
KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
73
1. Đặt vấn đề
Từ khi bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng ta luôn nhất
quán khẳng định, giáo dục - đào tạo là quốc sách
hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát
triển và giáo dục phải được ưu tiên, đi trước so với các
lĩnh vực khác. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước đã ban
hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển giáo
dục - đào tạo, đặc biệt tại Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI của Đảng thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW,
ngày 4/11/2013, “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, trong đó Nghị
quyết nhấn mạnh vai trò của giáo dục đại học. Cho
đến nay, công cuộc đổi mới giáo dục đại học được
tiến hành ở Việt Nam với mục tiêu là tạo ra sự chuyển
biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo
dục, đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn công
cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập
của nhân dân. Nghị quyết cũng đề ra mục tiêu đến
năm 2030, giáo dục đại học Việt Nam sẽ đạt trình độ
tiên tiến trong khu vực. Để đảm bảo phát triển giáo
dục đại học cần đảm bảo một tiêu chuẩn quan trọng
là cơ sở vật chất. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất luôn là tiêu
chuẩn quan trọng để đánh giá chất lượng cơ sở giáo
dục đại học, gần đây nhất Bộ Giáo dục và Đào tạo
cũng đưa ra tiêu chuẩn về cơ sở vật chất với 4 tiêu chí
quy định cụ thể trong “Chuẩn cơ sở giáo dục đại
học”1, thực tế đòi hỏi các nhà quả trị giáo dục đại học
cần xây dựng và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất để
đảm bảo chất lượng cho hoạt động đạo tạo và hoạt
động khoa học công nghệ tại cơ sở. Trong bối cảnh
đỀ XuẤt Mô hình quản lý cƠ sỞ VẬt chẤt
trong BỐi cảnh sỐ tại cƠ sỞ giÁo DỤc đại học
ThS. nGuyễn Gia LượnG*
——————
* Trường Đại học Công đoàn
1Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05/-2/2024 ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục
đại học.
Ngày nhận: 20/2/2025
Ngày phản biện: 15/3/2025
Ngày duyệt đăng: 15/4/2025
Tóm tắt: Bối cảnh số đang tạo ra những thay đổi sâu sắc trong quản lý cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục đại học. Sự phát triển của
các công nghệ số như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), và hệ thống quản lý tài sản số hóa (CMMS) đã mang lại nhiều cơ
hội và thách thức trong việc quản lý cơ sở vật chất. Trên cơ sở kế thừa các học thuyết về hành vi và học thuyết về công nghệ kết hợp
cùng các nghiên cứu thực tiễn về bối cảnh số, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu về sự ảnh hưởng của bối cảnh số với 3 đặc trưng: cơ
sở hạ tầng số, năng lực sử dụng công nghệ số và chính sách về chuyển đổi số tới quản lý cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục đại học. Mô
hình hồi quy tuyến tính nhằm mục đích đánh giá chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các đặc trưng bối cảnh số tới quản lý cơ sở
vật chất để từ đó giúp các nhà quản lý giáo dục đại học, các nhà nghiên cứu có cơ sở đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý cơ
sở vật chất trong bối cảnh cách mạng công nghiệp số - cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ như hiện nay.
Từ khóa: bối cảnh số; quản lý cơ sở vật chất; cơ sở giáo dục đại học.
PROPOSED MODEL OF FACILITIES MANAGEMENT IN THE DIGITAL CONTEXT AT HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS
Astract: The digital context is creating profound changes in facilities management at higher education institutions. The development
of digital technologies such as the Internet of Things (IoT), Big Data, and digital asset management systems (CMMS) has brought
many opportunities and challenges in facilities management. Based on the inheritance of behavioral theories and technology theories
combined with practical studies on the digital landscape, the author proposes a research model on the influence of the digital
landscape with 3 characteristics: Digital infrastructure, Digital technology usage capacity and Digital transformation policy on
Facilities Management at higher education institutions. The linear regression model aims to evaluate the direction and level of
influence of digital context characteristics on Facilities Management, thereby helping higher education managers and researchers to
propose solutions to enhance facilities management in the context of the digital industrial revolution - the 4.0 industrial revolution
taking place strongly as nowaday.
Keywords: digital context; facilities management; higher education.

KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
74
cuộc cách mạng công nghiệp Số - Cách mạng công
nghiệp 4.0 diễn ra mạnh mẽ, việc ứng dụng chuyển
đổi số vào công tác quản trị đại học nói chung và
quản lý cơ sở vật chất nói riêng trong các cơ sở giáo
dục đại học dần trở thành tất yếu khách quan. Các cơ
sở giáo dục đại học không chỉ cần cải tiến, nâng cao
chất lượng đào tạo mà song song với đó là cần nâng
cao hiệu quả công tác quản trị, trong đó có quản lý tài
sản để từ đó đảm bảo hơn nữa chất lượng đào tạo,
góp phần phát triển thương hiệu Nhà trường. Trường
đại học tiên tiến, hiện đại và hội nhập đòi hỏi hệ
thống cơ sở vật chất phải đáp ứng yêu cầu cho hoạt
động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hợp tác phát
triển đồng thời trang bị thiết bị hỗ trợ thông minh,
hiện đại hướng tới an toàn và hiệu quả. Nhằm đạt
được mục tiêu đó, thực tiễn đòi hỏi cần thực hiện
nghiên cứu đặc trưng của bối cảnh số và sự ảnh
hưởng của bối cảnh số tới quản lý cơ sở vật chất tại
cơ sở giáo dục đại học để làm nền tảng đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý cơ sở vật chất cho các
cơ sở giáo dục đại học trong bối cảnh số hiện nay.
2. Cơ sở lý thuyết
Các văn bản quy phạm về chuẩn cơ sở giáo dục
đại học đều quy định “Cơ sở giáo dục đại học có
khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin và học
liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy,
học tập và nghiên cứu”2. Nhưng để đảm bảo mục
tiêu phát triển, các nhà quản trị không chỉ cần hoàn
thiện cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu mà còn cần
quản lý hiệu quả cơ sở vật chất. Các nhà nghiên cứu
Dilanthi Amaratunga (2000)3, Barrett, P., & Baldry, D.
(2003)4, Lê Đình Sơn (2011)5, Tarah S.A. Wright
(2012)6Alexander, K. (2013)7, Atkin, B., & Brooks, A.
(2015)8đã chỉ ra hiệu quả quản lý cơ sở vật chất tại cơ
sở giáo dục đại học bao gồm: (1) Sử dụng tối đa công
suất cơ sở vật chất; (2) Vận hành hiệu quả cơ sở vật
chất, (3) Phản hồi nhanh các phát sinh khi sử dụng cơ
sở vật chất và quan trọng là (4) Người sử dụng hài
lòng với cơ sở vật chất.
Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của bối cảnh số tới
quản lý cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục đại học, tác
giả ứng dụng các học thuyết như Lý thuyết hành vi
hợp lý (Theory of Reasoned action - TRA) (Fishbein
và Ajen, 1975) hay Lý thuyết hành vi có kế hoạch
(Theory of Planned Behaviour - TPB) (Ajen, 1991) đặc
biệt là Lý thuyết Mô hình chấp nhận công nghệ
(Technology Acceptance Model - TAM) (Fred Davis,
1986) và Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng
(Extended Technology Acceptance Model - TAM2)
(Venkatesh, 2000) để xây dựng mô hình nghiên cứu
sự ảnh hưởng của bối cảnh số tới quản lý cơ sở vật
chất trong đó bối cảnh số bao gồm 3 nhân tố: (1) Cơ
sở hạ tầng số; (2) Năng lực sử dụng công nghệ số và
(3) Chính sách về chuyển đổi số tại cơ sở giáo dục
đại học.
Có nhiều học thuyết và công trình nghiên cứu
chứng minh nhân tố cơ sở hạ tầng số ảnh hưởng tới
quản lý cơ sở vật chất, bao gồm các nghiên cứu về IoT
(Internet kết nối vạn vật) được sử dụng để giám sát và
quản lý cơ sở vật chất thông minh và an toàn9,10; bên
cạnh đó, việc sử dụng hệ thống quản lý tài sản số hóa
giúp các cơ sở giáo dục đại học tối ưu hóa được chi
phí quản lý nhờ phân tích, đánh giá và dự báo chi phí
sử dụng cũng như chi phí bảo trì thiết bị cơ sở vật
chất11. Để đạt được hiệu quả trong quản lý cơ sở vật
chất, một nội dung cần được quan tâm đó là dự báo
nhu cầu sử dụng cũng như dự báo được hoạt động
bảo trì cơ sở vật chất dựa trên dữ liệu lớn (BigData) về
thực trạng và xu hướng sử dụng thiết bị12.
Để quản lý cơ sở vật chất hiệu quả, không chỉ cần
cơ hở hạ tầng số đầy đủ và hiện đại mà còn yêu cầu
nhân sự quản lý và người sử dụng có năng lực sử
dụng công nghệ. Khi nghiên cứu về sự chấp nhận
công nghệ Venkatesh và cộng sự (2003) đã chỉ ra việc
ứng dụng công nghệ có hiệu quả phụ thuộc vào
——————
2Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05/-2/2024 ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục
đại học.
3Dilanthi Amaratunga (2000), Assessment of facilities management perfor-
mance in higher education properties, Facilities Journal.
4Barrett, P., & Baldry, D. (2003), Facilities Management: Towards Best Practice.
5Lê Đình Sơn (2011), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tiếp cận chất lượng
trong quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học, Tạp chí Khoa học
và Công nghệ số 5/2011.
6Tarah S.A. Wright (2012), Facilities management directors’ conceptualizations
of sustainability in higher education, Journal of Cleaner Production.
7Alexander, K. (2013), Facility Management: Theory and Practice.
8Atkin, B., & Brooks, A. (2015), Total Facility Management.
9Gubbi, J., Buyya, R., Marusic, S., & Palaniswami, M. (2013), Internet of Things
(IoT): A Vision, Architectural Elements and Future Directions.
10 Wortmann, F., & Flüchter, K. (2015), Internet of Things: Technology and Value
Added.
11 Parida, A., & Kumar, U. (2006), Maintenance Performance Measurement
(MPM): Issues and Challenges.
12 Manyika, J., Chui, M., Brown, B., Bughin, J., Dobbs, R., Roxburgh, C., & Byers,
A. H. (2011), Big Data: The Next Frontier for Innovation, Competition and
Productivity.

KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
75
năng lực sử dụng công nghệ bao gồm cả năng lực
vận hành và khả năng phân tích dữ liệu số13. Bên cạnh
đó, theo Nonaka, I., & Takeuchi, H. (1995) và
Davenport, T. H., & Prusak, L (1998) vì công nghệ số
luôn phát triển và thay đổi nên đòi hỏi người dùng
cũng như cán bộ quản lý cần liên tục học hỏi, rèn
luyện và nâng cao năng lực sử dụng công nghệ số
cũng như thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ
năng công nghệ số14,15.
Một nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất
là các chính sách về chuyển đối số, trong đó phải nói
đến chính sách ưu tiên thực hiện chuyển đối số trong
quản lý cơ sở vật chất theo nghiên cứu của
Bharadwaj và cộng sự (2013)16. Còn theo và Kane
(2015)17, ông cho rằng hỗ trợ tài chính cho chuyển đổi
số sẽ góp phần gia tăng ảnh hưởng của bối cảnh số
tới quản trị giáo dục đại học, trong đó có quản lý cơ
sở vật chất. Nghiên cứu của Westerman (2014) đã đề
xuất các giải pháp tăng cường chuyển đổi số trong
đó có phân tích các chính sách chuyển đổi số và
chính sách đào tạo kỹ năng số cho nguồn nhân lực18.
Các công trình khoa học trên cung cấp nền tảng
lý thuyết và thực tiễn để xây dựng các thang đo trong
nghiên cứu về ảnh hưởng của bối cảnh số tới quản lý
cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục đại học. Các nghiên
cứu này đã được kiểm chứng và áp dụng rộng rãi
trong lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất và chuyển đổi số.
3. Đề xuất mô hình
Trên cơ sở các lý thuyết và các công trình nghiên
cứu có liên quan, tác giả đề xuất mô hình hồi quy
tuyến tính gồm 3 nhân tố đặc trưng của bối cảnh số tới
quản lý cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục đại học gồm:
H0: Quản lý cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục
đại học;
H1: Cơ sở hạ tầng số;
H2: Năng lực sử dụng công nghệ;
H3: Chính sách về chuyển đổi số
Các nhân tố đặc trưng của bối cảnh số (Cơ sở hạ
tầng số, Năng lực sử dụng công nghệ, Chính sách về
chuyển đổi số) là biến độc lập ảnh hưởng tới biến
phụ thuộc là Quản lý cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục
đại học.
Đề xuất thang đo Các biến quan sát trong thang
đo được mô tả cụ thể ở bảng 1. Mỗi biến quan sát
——————
13 Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003), User Acceptance
of Information Technology: Toward a Unified View.
14 Davenport, T. H., & Prusak, L. (1998), Working knowledge: How organizations
nanage what they know.
15 Nonaka, I., & Takeuchi, H. (1995), The Knowledge-creating company: How
Japanese companies create the dynamics of innovation.
16 Bharadwaj, A., El Sawy, O. A., Pavlou, P. A., & Venkatraman, N. (2013). Digital
Business Strategy: Toward a Next Generation of Insights.
17 Kane, G. C., Palmer, D., Phillips, A. N., Kiron, D., & Buckley, N. (2015). Strategy,
not technology, drives digital transformation.
18 Westerman, G., Bonnet, D., & McAfee, A. (2014). Leading digital: Turning tech-
nology into business transformation.
Hình 1. Mô hình bối cảnh số ảnh hưởng tới quản lý
cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục đại học
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)
Bảng 1. Thang đo được đề xuất
Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất

KINH NGHIỆM - THỰC TIỄN
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
76
được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ với 1 là
“Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 là “Hoàn toàn đồng
ý”. Tổng số có 18 biến quan sát được phân thành 4
nhóm. Mô hình đo lường chiều hướng và mức độ ảnh
hưởng của 3 đặc trưng của bối cảnh số (H1, H2, H3)
với 14 thang đo đến biến phụ thuộc H0 là Quản lý cơ
sở vật chất gồm 4 thang đo, số liệu được xử lý bằng
phần mềm SPSS 25.
4. Kết luận
Bối cảnh số (digital context) đang tạo ra những
thay đổi sâu sắc trong quản lý cơ sở vật chất tại các
cơ sở giáo dục đại học. Sự phát triển của các công
nghệ số như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big
Data), và hệ thống quản lý tài sản số hóa (CMMS) đã
mang lại nhiều cơ hội và thách thức trong việc quản
lý cơ sở vật chất. Công nghệ số cho phép giám sát và
kiểm soát các hệ thống cơ sở vật chất (như hệ thống
điện, nước, điều hòa, an ninh) một cách tự động và
liên tục giúp giảm thiểu sự can thiệp thủ công, tiết
kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý, công
nghệ Big Data giúp phân tích dữ liệu từ các thiết bị
IoT để dự báo các vấn đề kỹ thuật trước khi chúng
xảy ra từ đó giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động
và chi phí sửa chữa. Các hệ thống quản lý thông
minh (Smart Building Systems) điều chỉnh mức tiêu
thụ năng lượng dựa trên nhu cầu thực tế. Các công
nghệ số giúp tạo ra môi trường học tập thông minh,
an toàn và tiện nghi. Tuy nhiên, công tác quản lý cơ
sở vật chất số hóa cũng gặp không ít thách thức, đó
là chi phí đầu tư ban đầu cao, công nghệ số đòi hỏi
người sử dụng, vận hành và quản lý cần có năng lực
sử dụng công nghệ và việc sử dụng công nghệ số
trong quản lý cũng gặp phải rủi ro trong công tác
bảo mật. Có thể nói bối cảnh số đang tạo ra những
thay đổi tích cực trong quản lý cơ sở vật chất tại các
cơ sở giáo dục đại học, từ việc tối ưu hóa hiệu quả
quản lý, tiết kiệm chi phí, đến nâng cao trải nghiệm
người dùng. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa lợi ích của
công nghệ số, các trường đại học cần vượt qua các
thách thức về chi phí, năng lực sử dụng công nghệ
và bảo mật dữ liệu. Việc xây dựng chiến lược chuyển
đổi số bài bản, kết hợp với sự hỗ trợ từ chính phủ và
các tổ chức, sẽ giúp các trường đại học nâng cao
hiệu quả quản lý cơ sở vật chất và đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của người dùng trong kỷ nguyên số. Trên cơ
sở thực tiễn và lý thuyết, tác giả mong muốn kết quả
nghiên cứu thông qua mô hình sẽ góp phần xây
dựng cơ sở thực tế về sự ảnh hưởng của bối cảnh số
tới quản lý cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục đại học,
từ đó đề xuất giải pháp hữu ích nhằm tăng cường
quản lý cơ sở vật chất trong bối cảnh số cho cơ sở
giáo dục đại học. ❍
Tài liệu tham khảo
A. Tiếng Anh
1. Alexander, K. (2013), Facility Management: Theory and Practice.
2. Atkin, B., & Brooks, A. (2015), Total Facility Management.
3. Barrett, P., & Baldry, D. (2003), Facilities Management: Towards Best
Practice.
4. Bharadwaj, A., El Sawy, O. A., Pavlou, P. A., & Venkatraman, N.
(2013), Digital Business Strategy: Toward a Next Generation of Insights.
5. Dilanthi Amaratunga (2000), Assessment of facilities management
performance in higher education properties, Facilities Journal.
6. Davenport, T. H., & Prusak, L. (1998), Working Knowledge: How
Organizations Manage What They Know.
7. Kane, G. C., Palmer, D., Phillips, A. N., Kiron, D., & Buckley, N.
(2015). Strategy, Not Technology, Drives Digital Transformation.
8. Gubbi, J., Buyya, R., Marusic, S., & Palaniswami, M. (2013), Internet
of Things (IoT): A Vision, Architectural Elements and Future Directions.
9. Nonaka, I., & Takeuchi, H. (1995), The Knowledge-Creating
Company: How Japanese Companies Create the Dynamics of Innovation.
10. Parida, A., & Kumar, U. (2006), Maintenance Performance
Measurement (MPM): Issues and Challenges.
11. Manyika, J., Chui, M., Brown, B., Bughin, J., Dobbs, R., Roxburgh,
C., & Byers, A. H. (2011), Big Data: The Next Frontier for Innovation,
Competition, and Productivity.
12. Tarah S.A. Wright (2012), Facilities management directors’ concep-
tualizations of sustainability in higher education, Journal of Cleaner
Production.
13. Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003), User
Acceptance of Information Technology: Toward a Unified View.
14. Westerman, G., Bonnet, D., & McAfee, A. (2014), Leading Digital:
Turning Technology into Business Transformation.
15. Wortmann, F., & Flüchter, K. (2015), Internet of Things: Technology
and Value Added.
B. Tiếng Việt
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2024), Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT ngày
05/-2/2024 ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
2. Lê Đình Sơn (2011), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tiếp cận chất
lượng trong quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học,
Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 5/2011.

