NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
29
1. Đt vn đ
Cùng vi năng lc ging dy, năng lc nghiên
cu khoa hc là hai thành t cơ bn cu thành
năng lc ca ging viên, quyết đnh đến cht
lưng ging viên và đi ngũ ging dy, là yếu t
bo đm cht lưng đào to, chun đu ra và s
cam kết ca Nhà trưng đi vi xã hi. Thc tin
cho thy khi nói đến ging viên, cơ bn vn
đng nht vic ging dy là nhim v chính, còn
nghiên cứu khoa học chỉ phụ trợ, dẫn đến hoạt
động nghiên cứu khoa học vẫn chưa tương xứng
với tiềm năng các Trường. vậy, để bảo đảm
thực hiện hiệu quả hoạt động nghiên cứu
khoa học tại các trường đại học, đòi hỏi cần xây
dựng khung năng lực nghiên cứu khoa học như
một thang đo nhằm chuẩn hóa năng lực của
người giảng viên và là công cụ thực hiện quản trị
hiện đại của Nhà trường. Đặc biệt, trong bối
cảnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia được coi là khâu đột phá
để đưa đất nước phát triển trong kỷ nguyên
vươn mình của dân tộc, thì việc nghiên cứu khoa
hc ti các trưng đi hc đưc thc hin bi đi
ngũ ging viên cũng cn có nhng bưc đt phá
và vic xây dng khung năng lc nghiên cu
khoa hc cho ging viên chính là đim m đu
cho s đt phá đó trong nghiên cu khoa hc
ca các trưng đi hc.
2. Cơ s lun về ging viên, ng lực,
khung năng lực khung năng lực nghiên cứu
khoa hc ca ging viên
Người làm nhim v ging dạy, giáo dc trong
nhà trưng đưc gọi chung là nhà giáo, căn c
vào các bc ca h thng giáo dc quc dân mà
phân chia thành giáo viên hoặc giảng viên, điu
này đưc th hin rõ trong Lut Giáo dc, c th
ti khon 1 Điu 66 Lut Giáo dục năm 2019 Nhà
giáo làm nhim vụ ging dy, giáo dục trong cơ
s giáo dc... Nhà giáo giảng dy cơ sở giáo dc
mm non, giáo dc ph thông, sở giáo dc
khác, ging dy trình độ sơ cp, trung cp gi là
giáo viên; nhà giáo ging dạy t trình độ cao
XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHO GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM
Ngày nhận: 26/02/2025
Ngày phản biện: 10/3/2025
Ngày duyệt đăng: 24/3/2025
Tóm tắt: Nghiên cứu khoa học không những là nhiệm vụ của giảng viên mà còn là chức năng của trường đại học. Để thực hiện hiệu
quả nội dung này, đòi hỏi trường đại học cần tiến hành xây dựng khung năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên, sử dụng
như một công cụ quản trị để phát triển toàn diện năng lực đội ngũ này và định hướng sự phát triển của Nhà trường. Bài viết trên
sở luận giải tính cấp thiết, làm rõ các cơ sở xây dựng khung năng lực, từ đó đề xuất mô hình khung năng lực nghiên cứu khoa học của
giảng viên nói chung ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Từ khóa: giảng viên; nghiên cứu khoa học; khung năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên.
BUILDING A SCIENTIFIC RESEARCH CAPACITY FRAMEWORK FOR LECTURERS OF UNIVERSITIES IN VIETNAM
Abstract: Scientific research is not only the task of lecturers but also the function of universities. To effectively implement this content,
the university needs to build a framework for scientific research capacity of lecturers, use it as a management tool to comprehensively
develop the capacity of this team and orient the development of the University. The article, based on the discussion of the urgency,
clarifies the basis for building a competency framework, thereby proposing a model of a scientific research competency framework
for lecturers in general in Vietnam in the current context.
Keywords: lecturers; scientific research; research competency framework for lecturers.
—————
* Trường Đại học Công đoàn
nguyễn hải hng*
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
30
đng tr lên gi ging viên”. Chức danh ging
viên bao gồm tr giảng, giảng vn, giảng viên
chính, phó giáo , giáo sư1và thc hin c
nhiệm v ch yếu là: i) Ging dy, phát trin
chương trình đào to, thc hin đy đ, bo đm
cht lưng chương trình đào to; ii). Nghiên cu,
phát trin ng dng khoa hc và chuyn giao
công ngh, bo đm cht lưng đào to; iii). Hc
tp, bi dưỡng nâng cao trình đ lun chính trị,
chun môn, nghip vụ và phương pp ging
dy; tham gia hot đng thực tin đ nâng cao
cht lưng đào to và nghiên cứu khoa hc...
T đó, ta có th thy rng ni hàm căn bản của
khái nim ging viên là nhà giáo đang tham gia
trực tiếp vào quá trình giảng dạy nghiên cứu
khoa hc trong các trường cao đng, đi hc; là
lcng quan trọng đóng vai t quyết đnh cht
lưng, bo đm chun đầu ra ng như cam kết
ca Nhà trưng đối với người học và xã hội. Vì
vy, bi dưng, phát triển đi ngũ ging viên là
nhiệm v tng xuyên, lâu dài vi l trình rõ
ràng, kế hoạch chi tiết, cụ thể, nhằm không
ngng nâng cao năng lc của h.
Theo tiếng La-tinh, năng lc là competentia
nghĩa gặp gỡ, được sử dụng với nhiều
nghĩa c th gn vi các nh vc khác nhau, trong
nhng tình hung ng cảnh riêng; có nhiu
thuật ng khác nhau đ din đt nhng ni dung
liên quan trc tiếp hoc gián tiếp đến vấn đ
năng lực như các từ Competence, Ability,
Capability, Efficiency, Capacity, Potentiality,
Aptitude... Trong đó, thuật ngữ Competence
(hoặc Competency) được sử dụng phổ biến nhất.
Từ điển Tiếng Việt thì năng lực (1) “khả
năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để
thực hiện một hoạt động nào đó; (2) Phẩm chất
tâm sinh tạo cho con người khả năng
hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất
lượng cao”2. Theo sách “Gốc nghĩa từ Việt
thông dụng”, thì năng lực một từ Hán-Việt,
trong đó “năng làm nổi việc; lực sức mạnh;
năng lực sức mạnh làm nổi việc nào đó”3. Trong
tiếng Việt một số từ khác nghĩa gần với từ
năng lực như: tiềm năng, kỹ năng, khả năng, tài
năng, năng khiếu.
Năng lc của con ngưi cũng đưc xét nhiu
bình din khác nhau, vi nhng góc đ khác
nhau, nó th đưc xem xét, nghiên cu t bình
din Triết hc, hi hc, Tâm lý hc, Giáo dc
hc hay Lý lun dy hc hin đi, hoc lĩnh vc
kinh tế. Mc dù tiếp cn bình din, góc đ khác
nhau, chúng ta có th thy điểm chung nht
trong quan nim v năng lc như sau: Năng lc là
khả năng thực hiện, làm việc dựa trên hiểu biết chắc
chắn, kĩ ng thuần thc thái đ phù hợp. Năng
lực những kiến thức, năng các giá trị được
phản ánh trong thói quen suy nghĩ và nh đng
của mỗi nhân”4. Nó là thuc tính cá nhân đưc
hình thành, phát trin nh t cht sn có và quá
trình hc tp, rèn luyn, cho phép con ngưi huy
đng tng hp các kiến thc, kĩ năng và các thuc
tính cá nhân khác như hng thú, nim tin, ý chí,...
thc hin thành công mt loi hot động nht
đnh, đt kết qu mong mun trong nhng điu
kin cụ th. Năng lc có 5 thuộc tính cơ bn: đng
cơ, đc đim cá nhân, vai trò hi, thái độ hay
giá tr, kiến thc kĩ năng.
Hiu mt cách đy đ và phù hp nht, s
tng hoà gia kiến thc, k năng, thái đ và nh
vi mà mi ngưi cn phi có để thc hin hiu
qu mt nhiệm v c th, đó chính là năng lc,
nh vậy mt cá nhân khi làm vic đã đt đưc
hiu quả, tạo n sự khác bit về hiu qu công
vic gia ngưi thành ch tốt và ngưi
thành tích trung bình cũng n ngưi không có
thành tích nổi bt. Như vậy, ngưi có năng lc
đưc xem là ngưi có kh năng thc hin đưc
nhng thành qu nht đnh trong quá trình thc
hin nhim v. Do đó, năng lc là tp hp các
tiêu chun v kiến thc, knăng, thái đ, hành vi
đ nhân thực hin nhim v p hp vi chc
danh nghề nghiệp cụ thể”5.
—————
1Khoản 2 Điều 55 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018.
2Hoàng Phê (chủ biên) (1997), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, tr.639.
3Vũ Xuân Thái (1999), Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng, Nxb Văn hóa Thông tin,
tr.576.
4Bùi Minh Đức (2013), Năng lực vấn đề phân loại năng lực trong các nghiên
cứu hiện nay, Tạp chí Giáo dục, số 306, tr.29.
5Bùi Phương (2024), Xây dựng khung năng lực nghiên cứu của giảng viên
Trường Đại học Khoa học hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. HCM, Đề tài
cấp cơ sở, tr.50.
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
31
Nghiên cứu khoa học một trong những
nhiệm v ch đo ca ging viên, thông qua
nghn cứu khoa hc, ging viên không nhng
thúc đẩy và phát trin năng lc tư duy ca mình
mà còn góp phn nâng cao cht lưng bài giảng,
chun n và phc v cng đng. Vì vy, xác
đnh và bồi dưng năng lực nghiên cu khoa hc
là nhim v t tn ca mi ging viên, đng thi
cũng là nhim vụ chung ca mi cơ s giáo dục
đi hc trong quá trình phát trin ca mình.
Nghn cu khoa hc là hot đng khám phá,
phát hin, tìm hiu bn cht, quy lut ca s vt,
hin tưng t nhiên, xã hi và tư duy; sáng to
gii pháp nhm ng dụng o thc tin. Nghiên
cu khoa hc bao gồm nghiên cứu bản
nghn cứu ng dụng; trong đó, nghiên cứu
bn là hot đng nghiên cu nhm khám phá bn
cht, quy lut ca s vt, hin tưng t nhn, xã
hi và tư duy; nghiên cứu ng dng là hot đng
nghn cu vận dụng kết qu nghiên cứu khoa
hc nhm tạo ra ng ngh mi, đi mới công
nghphc v li ích ca con ngưi và xã hi.
Theo B Giáo dc và Đào tạo, năng lc nghiên
cu khoa hc cho ging viên đưc đánh giá bởi 2
tiêu chun: i) Thc hin ng lực nghiên cu khoa
hc ứng dng và chuyn giao kết qu nghiên cu
(gm 7 tiêu chí: phát hin các vn đnghiên cu
t thc tin; thc hiện các chương trình, đ án, đ
tài nghiên cu khoa hc ứng dụng; nghiên cu
khoa hc và công ngh; viết bài báo xut bn trên
tp chí, chuyên đ, tham luận; ch trì hoc phi
hợp tổ chức các seminar, hội thảo chuyên đề;
tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong
năng lực nghiên cứu khoa học và công nghệ; nắm
vững các quy định về sở hữu trí tuệ và thương mại
hóa kết quả nghiên cứu)”; ii) Hướng dẫn sinh viên
thực hiện năng lực nghiên cứu khoa học (gồm 2
tiêu chí: hướng dẫn sinh viên thực hiện năng lực
nghiên cứu khoa học; thực hiện đánh giá kết quả
năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên)”6.
Năng lực nghiên cứu khoa học được thể hiện
qua chất lượng và số lượng công bố khoa học của
giảng viên sự tác động của những nghiên cứu
đó đến cộng đồng và xã hội. Về cấu trúc năng lực
nghn cu khoa hc, giống như mi năng lực
khác, bao gm: kiến thc, k năng và thái đ,
trong đó: Kiến thc (gồm kiến thc khoa hc
chuyên ngành kiến thức về phương pháp
nghn cứu khoa hc); Kĩ ng (gm kĩ ng xây
dng đ tài nghiên cu, thiết kế nghiên cu, thu
thp d liu, phân tích d liu và s dụng công c
phân tích, phê phán, lp luận và viết bài o);
Thái đ(gồm sáng to ra ý tưng mi hay pơng
pháp mi, m rng kiến thc và đa ht nghiên
cu, kiên trì theo đuổi ý tưng, chn đề tài mà
hi quan tâm và tác đng đến thc tiễn, đc
lp lãnh đạo chun ngành...). Như vậy, năng
lc nghiên cu khoa hc ca ging viên “là tng
th các kh năng về kiến thức, k năng và thái đ
ca ngưi giảng viên đưc vn dng vào quá
trình thc hin một vn đ nghiên cu khoa hc7.
Tổng hp toàn b năng lc (kiến thức, kng,
ti độ) của cá nhân cn đđm nhim mt v
t chức danh ng việc nhất định sẽ tạo thành
khung ng lc của cá nhân v nh vực; trong đó
mỗi năng lc sđược đnh nghĩa rõ ràng và đưc
mô tả theo nhiu cp độ khác nhau, được sp xếp
lũy tiến đth hin c khng mà nhân
thể kiểm soát, làm chđược năng lực đó. Để thực
hiện hiệu quả nhiệm vnghn cứu khoa hc của
mình, đòi hỏi cn phi xác định tổng hp c kiến
thức, k năng, thái đ mà ging viên cần để
trin khai, nghĩa là phải xác đnh đưc khung năng
lực nghiên cứu khoa học ca giảng viên. Từ nhng
pn tích tn cho thấy, “khung ng lực nghn
cứu của ging viên được hiu bản tả c
năng lực cần thiết bao gm kiến thc, kỹ ng,
nhận thc, hành vi theo c cấp độ tcơ bn đến
chuyên gia nhm thc hin nhiệm v, vai trò của
giảng vn ti cơ sgiáo dc đại hc8.
—————
6Bùi Phương (2024), Xây dựng khung năng lực nghiên cứu của giảng viên
Trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. HCM, Đề tài
cấp cơ sở, tr. 54.
7Bùi Phương (2024), Xây dựng khung năng lực nghiên cứu của giảng viên
Trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. HCM, Đề tài
cấp cơ sở, tr. 55.
8Bùi Phương (2024), Xây dựng khung năng lực nghiên cứu của giảng viên
Trường Đại học Khoa học hội Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. HCM, Đề tài
cấp cơ sở, tr. 62.
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
32
3. Xây dựng khung năng lực nghiên cứu
khoa học của giảng viên tất yếu trong hoạt
động của các trường đại học ở Việt nam
Thứ nhất, khung năng lc nghiên cu khoa
hc là cm nang đ trưng đại hc thc hin hiu
qu ng tác qun tr. Xây khung năng lc nói
chung khung ng lực nghiên cu khoa hc
nói riêng ca ging viên rất quan trng trong
công tác qun tr Nhà trường vì:
Một là, khung năng lc nghiên cu là mt tiêu
chí đánh giá quan trọng trong công tác tuyển
dng ging viên. Trên cơ s khung năng lc đã
xác định v hot đng nghiên cu khoa học mà
công tác tuyn dng đưc tưng minh, tuyn la
đưc nhng ging viên đáp ng đ điu kin,
thc hiện đưc các nhiệm v ca Nhà trưng
trong đào to và nghiên cứu khoa hc.
Hai là, khung ng lc nghn cu là cơ s
quan trng đ đào to, bi dưng và phát trin
ging viên xây dựng đi ngũ giảng viên đ mạnh
góp phn nâng tm v thế của Nhà trưng. Thc
tin năng lực của tng ging viên đi sánh với
khung năng lc gm nhng tiêu chuẩn c th và
k vng theo yêu cu ca chc danh ging viên,
Nhà trưng s pt hin nhng khong trống, s
thiếu ht đ t đó xác đnh đưc nhu cầu đào to,
bi ng, nội dung chương trình đào tạo, bồi
dưng đ phát trin đi ngũ giảng viên.
Ba là, khung năng lc nghiên cu là cơ s quan
trng và hiu qu trong công tác đánh giá ging
viên, bảo đảm tính công bằng, minh bạch tạo
động lực đối với giảng viên. Đánh giá, phân loại
giảng viên nhiệm vụ bắt buộc, được thực hiện
thường xuyên của Nhà trường. Để đánh giá đúng
trúng, qua đó một mặt phân loại được giảng
viên, thấy được thực chất thực trạng chất lượng
giảng viên của Nhà trường, mặt khác tạo động lực
đối với giảng viên, đòi hỏi trong quá trình đánh
giá, phải thiết kế được “thang đo” với những tiêu
chuẩn, tiêu chí cụ thể, ràng, dễ đo lường. Trên
sở khung năng lực đã xác định thì các nhà
quản trị bám vào đó để thiết kế “thang đo” chuẩn
để làm công cụ đánh giá. Bản thân khung năng
lc ng chính là một công c, thang đo ca nhà
qun tr trong quá trình đánh g.
Bốn là, khung năng lc nghiên cu là cơ s đ
Nhà trưng xây dng chế đ ưu đãi, chính sách
khen thưng, khuyến khích, đng viên ging
viên. Kết qu ca s đánh giá cơ sở đ Nhà
trưng thc hin chế đ khen thưng. Các ging
viên có năng lc nghiên cu tt đáp ng vưt
mc yêu cu khung năng lc nghiên cu s đưc
Nhà trưng khen thưng, khuyến khích, đng
viên kp thi c v vt cht ln tinh thn, qua đó
tiếp thêm đng lc đ h tiếp tc phn đu, bi
dưng phát trin năng lc bn thân vưt mc
yêu cu ca Nhà trưng, h tr thành tm gương
thc tế kích thích, to đng lc cho các ging
viên khác đáp ng, hoc còn khong trng năng
lc nghiên cu so vi khung năng lc nghiên cu
ca Nhà trưng đ t đó xây dng đng cơ và kế
hoch phn đu, t bi dưng năng lc nghiên
cu ca bn thân.
Năm là, khung năng lc nghiên cu là cơ s
đ Nhà trưng xây dng chiến lưc phát trin
toàn din đi ngũ ging viên đáp ng yêu cu
phát trin ca Nhà trưng hin ti và trong
tương lai. Ngưi ging viên không ch có s
mnh ging dy mà còn phi thc hin nghiên
cu khoa hc, cng hưng hai vic này chính là
ngưi ging viên đã phc v tt cng đng.
Vic cân bng nhng nhim v này là mt trong
những nội dung quản trị của Nhà trường, tuy
nhiên trong thực tiễn, căn cứ vào các điều kiện
c th mà nhng hot đng này đưc phát trin
trong mối tương quan khác nhau, thông
thường nhiệm vụ giảng dạy được khai thác
thc hin sâu, dn đến t trng thi gian vt
cht và công sc ca ging viên đu tư cho
nghiên cu khoa hc còn thp. Do đó, cn to
lập khung năng lực nói chung trong đó
khung năng lực nghiên cứu khoa học để Nhà
trưng và ging viên căn c vào đó điu chnh
các hoạt động của mình sao cho phù hợp với
đnh hưng phát trin ca Nhà trưng, đng
thi phát trin toàn din năng lc ca đi ngũ
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
33
ging viên theo đúng đnh hưng Nhà trưng
mong mun phát trin.
Th hai, khung năng lc nghiên cu khoa
hc là cơ s đnh hưng và phát trin năng lc
nghiên cu khoa hc ca ging viên đáp ng
yêu cu qun tr ca Nhà trưng. Các Mác cho
rng bn thân nhà giáo dc cũng cn phi đưc
giáo dc. Ngưi thy giáo nếu ngng hot
đng t giáo dc, đưc giáo dc thì không
th khơi ngun sáng to cho chính bn thân và
ngưi hc. Đ có năng lc nghiên cu khoa hc
tt, đòi hi ging viên phi luôn luôn c gng
hc thêm, đ b sung kiến thc và k năng phù
hp. Khung năng lc nghiên cu khoa hc mà
Nhà trưng đ ra chính là cơ s đ mi ging
viên không ngng n lc hoàn thin các kiến
thc, k năng, phm cht ca mình nhm đáp
ng và vưt mc các tiêu chun, tiêu chí ca
khung năng lc nghiên cu.
Thứ ba, xây dng khung năng lc nghiên cu
khoa hc ca giảng viên nhm phát trin ngun
nhân lực khoa hc công ngh đáp ng yêu cu
đt phá phát triển khoa hc, công nghệ, đi mi
sáng to và chuyển đi s quốc gia. Phát trin
khoa hc công ngh, đổi mi sáng to và chuyn
đi s là con đưng tất yếu của các quc gia
mun bt phá để tr thành c phát trin.
vy, ny 22/12/2024 B Chính tr đã ban nh
Ngh quyết s 57/NQ-TW về Đột phá pt trin
khoa học, công ngh, đổi mi sáng to chuyn
đổi số quốc gia, như một đột phá để tạo động lực,
xung lực mới, mạnh mẽ phát triển đất nước trong
kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, trong đó coi
“phát triển các viện nghiên cứu, trường đại học
trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp
chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng đào tạo...
Phát triển đội ngũ giảng viên, các nhà khoa học
đủ năng lực, trình độ” những giải pháp then
chốt. vậy, các sở giáo dục đại học cần phải
nhanh chóng xây dựng, bổ sung các tiêu chuẩn,
tiêu chí trong khung năng lực nghiên cứu khoa
học để định hướng sự phát triển của Nhà trường
cũng như đội ngũ giảng viên góp phần thực hiện
đưc mc tiêu phát triển trong kỷ nguyên mới -
k nguyên vươn mình ca dân tc.
4. Đ xut mô hình khung năng lực nghiên
cu khoa hc ca ging viên trong các trưng
đi hc Vit nam hin nay
4.1. Cơ sở y dựng khung năng lc nghiên
cu khoa hc ca ging viên trong các tng
đi hc Vit Nam hiện nay
Thứ nhất, v cơ s pháp lý, khung năng lc
nghn cu khoa hc đưc xây dng da trên cơ
s các văn bản, quy định pháp lý ca N nưc v
vai trò, chc ng, nhim vụ của ging viên về
nghn cu khoa hc và các n bn, quy đnh v
tiêu chun ng lực nghiên cu khoa hc của
ging vn trong các trưng đi hc. H thng các
quy đnh pháp lý vnghiên cu khoa hc ca N
nưc bao gm: Luật khoa hc và công nghệ s
29/2013/QH13 do Quc hi ban hành; Ngh đnh
s: 99/2014/NĐ-CP của Chính ph về Quy đnh
vic đu tư phát trin tim lc và khuyến khích
hot đng khoa hc và công ngh trong các cơ s
giáo dc đi hc; Thông tư s 20/2020/TT-
BGDĐT ca B Giáo dc và Đào to v Quy đnh
chế đ làm vic ca ging vn sgo dục đại
hc”; Thông tư s 45/2020/TT-BGDĐT của B Giáo
dc và Đào to về “Ban hành Quy chế t tng
Gii thưng khoa hc và ng ngh dành cho
ging viên trẻ và sinh viên trong cơ s giáo dc
đi hc”. Hệ thng các văn bn, quy đnh ni b
v tiêu chun năng lc nghiên cu khoa hc ca
ging viên do các Trưng t ban hành trên cơ s
h thng văn bn, quy định pháp lý của Nhà nưc
và thc tin, đnh hưng phát trin ca Nhà
trường, được điều chnh, b sung hàng năm.
Th hai, v cơ s lý luận khi xây dng khung
năng lc nghn cu khoa hc của ging viên,
đưc n c t các mô hình năng lc, các yếu t
cu thành năng lc nghn cứu khoa hc ca
ging viên t các quc gia khác nhau trên thế
gii. Do đó, để hoàn thiện cơ s lun v khung
năng lc nghiên cu khoa hc ca giảng viên, đòi
hi tiến hành nghiên cu, tng hp các tài liệu v