
528
ĐỀXUẤTÁPDỤNGMÔHÌNHĐỒNGGIẢNGDẠY
TRONGĐÀOTẠOLUẬTTẠIVIỆTNAM
TRONGQUÁTRÌNHHỘINHẬPQUỐCTẾ
NguyễnAnhĐức
Email:naduc2004@hou.edu.vn
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:19/11/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:03/12/2025
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:15/12/2025
DOI:10.59266/houjs.2025.1071
Tómtắt:Trongbốicảnhtoàncầuhóavàcôngnghệsố,nghiêncứunàynhằmđổimới
đàotạopháplýtạiViệtNamquamôhìnhđồnggiảngdạy,thuhẹpkhoảngcáchlýthuyết-thực
tiễn,trangbịsinhviênluậtkỹnăngnghềnghiệptoàndiệnnhưtưduyphảnbiệnvàứngdụng
thựctế.DựatrênlýthuyếthọctậptrảinghiệmcủaKolbvàkiếntạoxãhộicủaVygotsky,
phươngphápnghiêncứubaogồmphântích,quynạp,diễngiảitàiliệuquốctếvàsosánhvới
thựctrạngViệtNamđểđưarađềxuấtphùhợpchođàotạoluậthiệnnay.Bàiviếtnhấnmạnh
môhìnhđồnggiảngdạyvớimụctiêuchuyểntrọngtâmsangngườihọc.;theođótácgiảcũng
đưaranhữngkiếnnghịhoànthiệnpháplýchogiảngviênhànhnghềluậtsư(theoNghịquyết
66-NQ/TW);ưutiênteamteachingvàCLEvớiphòngkhámcộngđồng;pháttriểngiảngviên
kiêmnhiệmquaưuđãi;tănghợptácquốctế;đổimớichươngtrình,nângcaonănglựcvà
đầutưhạtầngđểxâydựngnhânlựcpháplýchấtlượngcao,sẵnsànghộinhậptoàncầu.
Từkhóa:đồnggiảngdạy,đàotạoluật,hộinhập,toàncầuhóa,môhìnhđồnggiảngdạy
1TrườngĐạihọcMởHàNội
I.Đặtvấnđề
Trongbốicảnhtoàncầuhóavàsự
pháttriểnvũbãocủacôngnghệsố,ngành
luật trên toàn cầu đang chứng kiến một
cuộc chuyển đổi mô hình mạnh mẽ, sự
chuyển đổi này đặtra yêu cầu cấp bách
vềviệcđổimớiphươngthứcđàotạopháp
lý,nhằmtrangbịchođộingũchuyêngia
tương lai những năng lực thích ứng với
một môi trường hành nghề phức tạp và
năng động. Mô hình giáo dục pháp luật
truyền thống, vốnchú trọng vào cácbài
giảng lý thuyết và tài liệu in sẵn, đang
dần bộc lộ những hạn chế nội tại trong
việc đáp ứng đòi hỏi của thị trườnglao
độnghiệnđại.Nềnkinhtếtrithứcngày
naykhôngchỉyêucầukiếnthứcchuyên
sâumàcònđòihỏicaovềkhảnăngvận
dụngtrithứcđóvàogiảiquyếtcácvấnđề
thựctiễn.Việc“biếtluật”chỉlàđiểmkhởi
đầu;nănglựcnghềnghiệpthựcsựđược

529
xácđịnhbởikhảnăngvậndụngphápluật
mộtcáchlinhhoạt,kịpthờivàhiệuquả
trongcáctìnhhuốngcụthể.Khoảngcách
giữakiếnthứclýthuyếtvàkỹnăngthực
hànhnghềnghiệpngàycàngnớirộng,tạo
áp lực buộccác cơsởđào tạophápluật
phải cải tiến chương trình giảng dạy và
nộidungđàotạo.Đểthuhẹpkhoảngcách
này,nhiềuphươngphápsưphạmtiêntiến
đãđượcnghiêncứuvàứngdụng,hướng
tớiviệctăngcườngtínhthựctiễnvàliên
ngànhtrongđàotạo.Trongsốđó,phương
phápđồnggiảngnổilênnhưmộtgiảipháp
tiềmnăng,kếthợpkiếnthứcchuyênmôn
của giảng viên đại học vớikinh nghiệm
thựctiễncủacácchuyêngiatrongngành.
II.Cơsởlýthuyết
Mô hình đồng giảng (co-teaching)
trongđàotạoluậtcócơsởlýthuyếtvững
chắc dựa trên hai học thuyết giáo dục
cốt lõi: Lý thuyết học tập trải nghiệm
(ExperientialLearningTheory)củaDavid
A.KolbvàLýthuyếtkiếntạoxãhội(Social
Constructivism)củaLevVygotsky.
Tronggiáodụcphápluật,môhình
đồng giảng đã ứng dụng hiệu quả Lý
thuyếthọctậptrảinghiệmcủaDavidA.
Kolb,mộthọcthuyếtmôtảquátrìnhhọc
tậpthôngquachutrìnhbốngiaiđoạn.Đầu
tiên,sinhviênđượctiếpxúctrựctiếpvới
cáctrảinghiệmcụthểquacáctìnhhuống
pháplýthựctếdocảgiảngviênvàchuyên
giađưara.Tiếptheo,dướisựhướngdẫn
củahainhàgiáodục,sinhviênthựchiện
quansátphảnánh,phântíchvấnđềtừcả
gócđộlýthuyếthànlâmlẫnkinhnghiệm
thựctiễn.Từ đó, họtiếnhành kháiquát
hóatrừutượngđểtổnghợpkiếnthức,rút
racácnguyêntắcvàquyluậtpháplýcốt
lõi.Giaiđoạncuốicùng,sinhviêntham
gia thực nghiệmchủ độngbằng cách áp
dụngkiếnthứcvàocácbàitập,phiêntòa
giảđịnhhoặcthựctậpđểcủngcốvàkiểm
chứng hiểu biết của mình (Kolb,1984).
Nhờ đó, mô hình đồng giảng giúp sinh
viênbiếnkinhnghiệmthànhkiếnthứcvà
pháttriểnnănglựcnghềnghiệptoàndiện.
TheoLýthuyếtkiếntạoxãhộicủa
Vygotsky, kiến thức không được truyền
thụ một chiều mà được người học chủ
độngxây dựng thông qua các tương tác
vớinhữngngườicótrìnhđộcaohơn.Học
thuyết này nhấn mạnh khái niệm Vùng
pháttriểngầnnhất(ZPD),tứclàkhoảng
cách giữa năng lực tự học và khả năng
đạt được dưới sự hỗ trợ của một người
cókiếnthứccaohơn(MKO).Trongmô
hìnhđồnggiảng,cảgiảngviênvàchuyên
giađềuđóngvaitròlàMKO.Giảngviên
cungcấpnềntảnglýthuyếtvàkhuônkhổ
họcthuật,trongkhichuyêngiagiúpsinh
viênvượtquaranhgiớigiữalýthuyếtvà
thựctiễn(Vygotsky,1978).Sựtươngtác
đa chiều này không chỉ giúp sinh viên
tiếpnhậnkiếnthức,màcònchủđộngxây
dựngnănglựcnghềnghiệp,tạoramộtquá
trìnhhọctậptoàndiệnvàcânbằng.
III.Phươngphápnghiêncứu
Phương pháp nghiên cứu của bài
viếtkếthợptiếpcậnđịnhtính,tậptrung
vàophântíchtàiliệuthứcấpvàsosánhlý
thuyết-thựctiễn.Cụthể,cácphươngpháp
phân tích và bìnhluận được ápdụng để
phân tích các tài liệu từ các trường luật
hàngđầuthếgiới,chẳnghạnnhưTrường
Luật Harvard (Mỹ) và các chương trình
tạiHiệphộiLuậtsưHoa Kỳ(American
Bar Association, 1992), nơi chuyên gia
thựctiễnđượctíchhợpquamôhìnhgiảng
dạythựctiễnvàgiảngdạyhợptác.Đồng
thời, phương pháp quy nạp và diễn giải
được sử dụng để tổng hợp các mô hình
đồng giảng dạy từ các nghiên cứu quốc
tế,nhưphântíchmetacủaMurawskivà

530
Swanson(2001)vềhiệuquảhợptácgiảng
viên, nhằm rút ra cácnguyên tắccốt lõi
vềtíchhợplýthuyếtvàkinhnghiệmthực
tiễn.Bêncạnhđó,phươngphápsosánh
đượctriển khaitheokhung đối chiếucó
hệthống,baogồmviệcđánhgiácácyếu
tốtươngđồng(nhưvaitròcủagiảngviên
kiêmnhiệmtrongviệcnângcaokỹnăng
nghề nghiệp) và khác biệt (nhưrào cản
vềkhungpháplývàhạtầngtạiViệtNam
sovớicácnướcpháttriển)giữamôhình
quốctếvàthựctrạngđàotạoluậtnộiđịa,
dựatrêndữliệutừBộTưphápViệtNam
(2012; n.d.).Từ đó,nghiên cứuquy nạp
các bài học kinh nghiệm khả thi, chẳng
hạnnhưưutiênchínhsáchchophépgiảng
viênhànhnghềluậtsư,nhằmđềxuấtứng
dụngphùhợptrongbốicảnhViệtNam.
IV.Kếtquảvàthảoluận
4.1. Khái niệm về mô hình đồng
giảngdạy
Mô hình đồng giảng (co-teaching)
đãđượccácnhàkhoahọcgiáodụcđịnh
nghĩatheonhiềucáchkhácnhau,phảnánh
sựđadạngtrongmụcđíchvàbốicảnháp
dụng.TheotácgiảBeuwensvàHourcade
địnhnghĩađồnggiảnglàsựtáicấutrúc
cácquytrìnhgiảngdạy,trongđóhaihay
nhiềunhàgiáodụcvớicáckỹnăngchuyên
biệtlàmviệcphốihợpđểcùngnhaugiảng
dạymộtnhómhọcsinhvềmặtkiếnthức
vàhànhvi(Bauwens&Hourcade,1995).
Địnhnghĩanàynhấnmạnhvaitròbổsung
củacácnhàgiáodụccóchuyênmônkhác
nhau,cùnghướngtớimộtmụctiêuchung.
Tương tự,Villa, và cộngsự môtả
đồnggiảnglàviệchaihoặcnhiềungười
chiasẻtráchnhiệmgiảngdạymộtphần
hoặc toàn bộ học sinh được phân công
vàomộtlớphọc(Villa&cộngsự,2004).
Địnhnghĩa này tập trung vào khía cạnh
chiasẻtráchnhiệmgiữacácnhàgiáodục;
nhiềuchuyêngiagiảngdạychomộtnhóm
trongcùngmộtkhônggian.
Như vậy qua nghiên cứu các khái
niệmtừnhiềugócđộkhácnhau,tácgiả
chorằng:Đồnggiảngdạylàmộtmôhình
sưphạmhợptác,trongđóhaihoặcnhiều
nhà giáo dục (thường là giảng viên và
chuyên gia thực tiễn) cùng phối hợp để
chia sẻ trách nhiệm lập kế hoạch, thực
hiệnvàđánhgiátoànbộquátrìnhgiảng
dạychomộtnhómsinhviên.Môhìnhnày
khôngchỉđơnthuầnlàsựhỗtrợlẫnnhau,
mà còn là sự tích hợp và bổtrợ chuyên
môn giữacác nhà giáo dục có năng lực
vàvaitròkhácnhau.Mụctiêucốtlõicủa
đồnggiảnglàtốiưuhóaviệctruyềnthụ
cảkiếnthứchànlâmlẫnkinhnghiệmthực
tiễn, từ đó thu hẹp khoảng cách giữa lý
thuyếtvà thựchành, nâng cao hiệuquả
đào tạovà phát triểntoàndiện năng lực
chongườihọc.
Nóimộtcáchđơngiản,đồnggiảng
dạy là sự kết hợp có chủ đích của các
chuyêngiađểtạoramộtmôitrườnghọc
tậpđachiềuvàphongphú,nơisinhviên
khôngchỉtiếpnhậnkiếnthứctừmộtnguồn
duynhấtmàcònđượctiếpxúcvớinhiều
quanđiểmvàcáchtiếpcậnkhácnhau.
4.2.Phânloạimôhìnhđồnggiảng
dạytrongđàotạoluật
Môhìnhđồnggiảngdạykhôngchỉ
đơnthuầnlàviệccóhaigiảngviêntrong
mộtlớphọc,màlàsựhợptáccóchủđích
nhằm nâng cao trải nghiệm học tập của
sinh viên thông qua các chiến lược chủ
độngvàthựchành.Bốnmôhìnhchínhcó
thểđượcápdụnglinhhoạttrongđàotạo
luật,baogồm:
Giảng dạy song song (Parallel
Teaching): Hai giảng viên cùng giảng
một nội dung, tuy nhiên chia lớp thành
hainhómnhỏđểthảoluậnchuyênsâuvề

531
các vụ án,các điều khoảnluật phứctạp
hoặc các vấn đề pháp lý gây tranh cãi.
Phươngphápnàychophépsinhviênnhận
đượcphảnhồichitiếthơntừgiảngviên
và tăng cường sự tương tác trong nhóm
(Murawski&Swanson,2001).
Giảng dạyluân phiên (Alternative
Teaching): Một giảng viên có thể trình
bàymộtkháiniệmpháplýmớichocảlớp,
trongkhigiảngviênthứhailàmviệcvới
mộtnhómnhỏsinhviênđểcủngcốcáckỹ
năngnềntảng(vídụ:tracứuvănbảnpháp
luật,phântíchánlệ)hoặccungcấpcácbài
tậpnângcaochosinhviêncónănglựcvượt
trội. Mô hình này giúp cá nhân hóa quá
trìnhhọctậpvàđápứngnhucầuđadạng
củangườihọc(Friend&Cook,2013).
Giảng dạy theo trạm (Station
Teaching):Nộidungbàigiảngđượcchia
thành các “trạm” độc lập, mỗi trạm tập
trungvàomộtkỹnăngpháplýcụthể.Ví
dụ:Trạm1domộtgiảngviênphụtrách,
hướngdẫnphântíchmộtđiềuluậtvàvăn
bảnhướngdẫn;Trạm2dogiảngviêncòn
lạihướngdẫnthảoluậnmộtbảnánthực
tếliênquan;vàTrạm3làtrạmtựhọchoặc
thảo luận nhóm. Sinh viên luân chuyển
giữacáctrạm,giúphọrènluyệnnhiềukỹ
năngtrongcùngmộtbuổihọc(Scruggs&
cộngsự,2007a).
Giảng dạy theo nhóm (Team
Teaching):Hai giảng viên (ví dụ: một
học giả và một luật sư thực hành) cùng
trìnhbàymộtchủđề,trongđómộtngười
tậptrungvàocơsởlýluận,ngườicònlại
cungcấpvídụthựctiễn,đóngvaitrong
các tình huống pháp lýhoặc đưa ra góc
nhìntừnghềnghiệp.Sựhợptácnàyđặc
biệthiệu quả trongviệc thu hẹp khoảng
cáchgiữalýthuyếtvàthựchành,mộtvấn
đềtồntạitronggiáodụcluậttruyềnthống
(O’Malley&Walker,2008).
Sự hiện diện của nhiềugiảng viên
cho phép quản lý các kịch bản học tập
phứctạpvàđadiệnhơn,cungcấpphản
hồikịpthờivàcánhânhóa,đồngthờitích
hợpcácquanđiểmđadạngvàoviệcgiải
quyếtvấnđề.Điềunàychuẩnbịchosinh
viênđểđốiphóvớinhữngyêucầuthựctế
củanghềnghiệppháplý.
4.3. Khoảng trống nghiên cứu
trongmôhìnhđồnggiảngtrongđàotạo
luật
Khoảng trống nghiên cứu đáng
kểtồntạitronglĩnhvựcđồnggiảngdạy
(co-teaching) áp dụng cho giáo dục luật
học,mặcdùmôhìnhnàyđãđượcnghiên
cứurộngrãitronggiáodụcphổthôngvà
giáodụcđặcbiệt(Murawski&Swanson,
2001).Sựthiếuhụtnàyphảnánhcảkhía
cạnhlýthuyếtvàthựctiễn,đòihỏicầncó
mộthệthốngtàiliệuchuyênbiệttậptrung
vàocácvấnđềđặcthùcủangànhluật.
Cáckhoảngtrốngchínhbaogồm:
-Thiếu nghiên cứu thực nghiệm
chuyên sâu: Phần lớn các nghiên cứu
hiện có tập trungvào bối cảnh giáodục
phổthông, dẫn đến sự thiếu hụt dữ liệu
vềhiệuquảcủacácmôhìnhđồnggiảng
dạy trong giáo dục luật học (Bacharach
&cộngsự,2004).Cầncócácnghiêncứu
thựcnghiệmđểxácđịnhhiệuquảcủatừng
môhìnhđồnggiảngdạy(vídụ:Giảngdạy
đồngđộisovớiGiảngdạytheotrạm)đối
vớicácmụctiêuhọctậpcụthểtrongcác
khóahọcluật.
-Tiềmnănggiảiquyếtcácvấnđề
sư phạm luật học: Nghiên cứu cần tập
trungvàocáchđồnggiảngdạycóthểgiải
quyết các vấn đề quan trọng trong giáo
dụcluậthọc,đặcbiệtlàviệctăngcường
sựđadạng,côngbằngvàhòanhập.Mặc
dù có sự đồng thuận về tầm quan trọng
củasựđadạng,vẫnthiếucácnghiêncứu

532
cụthểvềcáchđồnggiảngdạycóthểhỗ
trợtốtnhấtcácnhómsinhviênđadạngvà
thúcđẩymộtmôitrườnghọctậphòanhập
hơn(O’Malley&Walker,2008).
-Tácđộngdàihạnvànhữngthách
thứcđặcthù:Cầnnghiêncứuvềtácđộng
dàihạncủacáckhóahọcluậtcósửdụng
đồnggiảngdạyđốivớiconđườngsựnghiệp
củasinhviên,chẳnghạnnhưsựthamgia
vàocáchoạtđộngpháplýcộngđồng.Đồng
thời,cácnghiêncứutươnglaicầntậptrung
vàoviệckhắcphụccáctháchthứcđặcthù
củangànhluật,baogồmviệcđảmbảogiảng
viêncóchuyênmônsâuvềlýthuyếtvàthực
hành,cũngnhưsựhỗtrợtừcáctổchứcđể
thúcđẩyhợptácliênngành.
Việc định hướng nghiên cứu dựa
trêncácvấnđềthựctếmàcáctrườngluật
vàsinhviênluậtđangđốimặtsẽđảmbảo
rằng kếtquả nghiêncứucó thểđượcáp
dụngđểcảithiệnchấtlượnggiáodụcvà
chuẩnbịchosinhviêntốthơnchonghề
nghiệp(Scruggs&cộngsự,2007b).
4.4.Đề xuất mô hìnhđồng giảng
dạytrongđàotạoluậtchoViệtNam
Để xây dựng một mô hình đồng
giảngdạy(co-teaching)hiệuquảvàphù
hợpvớibốicảnhgiáodụcluậthọctạiViệt
Nam,cầncómộtchiếnlượctoàndiện,bao
gồmhoànthiệnkhungchínhsách,đổimới
chươngtrìnhđàotạo,nângcaonănglực
độingũgiảngviên,vàtăngcườnghợptác
đabên.Cáckiếnnghịdướiđâytậptrung
vàoviệcgiảiquyếtcáctháchthứcđãđược
nhậndiện,nhằmcảithiệnchấtlượngđào
tạo và trang bị cho sinh viên những kỹ
năngthựctiễncầnthiếtchonghềnghiệp,
cụthể:
Xâydựngcơchếchophépgiảng
viênluậthànhnghềluậtsư:Nghịquyết
số66-NQ/TW của Bộ Chính trị vớiyêu
cầu“Nghiêncứuhìnhthànhcơchếcóđiều
kiệnchophépviênchứcđượchànhnghề
luậtsư”đánhdấumộtbướcchuyểnmình
chiếnlượctronggiáodụcluậthọctạiViệt
Nam. Đâykhông chỉlà một thay đổivề
mặtchínhsách,màcònlàmộtgiảipháp
căncơđểgiảiquyếtmộttrongnhữngthách
thức lớn nhất của ngành: khoảng cách
giữalýthuyếtvàthựctiễn.Trongbốicảnh
hiệntại,chươngtrìnhđàotạoluậtởViệt
Namvẫncònnặngvềlýthuyết,dẫnđến
tìnhtrạngsinhviênsaukhiratrườngnắm
vữngcácđiềukhoảnluậtnhưnglạilúng
túngkhiđốimặtvớicáctìnhhuốngpháp
lýphứctạptrongthựctiễn(BộTưpháp,
2012). Việc cho phép giảng viên hành
nghềluậtsưđượckỳvọngsẽgiảiquyết
triệtđểvấnđềnày,nângcaochấtlượng
nguồnnhânlựcpháplýcủađấtnước.Việc
chophépgiảngviênluậthànhnghềluậtsư
làmộtgiảiphápthenchốtnhằmthuhẹp
khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn
trong giáo dụcluật học. Chính sáchnày
manglạinhữnglợiíchthiếtthựcđãđược
chứngminhquakinhnghiệmquốctếvà
nhữngminhchứngbanđầutạiViệtNam.
Hoạtđộnghànhnghềgiúpgiảngviêncập
nhậtkiếnthứcphápluậtmộtcáchliêntục
vàsâusắcnhất,hiểurõcácquytrìnhtố
tụng, cũng như những bấtcập của pháp
luậttrênthựctế(BộTưpháp,n.d.).Kinh
nghiệmthựctiễnnàysauđóđượctíchhợp
vàobàigiảng,làmchonộidungtrởnên
sinhđộngvàsátvớithựctiễnhơn.
Minhchứngrõràngnhấtđếntừcác
trường luật danh tiếng trên thế giới. Tại
cáccơsởnhưTrườngLuậtHarvard(Mỹ),
giảngviênthườnglànhữngluậtsư,thẩm
phán hoặc công tố viên có kinh nghiệm
thựcchiến.Điềunàychophépsinhviên
tiếpcậnvớicácchiếnlượctốtụngvàtư
duyphảnbiệntừnhữngchuyêngiahàng
đầu,khôngchỉgiớihạnởlýthuyếtsách
vở. Một nghiên cứu của Hiệp hội Luật

