Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 72-80
72
NGHIÊN CU ẢNH HƯNG CA CÔNG C TRÍ TU NHÂN TO ĐỐI
VI QUÁ TRÌNH T HC TING ANH CA SINH VIÊN NGÀNH
NGÔN NG ANH, TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T CÔNG NGHIP
LONG AN
A STUDY ON THE IMPACT OF ARTIFICIAL INTELLIGENCE TOOLS
ON THE ENGLISH SELF-STUDY PROCESS AMONG ENGLISH
LANGUAGE MAJORS AT LONG AN UNIVERSITY OF ECONOMICS
AND INDUSTRY
Ngày nhn bài:
31/7/2025
Ngày chp nhn
đăng:
18/9/2025
Keywords:
Artificial
Intelligence,
English self-
learning, English
language students.
ABSTRACT
This study analyzes the impact of artificial intelligence (AI) tools on the English
learning process among English Language Studies students at Long An University
of Economics and Industry. With both qualitative and quantitative methods, data
were collected from 160 students and processed with SPSS. The findings reveal
five factors that positively influence self-study effectiveness: (I) ease of use, (II)
usefulness, (III) interactivity, (IV) personalization, and (V) the amount of time
spent on AI tools. Among these, (IV) and (V) represent the study’s new
contributions, while the other factors are inherited and further developed from
previous research. These factors not only exert independent effects but also
complement one another, creating a flexible learning environment.
Personalization stands out as it enables students to access content suited to their
needs and abilities. Based on the results, the authors propose improving AI tool
design, strengthening institutional support policies, encouraging lecturers to
integrate AI into teaching, and guiding students in effective usage. These
recommendations contribute to enhancing self-study quality and building a
modern, sustainable, and personalized educational foundation.
T khóa: Trí tu
nhân to, t hc
TÓM TT
Nghiên cu này phân tích ảnh hưởng ca công c trí tu nhân tạo (AI) đối vi quá
trình t hc tiếng Anh ca sinh viên ngành Ngôn ng Anh, Trường Đại hc Kinh
tế Công nghip Long An. Bằng phương pháp định tính định lượng, d liu t
160 sinh viên được x lý trên SPSS. Kết qu cho thấy năm yếu t tác động tích cc
đến hiu qu t hc, gm: (I) tính d s dng, (II) tính hữu ích, (III) tính tương
tác, (IV) s nhân hóa (V) thi gian s dng công c AI. Trong đó, (IV)
(V) là đóng góp mới, còn các yếu t khác được kế tha và phát trin t nghiên cu
trước. Các yếu t này vừa tác động độc lp, va b trợ, hình thành môi trưng
hc tp linh hot. nhân hóa ni bt nh giúp sinh viên tiếp cn ni dung phù
hp nhu cầu năng lực. T kết qu, nhóm nghiên cứu đề xut ci thin thiết kế
Th Tin
*
, Nguyn Phúc Dn Ngc
Trường Đi hc Kinh Tế ng nghip Long An
*
le.thitien@daihoclongan.edu.vn
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 72-80
73
tiếng Anh, sinh
viên Ngôn ng
Anh.
công c AI, tăng cường chính sách h tr, khuyến khích ging viên tích hp AI
vào ging dạy và hướng dn sinh viên khai thác hiu qu, góp phn nâng cao cht
ng t hc và xây dng nn tng giáo dc hiện đại, bn vng.
1. Gii thiu
Trong bi cnh Cách mng công nghip 4.0, trí tu nhân tạo đã trở thành công ngh
sc ảnh hưởng mnh mẽ, tác động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực, đc bit là giáo dc (Guan, Mou
& Jiang, 2020). AI được định nghĩa khoa học k thut to ra các h thng thông minh
kh năng thực hin nhng nhim v vốn đòi hỏi trí tu con người như học tp, suy lun và ra
quyết định (Russell & Norvig, 2020). Trong giáo dc, AI m ra cơ hội nhân hóa quá trình hc
tp, cung cp phn hi tc thì h tr người hc phát trin k năng mt cách linh hot hiu
qu (Holmes, Bialik & Fadel, 2019).
Trên thế gii, nhiu nghiên cứu đã chng minh tính hu ích ca AI trong vic h tr hc
ngoi ng, t luyn phát âm, ci thin k năng viết đến điều chnh l trình hc phù hp vi nhu
cu nhân (Aldosari, 2020; Wei, 2023). Các h thống như Duolingo, Grammarly hay chatbot
giáo dục giúp nâng cao năng lực giao tiếp, tăng tính tương tác thúc đy kh năng tự hc. Tuy
nhiên, các công trình cũng chỉ ra nhng hn chế nhất định như sự ph thuc quá mc vào công
ngh, lo ngi v tính chính xác thông tin phm vi nghiên cu còn hn chế v quy hoc
thời gian (Özgül & Babayiğit, 2023; Wei, 2023). Điều này cho thy cn thêm các nghiên cu
thc nghiệm, đặc bit nhng bi cảnh khác nhau, để kim chng tính bn vng và hiu qu ca
AI trong hc tp ngoi ng.
Ti Việt Nam, các công trình trước đây tập trung ch yếu vào tác động chung ca công
ngh thông tin (CNTT) đối vi ging dy tiếng Anh. Chng hn, Nguyn Th Ngc Ánh (2023)
ch ra rng CNTT giúp ci thin hiu qu dy và học, nhưng vẫn tn ti hn chế v h tng k
thut qun hc tp trc tuyến. Gần đây n, mt s nghiên cu (H Tho Nguyên, 2024;
Võ Nguyn Thùy Trang & H Tho Nguyên, 2024; Bùi Trng Tài & Nguyn Minh Tun, 2024)
đã đi sâu vào AI, khẳng định tác động tích cực đến quá trình t hc tiếng Anh, như nâng cao
động lc ci thin k năng ngôn ngữ. Tuy nhiên, các nghiên cu này vn còn mt s khong
trống: (i) chưa phân tích đầy đủ các nhân t c th cu thành hiu qu t hc vi công c AI; (ii)
chưa đo lường mức đ ảnh hưởng ca tng yếu t đến kết qu hc tp; (iii) s ng mu
kho sát còn hn chế.
T thc tiễn đó, vic nghiên cu ảnh hưởng ca công c AI đối vi quá trình t hc tiếng
Anh ca sinh viên ngành Ngôn ng Anh tại Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An
cn thiết có ý nghĩa thực tin. Nghiên cu này kế tha các kết qu trước, đồng thi khc phc
hn chế bằng cách c định đo ờng năm nhân tố chính ca công c AI tác động đến hiu
qu t hc, phân tích mi quan h vi kết qu hc tp, t đó đề xut gii pháp ng dng hiu qu
trong bi cnh giáo dục đại hc Việt Nam. Đề tài không ch cung cp bng chng thc nghim
mi v ng dng AI trong t hc ngoi ng, còn góp phn làm vai trò ca AI trong
nhân hóa hc tp, h tr chuyển đổi s và nâng cao năng lực ngoi ng ca sinh viên.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1 Mô hình nghiên cu
Da trên mc tiêu nghiên cu tng hp t các nghiên cứu trước đó, hình nghiên
cứu được đề xuất trong đề tài này gm 06 nhân t kh năng ảnh hưởng đến quá trình t hc
tiếng Anh ca sinh viên ngành Ngôn ng Anh, Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An.
Các nhân t được la chọn trên sở thuyết thc tin, nhm phân tích nhng yếu t thúc
đẩy hoc cn tr vic t hc trong bi cnh hin nay. Nghiên cu tp trung tr li các câu hi:
(1) Thc trng s dng công c AI trong quá trình t hc tiếng Anh ca sinh viên ngành Ngôn
ng Anh, Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An hin nay ra sao? (2) Các công c AI đã
ảnh hưởng như thế nào đến quá trình t hc tiếng Anh ca sinh viên? (3) Những đề xut nào
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 72-80
74
th giúp sinh viên áp dng hiu qu các công c AI vào vic t hc? hình nghiên cu t đó
đóng vai trò định hướng thu thp d liu, kiểm định gi thuyết đề xut gii pháp nâng cao
hiu qu t hc tiếng Anh của sinh viên trong môi trường đại hc.
Hình 1. Mô hình nghiên cu
Để c th hóa các nhân t trong hình nghiên cu, tác gi s dụng các thang đo quan
sát được kế tha t nhng nghiên cứu trước b sung thêm mt s thang đo mới phù hp vi
bi cnh nghiên cu. Bng 1 trình bày chi tiết các biến quan sát ca 6 nhân t, ngun tham kho
và các biến được tác gi đề xut b sung.
Bảng 1. Thang đo quan sát các biến nghiên cu
Yếu tố
Biến quan sát
Nguồn tham
khảo
Ghi chú
(I) Tính dễ
sử dụng của
công cụ AI
DSD1. Công c AI giúp vic hc tiếng Anh
ngoài lp ca bn tr nên d dàng hơn.
DSD2. Giao din ca công c AI d hiu.
DSD3. Công c AI d s dng, không cn
người hc phi biết nhiu v k thut.
DSD4. Người hc d dàng tìm hiểu và sử
dụng hết các chức năng của công c AI.
H Tho
Nguyên (2024);
Tác gi đề xut
DSD1–3 kế
thừa; DSD4
bổ sung
(II) Tính hữu
ích của công
cụ AI
HI1. Công c AI giúp ci thin các k năng
tiếng Anh.
HI2. Công c AI cung cp ni dung hc tp
phong phú và phù hp vi trình độ của người
hc.
HI3. Công c AI giúp gii quyết nhanh
chóng các vấn đề v ng pháp, t vng.
HI4. Công c AI h tr ôn luyn và cng c
kiến thc tiếng Anh hiu qu.
HI5. Công c AI giúp tiết kim chi phí dch
v, thời gian và chi phí đi lại.
Hồ Thảo
Nguyên (2024);
Tác gi đề xut
HI1–3,5 kế
thừa; HI4 bổ
sung
(III) Tính
tương tác
ca công c
AI
TT1. Tạo môi trường hc tích cc và thú v.
TT2. Phn hi tc thì.
TT3. Tạo cơ hội hc hỏi, giao lưu từ cng
đồng.
TT4. Vic s dng các công c hc ngôn
ng được h tr bởi AI làm tăng động lc
Hồ Thảo
Nguyên (2024)
Kế thừa
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 72-80
75
hc tiếng Anh ca bn.
TT5. Các phn mm/chatbot tích hp AI
giúp vic hc tiếng Anh thú v hơn so với tài
liu truyn thng.
(IV) Sự cá
nhân hóa
trong học tập
CNH1. Công c AI đưa ra lộ trình học tập
phù hợp với trình độ ca từng người hc.
CNH2. Công c AI điều chnh ni dung da
trên tiến b cá nhân của người hc.
CNH3. Người hc có th tùy chnh các bài
hc theo nhu cu và mc tiêu hc tp riêng.
CNH4. Công c AI cung cp bài tp phù hp
vi s thích và phong cách hc của người
dùng.
Tác gi đề xut
Bổ sung
(V) Thời
gian sử dụng
công cụ AI
TGSD1. Người hc dành bao nhiêu thi gian
mỗi ngày để s dng công c AI.
TGSD2. Tn sut s dng công c AI trong
tun.
TGSD3. Người hc có s dng công c AI
cho các hoạt động t hc tiếng Anh khác
ngoài lp hc.
TGSD4. Thi gian s dng công c AI có n
định và liên tc trong thi gian dài.
Tác gi đề xut
Bổ sung
(VI) Hiệu
quả tự học
tiếng Anh
HQ1. Công cụ AI giúp nâng cao các k năng
tiếng Anh: ng pháp, nói, phát âm, t vng
và k năng giao tiếp.
HQ2. Công c AI ci thin kh năng tự đánh
giá và phát trin bn thân trong vic hc
tiếng Anh.
HQ3. Trình độ tiếng Anh ca bạn được nâng
cao sau khi hc tiếng Anh qua các công
c/phn mm ngôn ng đưcch hp AI.
HQ4. Người hc cm thy t tin hơn khi sử
dng tiếng Anh sau khi s dng công c AI.
HQ5. Công c AI giúp tiết kim thi gian và
chi phí so với các phương pháp học truyn
thng.
Hồ Thảo
Nguyên (2024);
Tác gi đề xut
HQ1–3 kế
thừa; HQ4–5
bổ sung
Các thang đo trong nghiên cứu được kế tha t H Thảo Nguyên (2024) được điều
chnh, b sung để phù hp vi bi cnh sinh viên ngành Ngôn ng Anh tại Trường Đại hc Kinh
tế Công nghip Long An. C th, mt s biến quan sát như DSD4, HI4, CNH14, TGSD14,
HQ4–5 được tác gi b sung da trên thc tin khảo sát và đặc điểm s dng công c AI trong t
hc tiếng Anh. Vic kết hp giữa thang đo kế thừa thang đo bổ sung giúp đảm bo nh khoa
hc và phù hp thc tin ca mô hình nghiên cu.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Trên cơ sở hình nghiên cứu đề xut, tác gi tiến hành tho lun nhóm và phng vn 5
ging viên am hiu v công c AI trong hc tiếng Anh nhm kim chng nh phù hp ca
hình vi thc tin tại Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An. Sau khi tng hp ý kiến,
tác gi kho sát th vi 10 sinh viên ngành Ngôn ng Anh để điều chnh bng hi cho phù
hợp.Thang đo sơ bộ gm 6 nhóm yếu t vi 27 biến quan sát: Tính d s dng, tính hu ích, tính
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 72-80
76
tương tác, sự cá nhân hóa, thi gian s dng công c AI, hiu qu t hc tiếng Anh. Ngun thang
đo được kế tha t H Thảo Nguyên (2024) và điều chnh b sung bi tác gi cho phù hp vi
bi cnh nghiên cu.
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thc hin nhằm đo ng mức độ ảnh hưởng ca các nhân
t đến quá trình t hc tiếng Anh ca sinh viên ngành Ngôn ng Anh, Trường Đại hc Kinh tế
Công nghip Long An. D liệu được thu thp thông qua bng câu hi thiết kế sn với thang đo
Likert 5 mức độ, t 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý). Sau khi thu thp, d
liệu được x bng phn mm SPSS 20, thc hin kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha,
phân ch nhân t khám phá (EFA) hi quy bi. Kết qu giúp xác định mi quan h gia các
nhân t và hiu qu t hc tiếng Anh, t đó đưa ra các hàm ý quản tr phù hp.
2.2.3 Thiết kế mu, biến nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liu
Tng th nghiên cu sinh viên ngành Ngôn ng Anh tại Trường Đại hc Kinh tế Công
nghip Long An. Nghiên cu s dụng phương pháp chọn mu phi xác sut vi hình thc chn
mu thun tiện để thu thp 160 bng câu hi hp l. C mẫu được xác định da trên yêu cu ca
phân tích nhân t khám phá (EFA) hi quy bội, đảm bo mc ti thiu theo khuyến ngh ca
Nguyễn Đình Thọ (2014).
D liệu được x bng phn mm SPSS 20, trải qua các bước: kiểm định đ tin cy
thang đo bng h s Cronbach’s Alpha (≥ 0,6); phân tích EFA (KMO 0,5, h s tải 0,5, tổng
phương sai trích ≥ 50%); phân tích tương quan Pearson và hồi quy bi (p-value < 0,05); thng
tkiểm định gi thuyết để đánh giá mức đ ảnh hưng ca các nhân t; cui cùng là kim
định ANOVA để phân tích s khác bit gia các nhóm (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Biến độc lp trong hình gm: tính d s dng, tính hữu ích, nh tương tác, nhân
hóa và thi gian s dng công c AI. Biến ph thuc là hiu qu t hc tiếng Anh.
3. Kết qu nghiên cu và tho lun
3.1 Thng kê mô t
Bng 2. Thng kê mô t
S ng
T l
63
39.4
97
60.6
160
100
35
21.9
30
18.8
24
15.0
71
44.4
160
100
58
36,3
72
45,0
19
11,9
11
6,9
160
100
Ngun: Tính toán ca tác gi t d liu nghiên cu
Kết qu thng t cho thy t l sinh viên n (60,6%) cao hơn sinh viên nam
(39,4%). Sinh viên năm 4 chiếm t l cao nht (44,4%), cho thy mu nghiên cu ch yếu tp
trung nhóm sinh viên sp tt nghip. V thi gian s dng công c AI đ hc tiếng Anh, phn
ln sinh viên hc t 1 đến 2 gi mi ngày (45%), tiếp theo dưới 1 gi (36,3%), cho thy thói