NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
70
1. Đặt vấn đề
Dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0, giáo dục đại học đang đối diện với
những hội thách thức chưa từng có. Sự phát
triển vượt bậc của công nghệ thông tin truyền
thông (ICT - Information and Communication
Technology) đã làm thay đổi căn bản cách thức tiếp
cận tri thức, phương pháp giảng dạy học tập
truyền thống. Bối cảnh số không chỉ cung cấp những
công cụ hỗ trợ giảng dạy tiên tiến còn đặt ra yêu
cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp giảng dạy,
nâng cao năng lực số cho giảng viên và sinh viên.
Luật Giáo dục Đại học (sửa đổi, bổ sung năm
2018)1đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng
dụng công nghệ trong giảng dạy, khuyến khích đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính
chủ động, sáng tạo của người học. Điều 40 của Luật
này đề cập đến việc áp dụng phương thức đào tạo
trực tuyến, kết hợp công nghệ số để nâng cao chất
lượng hiệu quả giáo dục2. Mặc không đề cập
trực tiếp đến đào tạo trực tuyến, nhưng quy định này
tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đại học áp dụng
công nghệ số phương thức đào tạo trực tuyến
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Bên
cạnh đó, Bộ Giáo dục Đào tạo đã ban hành Kế
hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo giai đoạn
2022 - 2025 Quyết định số 100/QĐ-BGDĐT ngày
08/01/2024 điều chỉnh, bổ sung danh mục nhiệm vụ
trong kế hoạch này, nhằm thúc đẩy phát triển hạ
tầng công nghệ, tài nguyên số và hệ sinh thái học tập
trực tuyến, điều này khẳng định việc phát triển hạ
tầng công nghệ, tài nguyên số, hệ sinh thái học tập
trực tuyến yếu tố cốt lõi để nâng cao chất lượng
đào tạo trong thời đại mới. Những văn bản pháp lý
chiến lược này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
áp dụng công nghệ số trong giáo dục đại học, tạo
sở pháp định hướng cho các sở giáo dục
trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đáp ứng
yêu cầu của thời đại số. thể khẳng định, đổi mới
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH SỐ: HỘI THÁCH THỨC
nguyễn Thị Mhằng - nguyễn ThMinh Thúy*
Ngày nhận: 04/3/2025
Ngày phản biện: 20/3/2025
Ngày duyệt đăng: 24/3/2025
Tóm tắt: Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ, giáo dục đại học đang đứng trước những cơ hội và thách thức chưa từng
có. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông đã thay đổi cách thức tiếp cận tri thức, phương pháp giảng dạy và học tập
truyền thống. Bối cảnh số không chỉ tạo ra những công cụ hỗ trợ giảng dạy hiện đại mà còn đòi hỏi sự thích ứng và đổi mới từ phía
giảng viên sinh viên trong việc tiếp thu kiến thức nền tảng đồng thời cập nhật kiến thức, kỹ năng hiện đại để tạo tiền đề cho sự
gia nhập lực lượng lao động chất lượng cao ngay sau khi tốt nghiệp. Trong khuôn khổ bài viết, tác giả sẽ phân tích một số phương
pháp giảng dạy đại học và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp giảng dạy, từ đó góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo bậc đại học.
Từ khóa: phương pháp giảng dạy; đại học; bối cảnh số.
UNIVERSITY TEACHING METHODS IN THE DIGITAL CONTEXT: OPPORTUNITIES AND CHALLENGES
Abtract: In the era of strong digital technology development, higher education is ahead of unprecedented opportunities and
formulas. The success of information and communication technology has changed the way of accessing knowledge, teaching
methods and learning communication. The digital context not only re-manages modern teaching support tools but also requires
adaptation and innovation from researchers and students in the work of following the foundation architecture while updating
modern knowledge and skills to create the premise for high-quality labor force immediately after graduation. Within the framework
of the article, the author will analyze some university teaching methods and propose solutions to improve the effectiveness of using
teaching methods, thereby contributing to improving the quality of university training.
Keywords: teaching methods; university; digital context.
——————
* Trường Đại học Công đoàn
1Quốc hội (2018), Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học.
2Văn phòng Quốc hội (2018), Văn bản hợp nhất về Luật giáo dục đại học.
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
71
phương pháp giảng dạy trong giáo dục đại học
không chỉ xu hướng tất yếu mà còn là yêu cầu pháp
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của hội số,
giúp người học đủ năng lực thích ứng với môi
trường làm việc hiện đại, nâng cao khả năng sáng tạo
và tiếp thu tri thức một cách hiệu quả hơn.
2. Các phương pháp giảng dạy đại học
Giảng dạy đại học đã trải qua nhiều thay đổi lớn
trong những thập kỷ gần đây, từ các phương pháp
giảng dạy đại học truyền thống dựa trên bài giảng
một chiều đến các phương pháp giảng dạy đại học
hiện đại tích hợp công nghệ và tương tác đa chiều,
cụ thể:
* Phương pháp giảng dạy truyền thống
- Phương pháp thuyết giảng (Lecture-based
Method)
Phương pháp thuyết giảng một trong những
phương pháp giảng dạy lâu đời phổ biến nhất
trong giáo dục, đặc biệt ở bậc đại học. Đây là phương
pháp tập trung vào việc truyền đạt kiến thức từ giảng
viên đến sinh viên thông qua các bài giảng trực tiếp.
Một trong những ưu điểm lớn của phương pháp này
khả năng tiết kiệm thời gian, cho phép giảng viên
truyền tải một lượng lớn kiến thức trong khoảng thời
gian ngắn, đặc biệt phù hợp với các lớp học quy
lớn. Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi giảng bài
cũng khá đơn giản không đòi hỏi nhiều công cụ
hỗ trợ phức tạp. Hơn nữa, giảng viên có thể tập trung
vào việc truyền đạt kiến thức chuyên môn sâu rộng,
đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi nền tảng lý thuyết
vững chắc. Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại
nhiều hạn chế. Một trong những nhược điểm lớn
nhất thiếu sự tương tác giữa giảng viên sinh
viên, khiến sinh viên khó tham gia tích cực vào quá
trình học tập. Đồng thời, phương pháp thuyết giảng
thể hạn chế duy phản biện của sinh viên do họ
chủ yếu tiếp nhận thông tin một chiều không
nhiều hội để thảo luận, phản biện hay áp dụng
kiến thức vào thực tế. Ngoài ra, theo nghiên cứu của
Freeman et al. (2014), phương pháp thuyết giảng
truyền thống có tỷ lệ sinh viên bỏ học cao hơn và kết
quả học tập thấp hơn so với các phương pháp giảng
dạy mang tính tương tác.
- Phương pháp đọc - ghi chép (Read-and-Take Notes
Method)
Phương pháp đọc - ghi chép là một phương pháp
học tập phổ biến, đặc biệt trong môi trường giáo dục
đại học. Phương pháp này yêu cầu sinh viên đọc tài
liệu trước khi đến lớp ghi chép lại những điểm
quan trọng trong bài giảng, giúp họ chuẩn bị trước
kiến thức để tiếp thu bài học một cách hiệu quả hơn.
Một trong những ưu điểm nổi bật của phương pháp
này khả năng phát triển kỹ năng tự học, khi sinh
viên chủ động tìm hiểu kiến thức thay chỉ phụ
thuộc vào giảng viên. Điều này không chỉ giúp xây
dựng nền tảng kiến thức vững chắc mà còn rèn luyện
duy độc lập. Ngoài ra, nghiên cứu của Mueller
Oppenheimer (2014) cho thấy việc ghi chép bằng tay
giúp sinh viên ghi nhớ hiểu sâu hơn so với ghi
chép bằng máy tính, do họ phải xử lý thông tin, chọn
lọc tóm tắt theo cách hiểu của mình, từ đó thúc
đẩy quá trình hóa thông tin vào bộ nhớ dài hạn.
Hơn nữa, việc đọc trước tài liệu còn tạo điều kiện cho
sinh viên tham gia thảo luận trên lớp một cách chủ
động, tăng cường sự tương tác với giảng viên và bạn
học, đồng thời củng cố kiến thức thông qua việc trao
đổi ý kiến. Tuy nhiên, phương pháp đọc - ghi chép
cũng tồn tại một số hạn chế. Một trong những nhược
điểm lớn nhất nguy khiến sinh viên trở nên thụ
động trong học tập. Nếu chỉ tập trung vào việc ghi
chép không tham gia tích cực vào các hoạt động
tương tác, sinh viên có thể không phát huy được khả
năng phân tích, phản biện và ứng dụng kiến thức vào
thực tế. Bên cạnh đó, phương pháp này thường thiên
về tiếp nhận thông tin một chiều, trong khi việc học
hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp với nhiều phương pháp
khác như thảo luận nhóm, làm bài tập thực hành hay
giải quyết vấn đề. Việc chỉ dựa vào đọc và ghi chép có
thể khiến sinh viên bỏ lỡ hội phát triển các kỹ năng
quan trọng khác. Ngoài ra, phương pháp này cũng
đòi hỏi sinh viên phải kỹ năng quản thời gian
tốt, vì đọc trước tài liệu và ghi chép chi tiết có thể tạo
ra áp lực, đặc biệt với những người chưa biết cách sắp
xếp thời gian hợp lý, dẫn đến tình trạng quá tải
căng thẳng.
- Phương pháp học thuộc lòng (Rote Learning)
Phương pháp học thuộc lòng (Rote Learning)
một phương pháp học tập dựa trên việc lặp đi lặp lại
thông tin để ghi nhớ không cần hiểu sâu về bản
chất hay ý nghĩa của nội dung. Phương pháp này
thường được áp dụng trong các môn học đòi hỏi ghi
nhớ một lượng lớn thông tin, chẳng hạn như các sự
kiện lịch sử, công thức toán học hay các chi tiết phức
tạp trong giải phẫu học y khoa. Học thuộc lòng
một số ưu điểm nhất định, đặc biệt trong việc ghi
nhớ thông tin ngắn hạn. giúp người học nhanh
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
72
chóng nắm bắt một lượng lớn kiến thức trong thời
gian ngắn, hữu ích trong việc chuẩn bị cho các kỳ thi
hoặc ghi nhớ các chi tiết quan trọng. Ngoài ra,
phương pháp này phù hợp với một số lĩnh vực đặc
thù, như y khoa, nơi việc ghi nhớ chính xác các thuật
ngữ và cấu trúc cơ thể là điều cần thiết. Hơn nữa, học
thuộc lòng khá đơn giản, dễ áp dụng không đòi
hỏi nhiều công cụ hỗ trợ. Tuy nhiên, phương pháp
này cũng có nhiều hạn chế, đặc biệt là trong bối cảnh
giáo dục hiện đại. Một trong những nhược điểm lớn
nhất của học thuộc lòng là thiếu sự hiểu biết sâu sắc.
Do tập trung vào việc ghi nhớ thông tin không
khuyến kch phân tích hay tư duy phản biện,
phương pháp này thể khiến kiến thức trở nên rời
rạc và khó áp dụng vào thực tế. Theo nghiên cứu của
Biggs (2003), học thuộc lòng không hỗ trợ duy
phản biện sáng tạo, làm cho người học gặp khó
khăn khi cần phân tích, tổng hợp hoặc giải quyết vấn
đề phức tạp. Bên cạnh đó, kiến thức thu nhận theo
cách này thường chỉ tồn tại trong trí nhớ ngắn hạn và
dễ bị quên lãng nếu không được ôn tập hoặc áp
dụng thường xuyên. Ngoài ra, phương pháp này
không khuyến khích duy độc lập, khiến người học
có xu hướng thụ động, chỉ ghi nhớ thay vì đặt câu hỏi
hay tìm hiểu sâu hơn về chủ đề. Đặc biệt, học thuộc
lòng không phù hợp với những môn học đòi hỏi
duy logic và ứng dụng, như toán học, vật lý hay khoa
học hội, nơi việc hiểu bản chất vấn đề quan trọng
hơn việc ghi nhớ thông tin một cách máy móc. Khi
duy phản biện, khả năng sáng tạo kỹ năng giải
quyết vấn đề ngày càng được coi trọng, phương
pháp học thuộc lòng bộc lộ nhiều hạn chế. Giáo dục
hiện nay tập trung vào phát triển năng lực toàn diện
của người học, không chỉ mức độ ghi nhớ còn
bao gồm kỹ năng duy ứng dụng kiến thức vào
thực tế. Tuy vậy, học thuộc lòng vẫn thể được sử
dụng hợp trong một số trường hợp cụ thể, chẳng
hạn như khi cần ghi nhớ các thông tin nền tảng trước
khi đi sâu vào phân tích và hiểu biết chuyên sâu.
* Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Phương pháp học tập trực tuyến (E-learning)
Học tập trực tuyến (E-learning) một phương
pháp giáo dục hiện đại sử dụng công nghệ số
internet để cung cấp bài giảng, tài liệu học tập và các
hoạt động tương tác cho người học. Trong bối cảnh
Công nghiệp 4.0, khi công nghệ ngày càng đóng vai
trò quan trọng trong mọi lĩnh vực, E-learning đã trở
thành một xu hướng phổ biến. Phương pháp này
mang lại nhiều lợi ích đáng kể, chẳng hạn như sự linh
hoạt về thời gian địa điểm, giúp người học thể
tiếp cận bài giảng mọi lúc, mọi nơi chỉ với một thiết bị
kết nối internet. Ngoài ra, học tập trực tuyến còn
giúp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu các khoản chi liên
quan đến di chuyển, thuê mặt bằng lớp học và tài liệu
in ấn, khiến giáo dục trở nên dễ tiếp cận hơn. Bên
cạnh đó, các nền tảng E-learning hiện nay thường
cung cấp công cụ theo dõi tiến độ học tập và cá nhân
hóa lộ trình học, giúp người học thể học theo tốc
độ của riêng mình tập trung vào những nội dung
cần thiết. Hơn nữa, các công cụ hỗ trợ như diễn đàn
thảo luận, phòng họp trực tuyến bài tập nhóm
cũng giúp tăng cường sự tương tác giữa người học
với giảng viên và giữa các học viên với nhau. Nhờ đó,
phương pháp này thể khắc phục phần nào sự
lập trong học tập trực tuyến. Một lợi thế lớn khác của
E-learning khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên
phong phú, từ video bài giảng, bài đọc, bài kiểm tra
trực tuyến đến các khóa học từ các trường đại học
hàng đầu thế giới. Theo nghiên cứu của Means et al.
(2013), học tập trực tuyến thể mang lại hiệu quả
tương đương hoặc cao hơn phương pháp truyền
thống, đặc biệt khi kết hợp với các công cụ tương tác
như thảo luận nhóm và bài tập thực hành. Tuy nhiên,
E-learning cũng tồn tại một số hạn chế nhất định.
Trước hết, phương pháp này yêu cầu người học phải
kỹ năng sử dụng công nghệ bản để tham gia
các khóa học, điều này thể trở thành rào cản đối
với những người không quen thuộc với công nghệ
hoặc không điều kiện tiếp cận thiết bị số. Mặc
các công cụ trực tuyến giúp tăng cường tương tác,
nhưng chúng không thể thay thế hoàn toàn sự tương
tác trực tiếp giữa giảng viên sinh viên, cũng như
giữa các sinh viên với nhau. Điều này thể ảnh
hưởng đến trải nghiệm học tập sự gắn kết trong
lớp học. Một vấn đề khác tính tự giác động lực
của người học. Học tập trực tuyến đòi hỏi sự chủ
động khả năng quản thời gian tốt, nhưng nếu
không sự giám sát trực tiếp, nhiều người học
thể dễ bị phân tâm hoặc mất động lực. Ngoài ra, chất
lượng các khóa học trực tuyến không đồng đều, với
sự xuất hiện của quá nhiều nền tảng khóa học
nội dung khác nhau, đòi hỏi người học phải khả
năng đánh giá lựa chọn phù hợp. Một hạn chế
quan trọng khác là E-learning chưa thể thay thế hoàn
toàn việc thực hành trực tiếp trong các môn học đòi
hỏi thí nghiệm hay kỹ năng thực hành thực tế, mặc
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
73
các công cụ phỏng thực tế ảo (VR) đang
dần được cải thiện để giải quyết vấn đề này.
Hiện nay E-learning đang trở thành một phần
quan trọng của hệ thống đào tạo, đặc biệt nhờ vào sự
tích hợp của các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân
tạo (AI), thực tế ảo (VR) phân tích dữ liệu lớn (Big
Data). Những công nghệ này giúp nhân hóa lộ
trình học, cải thiện trải nghiệm học tập và mở rộng cơ
hội tiếp cận giáo dục. Học tập trực tuyến cũng hỗ trợ
việc học tập suốt đời (lifelong learning), giúp người
học cập nhật kiến thức và kỹ năng mới trong một thế
giới đang thay đổi nhanh chóng. Đặc biệt, phương
pháp này phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau, từ
sinh viên đại học đến người đi làm, người cao tuổi
hay những người sống vùng sâu, vùng xa. Đồng
thời, E-learning cũng giúp người học phát triển kỹ
năng số, một yếu tố quan trọng trong thời đại công
nghệ số.
thể khẳng định phương pháp học tập trực
tuyến mang lại nhiều lợi ích như sự linh hoạt, tiết
kiệm chi phí, nhân hóa lộ trình học tiếp cận
nguồn tài nguyên phong phú, nhưng cũng đối mặt
với những thách thức như yêu cầu về kỹ năng công
nghệ, thiếu tương tác trực tiếp và đòi hỏi tính tự giác
cao. Để tối ưu hóa hiệu quả học tập, E-learning cần
được kết hợp với các phương pháp học tập truyền
thống và công nghệ tiên tiến. Với sự phát triển không
ngừng của công nghệ, phương pháp này sẽ tiếp tục
đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương
lai của giáo dục.
- Phương pháp lớp học đảo nc (Flipped
Classroom)
Phương pháp lớp học đảo nợc (Flipped
Classroom) là một hình giảng dạy hiện đại, trong
đó quy trình học tập truyền thống được thay đổi
bằng cách để sinh viên tự nghiên cứu tài liệu trước
nhà thông qua video bài giảng, tài liệu trực tuyến
hoặc các nguồn học liệu khác, thay vì nghe giảng trên
lớp. Thời gian trên lớp sau đó được sử dụng để thảo
luận, giải quyết vấn đề thực hành dưới sự hướng
dẫn của giảng viên, giúp tăng cường sự chủ động của
người học nâng cao mức độ tương tác giữa sinh
viên giảng viên. Một trong những ưu điểm lớn
nhất của phương pháp này khuyến khích tính tự
giác khả năng tự học, kỹ năng quan trọng trong
thời đại thông tin khi việc cập nhật kiến thức liên tục
cần thiết. Ngoài ra, thời gian trên lớp được tận
dụng hiệu quả hơn để thực hành, giúp sinh viên hiểu
sâu hơn về bài học dễ dàng áp dụng vào thực tế.
Mô hình này cũng tạo ra môi trường học tập tích cực
khi sinh viên hội tương tác trực tiếp với giảng
viên bạn học, đặt câu hỏi thảo luận về những
vấn đề khó hiểu. Bên cạnh đó, việc tự nghiên cứu tài
liệu nhà cho phép sinh viên học theo tốc độ của
riêng mình, giúp cá nhân hóa quá trình học tập và cải
thiện kết quả học tập. Theo nghiên cứu của Bishop và
Verleger (2013), lớp học đảo ngược giúp nâng cao
mức độ hài lòng của sinh viên thúc đẩy sự tham
gia tích cực vào quá trình học, từ đó dẫn đến việc ghi
nhớ kiến thức lâu hơn. Hơn nữa, các hoạt động nhóm
trên lớp còn giúp sinh viên phát triển những kỹ năng
mềm quan trọng như giao tiếp, hợp tác duy
phản biện, vốn là những yếu tố cần thiết trong cả học
tập công việc tương lai. Tuy nhiên, phương pháp
này cũng một số hạn chế, trong đó đáng kể nhất
yêu cầu cao về tính tự giác của sinh viên. Nếu
không có sự chuẩn bị trước khi đến lớp, hiệu quả của
các hoạt động trên lớp sẽ bị giảm sút đáng kể. Đồng
thời, việc tiếp cận công nghệ cũng là một thách thức,
khi sinh viên cần thiết bị kết nối internet ổn
định để xem tài liệu học tập, điều này có thể gây khó
khăn đối với những người không điều kiện tiếp
cận công nghệ. Đối với giảng viên, việc xây dựng
video bài giảng chất lượng và thiết kế các hoạt động
tương tác trên lớp đòi hỏi thời gian công sức, khiến
quá trình giảng dạy trở nên phức tạp hơn. Ngoài ra,
một số môn học yêu cầu thực hành hoặc thí nghiệm
trực tiếp thể khó áp dụng phương pháp này một
cách hiệu quả, công nghệ thực tế ảo (VR) đang
dần hỗ trợ phần nào trong việc phỏng các tình
huống thực tế. Một vấn đề khác sự chênh lệch về
kiến thức ban đầu giữa các sinh viên, thể khiến quá
trình tự học trở nên khó khăn đối với những người
chưa nền tảng vững chắc. Phương pháp này phù
hợp với định hướng giáo dục hiện đại khi người học
được đặt vào trung tâm của quá trình tiếp thu kiến
thức, không chỉ dừng lại việc ghi nhớ còn chủ
động tham gia vào quá trình xây dựng ứng dụng
kiến thức vào thực tế. Bên cạnh đó, sự phát triển của
công nghệ giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho
phương pháp này, với các công cụ hỗ trợ như video
bài giảng, nền tảng học tập trực tuyến các ứng
dụng tương tác, giúp nâng cao trải nghiệm học tập.
Việc tập trung vào hoạt động thảo luận và giải quyết
vấn đề cũng khuyến khích duy phản biện sáng
tạo, đồng thời giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
74
các tình huống thực tế. Hơn nữa, phương pháp này
còn góp phần tạo ra một môi trường học tập gắn kết,
nơi sinh viên cảm thấy được hỗ trợ khuyến khích
học tập một cách chủ động. Phương pháp lớp học
đảo ngược mang lại nhiều lợi ích như tăng cường sự
chủ động của người học, tối ưu hóa thời gian trên lớp
cải thiện kết quả học tập, nhưng cũng đòi hỏi sự
chuẩn bị kỹ lưỡng từ cả giảng viên và sinh viên, cùng
với khả năng tiếp cận công nghệ. Để phát huy tối đa
hiệu quả của phương pháp này, việc kết hợp với các
công cụ công nghệ và phương pháp học tập tích cực
sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy học tập,
đồng thời trang bị cho sinh viên những kỹ năng quan
trọng trong một thế giới đang thay đổi nhanh chóng.
- Phương pháp học tập dựa trên dự án (Project-
based Learning - PBL)
Phương pháp học tập dựa trên dự án (Project-
based Learning - PBL) một phương pháp giáo dục
hiện đại, trong đó sinh viên tham gia vào các dự án
thực tế để áp dụng kiến thức kỹ năng nhằm giải
quyết các vấn đề cụ thể. Thay tiếp thu kiến thức
một cách thụ động qua việc nghe giảng ghi nhớ,
sinh viên được khuyến khích chủ động tìm hiểu,
nghiên cứu thực hiện các dự án tính ứng dụng
cao. Phương pháp này không chỉ giúp sinh viên nắm
vững kiến thức còn phát triển những kỹ năng
mềm quan trọng như làm việc nhóm, duy phản
biện và giải quyết vấn đề.
Một trong những ưu điểm nổi bật của PBL khả
năng phát triển kỹ năng thực tiễn, khi sinh viên có cơ
hội áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, từ
đó nâng cao duy sáng tạo khả năng giải quyết
vấn đề. Bên cạnh đó, phương pháp này giúp tăng
cường kỹ năng làm việc nhóm, hầu hết các dự án
đều yêu cầu sinh viên hợp tác, giao tiếp quản
công việc chung. Điều này giúp họ thích nghi với môi
trường làm việc đa ngành đa văn hóa sau khi ra
trường. Ngoài ra, PBL khuyến khích sự chủ động
khả năng tự học, khi sinh viên phải tự tìm kiếm thông
tin, lập kế hoạch triển khai dự án, giúp họ rèn
luyện tinh thần tự giác - một yếu tố quan trọng trong
thời đại thông tin. Theo nghiên cứu của Thomas
(2000), PBL không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến
thức còn cải thiện kết quả học tập tổng thể, nhờ
vào việc tiếp cận kiến thức theo hướng thực hành
áp dụng thực tế. Đồng thời, phương pháp này giúp
sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho thị trường lao động,
khi các dự án thường mô phỏng các tình huống công
việc thực tế, giúp họ làm quen với yêu cầu của nhà
tuyển dụng. Việc tham gia vào các dự án cũng tạo
động lực học tập, khi sinh viên cảm thấy kiến thức
giá trị và ý nghĩa hơn so với việc chỉ học lý thuyết đơn
thuần. Tuy nhiên, PBL cũng tồn tại một số hạn chế.
Đầu tiên, phương pháp này đòi hỏi cả giảng viên
sinh viên phải đầu tư nhiều thời gian và công sức vào
việc lập kế hoạch, triển khai đánh giá dự án, điều
này thể gây áp lực, đặc biệt trong các chương
trình học khối lượng công việc lớn. Hơn nữa, việc
đánh giá kết quả học tập theo phương pháp này
cũng phức tạp hơn so với phương pháp truyền
thống, cần tiêu chí đánh giá ràng công
bằng để đảm bảo tính khách quan. Một vấn đề khác
sự chênh lệch về năng lực trong nhóm, khi thể
xảy ra tình trạng một số thành viên làm việc nhiều
hơn trong khi những người khác ít tham gia, dẫn đến
sự bất công và giảm hiệu quả dự án. Ngoài ra, PBL yêu
cầu nguồn lực như tài liệu, thiết bị hoặc sự hỗ trợ từ
các chuyên gia bên ngoài, nếu không được đáp
ứng đầy đủ, chất lượng của dự án thể bị ảnh
hưởng. Cuối cùng, một số môn học tính thuyết
cao hoặc trừu tượng thể gặp khó khăn trong việc
áp dụng phương pháp này một cách hiệu quả. Khi tư
duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề khả năng
làm việc nhóm ngày càng được coi trọng, PBL trở
thành một phương pháp giảng dạy hiệu quả. Phương
pháp này phù hợp với xu hướng giáo dục lấy người
học làm trung tâm, khi sinh viên được khuyến khích
chủ động tìm hiểu áp dụng kiến thức thay chỉ
tiếp thu thụ động. Ngoài ra, PBL giúp kết nối lý thuyết
với thực tiễn, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về giá trị của
kiến thức trong ứng dụng thực tế, đồng thời tạo điều
kiện để họ phát triển tư duy sáng tạo và đổi mới. Các
dự án trong PBL thường phỏng các tình huống
công việc, giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho môi
trường làm việc chuyên nghiệp, nơi kỹ năng quản
thời gian, làm việc nhóm giải quyết vấn đề
những yếu tố quan trọng.
Tóm lại, phương pháp học tập dựa trên dự án
(PBL) một phương pháp giáo dục hiệu quả, giúp
sinh viên phát triển không chỉ kiến thức còn các
kỹ năng thực tiễn cần thiết cho sự nghiệp tương lai.
Dù có một số hạn chế liên quan đến thời gian, nguồn
lực và phương pháp đánh giá, PBL vẫn là một công cụ
mạnh mẽ trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
học tập. Việc kết hợp PBL với các phương pháp
giảng dạy khác sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả học tập,