạng; Động hoàn
thin.
Trên sở thuyết quyn t quyết,
Deemer và cng s (2010) đã phát triển thang
đo động lc nghiên cu (research motivation
scale - RMS) vi 3 nhân t: phần thưởng bên
ngoài (động lc bên ngoài), phần thưởng bên
trong (động lc bên trong), ni s tht bi. Tuy
nhiên trong phm vi ca công trình này, nhóm
tác gi ch kế tha hai nhân t trong thang đo
để tiến hành xây dng biến bậc hai “Động lc
NCKH”. Sau quá trình kho sát thc nghim
vi c mu nh, nhóm tác gi nhận định nhng
sinh viên b ảnh hưởng nhiu bi ni s tht
bại đều thuc nhóm thiếu ht động lc
(amotivation), nm ngoài phm vi quan tâm
ca nghiên cu. Nhóm đối tượng này thường
không tham gia hoc b d vic nghiên cu.
2.1.2. Lý thuyết kỳ vọng - giá trị (Expectancy-
value theory - EVT)
Da trên các kết lun ca Atkinson (1964),
mô hình k vng - giá tr lần đầu được đề xut
bi Eccles và cng s (1983) trong mt nghiên
cu v hành vi hc thut ca hc sinh. Theo
EVT, hai nhân t chính thúc đẩy cho s bn b
trong hành vi tác đng ti kết qu k
vng thành công giá tr công vic (Meece
cng sự, 1990). Trong đó, kỳ vọng đề cp
đến nim tin mang tính ch quan nhân vào
kh năng thể thành công ca h khi thc
hin mt công vic, còn giá tr đề cập đến s
nhn thc v tm quan trng công vic. K
vng thành công giá tr công vic tác
động tương hỗ ln nhau. K vng ca mt
nhân th thay đổi khi nhn thc v giá tr
công vic ca h thay đổi ngược li. Xét
trên khía cnh k vng, một nhân thường
đặt s k vng thành công càng cao nếu
nim tin vào kh năng của bn thân ng ln
(Eccles và Wigfield, 1995). Theo thuyết
này, mt sinh viên t tin vào kh năng sáng tạo
ca bản thân đủ để th tháo g các vấn đề
phc tp và to ra giá tr mi trong NCKH, thì
sinh viên đó sẽ sở để đặt k vọng cao hơn
vào kh năng thành công, từ đó thay đổi nhn
thc v giá tr ca công vic sinh viên tham
gia vào gia tăng sự hp dn ca hoạt động
NCKH.
2.2. Phương pháp nghiên cứu giả thuyết
nghiên cứu
2.2.1. Giả thuyết nghiên cứu
Giảng viên hướng dẫn đóng vai trò quan
trng trong vic tạo động lc cho sinh viên
tham gia vào NCKH, bi giảng viên người
trc tiếp dn dt sinh viên trong xuyên sut
thi gian thc hin nghiên cu. Khi sinh viên
nhn thy giảng viên đặt nim tin vào mình, h
s xu ng tích cực hơn trong hoạt động
NCKH nhằm đạt đưc s công nhn khen
ngi ca ging viên (Trn Th Hng Phm
Hi Yến, 2017). Mi liên h này được cng c
trong nghiên cu ca Th Minh Nho
(2023), tác gi ch ra rng ging viên hướng
dn yếu t ảnh hưởng nhiu nhất thúc đẩy s
c gng, n lc ca sinh viên khi tham gia
NCKH, cu ni giúp sinh viên tho mãn nhu
cầu năng lực nhu cu liên kết. Nghiên cu
ca Miraj cng s (2022), Mahatmya
cng s (2017) cũng đã xem xét đến mi liên
h ca nhân t giảng viên hướng dẫn tác động
đến s tham gia NCKH ca sinh viên. T đó,
gi thuyết nghiên cứu đầu tiên được đề xut là:
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(04) 2025
67
H1: Ging viên hướng dẫn có tác động tích
cực đến động lc NCKH ca sinh viên.
Môi trường nghiên cu trong phm vi tng
sở giáo dc th được hiu là bu không
khí, mi quan h tương tác giữa các thành viên
trong nhóm nghiên cu, cng sự, người hưng
dn có th h tr, bày t s quan tâm và đưa ra
những đóng góp, gợi ý đ gii quyết vấn đề
chung (Oldham và Cummings, 1996; Zhou và
Shalley, 2003). Ngoài ra nhng yếu t như hệ
thống văn bản hướng dn, chính sách khen
thưởng, đầu hỗ tr cho các cuc thi nghiên
cứu cũng thuộc nhóm môi trường nghiên cu
nếu xét theo nghĩa rộng hơn theo quan đim
ca Altbach và Salmi (2011). Một môi trường
thun li có th gia tăng động lc ca sinh viên
trong các hoạt động mang tính hc thuật (Đỗ
Hu Tài cng s, 2019; Williams
Williams, 2011). Chính vy, gi thuyết
nghiên cu tiếp theo nhóm tác gi đ xut là:
H2: Môi trường nghiên cứu tác động
tích cực đến động lc NCKH ca sinh viên.
Trần Mai Ước (2013) cho rng có mi liên
h gia công tác ging dy hoạt động
NCKH, kết qu ca hoạt động NCKH ca sinh
viên có th được phn ánh thông qua công tác
ging dy. Walkington Ommering (2022)
cũng chỉ ra rng vic xây dng một chương
trình đào tạo tt th đem lại cho sinh viên
nhng tri nghim tích cc khi tham gia
NCKH. Đồng thi, các tác gi cũng nhấn mnh
v s cn thiết ca vic tạo điu kin cho sinh
viên được hc tp thông qua nghiên cu t sm
trong l trình đào tạo. Hin nay, các công trình
ti Việt Nam chưa khai thác mối quan h tác
động gia hai nhân t này. Gi thuyết nghiên
cu tiếp theo nhóm tác gi đề xut là:
H3: Chương trình đào tạo có tác động tích
cực đến động lc NCKH ca sinh viên.
Nhn thc v tri nghim NCKH có th tác
động đến động lực bên ngoài và đng lc bên
trong ca sinh viên. Kết qu ca các nghiên
cứu trước đây đã khẳng định vai tquan trng
liên quan ti nhn thc v tri nghim ca sinh
viên trước khi tham gia NCKH, tt nghip
trong nhiu ngành ngh với đặc thù khác nhau
(Cartrette Melroe-Lehrman, 2012). Theo
kết qu nghiên cu ca Styles (2009), sinh viên
s động lc tham gia NCKH bi mc tiêu
giá tr gia tăng của nhng tri nghim thu
nhận được. Vì vy, gi thuyết nghiên cu tiếp
theo nhóm tác gi đề xut là:
H4: Nhn thc v tri nghim NCKH tác
động tích cực đến động lc NCKH ca sinh
viên.
Theo tác gi Đỗ Anh Đức (2021), năng lực
đổi mi sáng to là: kh năng tạo ra giá tr
mi nh t cht sn có cùng quá trình hc tp
rèn luyn và ng dng giá tr đó vào thc tin
để đáp ng nhu cu, mc tiêu c thể”. Sinh
viên càng sáng tạo, duy phản bin, kh
năng kết ni s càng hướng ti vic ch động
trong nghiên cu bằng năng lc ca bn thân
để hin thc hóa những ý tưởng thành hin
thực. Thêm vào đó, sinh viên năng lực v
đổi mi sáng to s luôn trong tâm thế ch
động, luôn t to m tòi các hội nghiên
cu mi, tiếp cn tri thức mang tính đi mi
(Keinänen Kairisto-Mertanen, 2019). Trên
s này, gi thuyết nghiên cu tiếp theo
nhóm tác gi đề xut là:
H5: Năng lực đổi mi sáng tạo có tác động
tích cực đến động lc NCKH ca sinh viên.
Mt s công trình xem xét trong phm vi
giáo dục đại hc ca Kuleto và cng s (2021);
Strzelecki (2024); Ziemba cng s (2024)
chng minh vic s dng AI th ci thin
k năng của sinh viên, gia tăng sự t tin thúc
đẩy nghiên cu. Vi s h tr ca các công c
AI hiện nay như Connected Paper, Chat GPT,
Iris AI, Research Rabbit, Mendeley có th đơn
gin hoá quy trình nghiên cu, giúp gii quyết
các thách thc phc tp, to điều kin cho nhà
khoa hc tập trung hơn vào các khía cạnh sáng
tạo, đổi mi. Các nhà nghiên cu th viết
tng quan hiu qu hơn (Huang Tan, 2023),
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
68
ci thin chất lượng bài viết cho các nhà nghiên
cu không phải người bn ng khi s dng
tiếng Anh (Giglio và Costa, 2023), định hướng
cho các nhóm nghiên cu (Khlaif cng s,
2023). T thuyết EVT, nhóm nghiên cu
cho rng s h tr t công ngh th khiến
cá nhân cm thy vic nghiên cu thun li, ít
rào cản hơn, từ đó họ k vng vào nhng thành
qu đầu ra nhất định. K vọng gia tăng đồng
thi kéo theo cm nhn v s thành công trong
NCKH gia tăng. Điều này làm đng lực để
thc hin NCKH s tăng ng. Do đó, giả
thuyết nghiên cứu H6 đề xuất như sau:
H6: Các công c tích hợp AI điều tiết mi
quan h giữa năng lực đổi mi sáng to
động lc NCKH.
T các gi thuyết nghiên cu trên, nhóm tác
gi đề xut mô hình nghiên cu:
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng mô hình đề xut vi biến bc cao
th phn ánh các gi thuyết riêng biệt nhưng
vn liên quan cht ch vi các biến tim n bc
thp. Mc mt khái nim th rt phc tp
nhưng việc đo lường là kh thi, bt k mức độ
trừu tượng ra sao (Hair cng s, 2010).
Động lc là mt khái nim phc tp bao trùm
nhiu khía cạnh (Berridge, 2018), do đó sử
dng cu trúc bc cao th phn ánh khái
nim tốt hơn. Theo Hair (2010), tính phù hợp
ca hình (model-fit) cũng được ci thin
khi s dng hình biến bậc cao. Điều kin
quan trọng để xây dng biến bc cao s
tương ng ca thuyết đã được đáp ng vi
vic nhóm tác gi kế tha lý thuyết SDT
thang đo RMS.
Nghiên cu s dng kết hp giữa phương
pháp nghiên cứu định tính định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính được nhóm
tác gi s dụng để khám phá các biến hiu
chnh li các khía cnh của thang đo cho phù
hp vi bi cnh.
Thang đo giảng viên hướng dẫn (GV) đưc
kế tha t các nghiên cứu trong nước (Trn Th
Hng Phm Th Yến, 2017; Phm Quang
Văn cộng s, 2018; Võ Th Minh Nho,
2023). Ni dung của thang đo từ GV1 đến GV6
nói đến s h tr ca ging viên ảnh hưởng ti
quyết định NCKH ca sinh viên, s h tr v
chuyên môn, phát trin k năng trong quá trình
nghiên cu, khuyến khích tinh thn t ging
viên, s thoi mái khi làm vic cùng ging
viên. Vi biến Môi trường NCKH (MT),
nghiên cu kế thừa thang đo của Bùi Th Lâm
Trn Mai Loan (2022) vi khía cnh t
MT1 đến MT6, ni dung bao gồm s vt
cht phc v nghiên cu, h thống văn bản,
thông báo liên quan, s h tr kết ni vi
doanh nghip h tr kinh phí t phía nhà
trưng, hoạt động ca các câu lc b NCKH
phong trào trong khoa vin. Biến chương trình
đào tạo (CTDT) được nghiên cu tng hp, s
dụng thang đo từ các kết qu các nghiên cu
ca Walter Block (2016); Walkington
Ommering (2022); Hoàng Th M Nga
Nguyn Tun Kit (2016); Trn Th Duyên
(2023) Griffioen (2020). Các khía cnh bao
gm t CTDT1 đến CTDT7 v c ni dung
như thời lượng, tính cp nht, s trang b kiến
thc v NCKH, hiu qu truyền đạt v vai trò
ca NCKH, tính ng dng, s truyn cm hng
theo đuổi NCKH, s xut hin ca các kết qu
nghiên cu thc tế trong chương trình đào tạo.
Biến nhn thc v tri nghim NCKH (NT)