
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
44
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển vượt
bậc của khoa học công nghệ hiện nay, có hai xu
hướng lớn có ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển kinh
tế xã hội là già hóa dân số và Cách mạng Công
nghiệp 4.0. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, dân số
Việt Nam đang già hóa nhanh chóng, với tỷ lệ người
từ 65 tuổi trở lên tăng từ 7,7% năm 2019 lên 8,3%
năm 2022, và dự báo sẽ đạt 14% vào năm 20391, đưa
Việt Nam vào nhóm các quốc gia có dân số già. Già
hóa dân số với tỷ lệ người cao tuổi ngày càng tăng
đang đặt ra những thách thức lớn về an sinh xã hội,
chăm sóc y tế, nhu cầu xã hội, và già hóa dân số ảnh
hưởng sâu sắc tới lực lượng lao động. Trong khi đó,
Cách mạng Công nghiệp 4.0, với sự bùng nổ của trí
tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), và tự động
hóa, đang thay đổi cách thức sản xuất, làm việc và
quản lý xã hội.
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước đã thể
hiện sự quan tâm và ban hành nhiều chính sách kịp
thời nhằm kiểm soát sự ảnh hưởng của hai xu hướng
trên. Theo Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương2, già hóa
dân số được xác định là một trong những thách thức
lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi các giải
pháp đồng bộ để ứng phó. Bên cạnh đó, Chiến lược
Quốc gia về Cách mạng Công nghiệp 4.03cũng nhấn
mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ
số để nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng
cuộc sống. Mối quan hệ giữa hai hiện tượng này
không chỉ mang tính tương tác mà còn tạo ra những
ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển kinh tế - xã hội. Già
THÚC ĐẨy KINH TẾ XÃ HỘI TrONG BỐI CẢNH GIÀ HÓA dÂN SỐ
VÀ CÁCH MạNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM
ThS. nGuyễn Thị minh Thúy*
Ngày nhận: 31/3/2025
Ngày phản biện: 04/4/2025
Ngày duyệt đăng: 15/4/2025
Tóm tắt: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ hiện nay, có hai xu hướng lớn có ảnh hưởng
sâu sắc đến phát triển kinh tế xã hội là già hóa dân số và Cách mạng Công nghiệp 4.0. Già hóa dân số đặt ra những thách thức lớn về
an sinh xã hội, chăm sóc y tế, nhu cầu xã hội, và già hóa dân số ảnh hưởng sâu sắc tới lực lượng lao động trong khi cách mạng công
nghiệp 4.0 đang thay đổi cách thức sản xuất, làm việc và quản lý xã hội. Có thể nói, hai xu hướng trên không chỉ mang tính tương tác
mà còn tạo ra ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển kinh tế xã hội. Trong khuôn khổ bài viết, tác giả làm rõ các khái niệm có liên quan đến
già hóa dân số và cách mạng công nghiệp 4.0, phân tích đánh giá sự ảnh hưởng của hai xu hướng tới phát triển kinh tế xã hội, từ đó
đề xuất giải pháp phù hợp để thích nghi và tận dụng hai xu hướng nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Từ khóa: già hóa dân số; cách mạng công nghiệp 4.0; phát triển.
PROMOTING SOCIO-ECONOMY IN THE CONTEXT OF POPULATION AGING AND INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0 IN VIETNAM
Abstract: In the context of globalization and the current remarkable development of science and technology, two major trends
profoundly impact socio-economic development: population aging and the Industrial Revolution 4.0. Population aging poses major
challenges in terms of social security, health care, social needs, and population aging has a profound impact on the labor force while
the Industrial Revolution 4.0 is changing the way of production, work and social management. The above two trends are not only
interactive but also profoundly impact socio-economic development. Within the framework of the article, the author clarifies the
concepts related to population aging and the 4.0 industrial revolution, analyzes and evaluates the impact of the two trends on socio-
economic development, thereby proposing appropriate solutions to adapt and take advantage of the two trends to promote socio-
economic development.
Keywords: population aging; industrial revolution 4.0; development.
——————
* Trường Đại học Công đoàn
1Tổng cục Thống kê (2022), Báo cáo Dân số và Lao động Việt Nam 2022.
2Ban chấp hành Trung ương (2017), Nghị Quyết số 21-NQ/TW về công tác dân số
trong tình hình mới.
3Chính phủ (2020), Quyết định số 2289/QĐ-TTg ban hành Chiến lược quốc gia về
cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030.

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
45
hóa dân số đặt ra yêu cầu cấp bách về việc tái cấu
trúc hệ thống an sinh xã hội, chăm sóc y tế và điều
chỉnh chính sách lao động, trong khi Cách mạng
Công nghiệp 4.0 mang lại cả cơ hội và thách thức
trong việc ứng dụng công nghệ để giải quyết các
vấn đề này. Nghiên cứu mối quan hệ giữa hai xu
hướng này không chỉ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý
luận mà còn giúp xác định các giải pháp chiến lược
để tận dụng tối đa lợi ích và giảm thiểu rủi ro trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Việt Nam đang đứng trước những thách thức kép:
vừa phải đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh
chóng, vừa phải tận dụng cơ hội từ Cách mạng Công
nghiệp 4.0 để duy trì tăng trưởng kinh tế và ổn định
xã hội. Sự thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ do già hóa
dân số có thể được bù đắp phần nào nhờ ứng dụng
công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo, nhưng
điều này cũng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về chính
sách, đào tạo và đầu tư hạ tầng. Thực tiễn đòi hỏi cần
tiến hành nghiên cứu, phân tích mối quan hệ giữa già
hóa dân số và Cách mạng Công nghiệp 4.0, đồng thời
đánh giá sự ảnh hưởng của 2 xu hướng tới phát triển
kinh tế xã hội để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp
để ứng phó với những vấn đề cấp bách hiện nay.
2. các khái niệm và mối quan hệ giữa già hóa
dân số và cách mạng công nghiệp 4.0
2.1. Khái niệm
Già hóa dân số
Già hóa dân số là một hiện tượng nhân khẩu học
quan trọng, được nhiều học giả và tổ chức quốc tế
nghiên cứu và định nghĩa. Theo Liên Hợp Quốc
(United Nations, 2019) già hóa dân số là quá trình gia
tăng tỷ lệ người cao tuổi (từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên)
trong tổng dân số. Quá trình này phản ánh sự thay
đổi cơ cấu tuổi của dân số, thường là kết quả của việc
giảm tỷ lệ sinh và tăng tuổi thọ. Liên Hợp Quốc nhấn
mạnh rằng già hóa dân số là một xu hướng toàn cầu,
đặc biệt ở các nước phát triển và đang phát triển.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2020), già hóa
dân số được định nghĩa là sự gia tăng tỷ lệ người cao
tuổi trong dân số, đi kèm với sự thay đổi về cơ cấu
tuổi và tỷ lệ phụ thuộc. WHO cũng chỉ ra rằng già hóa
dân số là một thách thức lớn đối với hệ thống y tế và
an sinh xã hội, đòi hỏi các chính sách phù hợp để đảm
bảo chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.
Trong nghiên cứu về già hóa dân số tại Việt Nam,
tác giả Nguyễn Thị Lan Hương (2021) định nghĩa già
hóa dân số là quá trình chuyển dịch cơ cấu tuổi của
dân số, trong đó tỷ lệ người cao tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) tăng lên nhanh chóng so với các nhóm tuổi khác.
Quá trình này phản ánh sự thành công của các chính
sách y tế và phát triển kinh tế - xã hội, nhưng cũng
đặt ra nhiều thách thức về an sinh xã hội và chăm sóc
sức khỏe.
Như vậy, có thể hiểu già hóa dân số là quá trình
gia tăng tỷ lệ người cao tuổi trong tổng dân số,
thường đi kèm với sự thay đổi về cơ cấu tuổi và tỷ lệ
phụ thuộc. Già hóa dân số là một hiện tượng toàn
cầu, mang lại cả cơ hội và thách thức đối với phát
triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh Cách
mạng Công nghiệp 4.0. Việc hiểu rõ bản chất và tác
động của già hóa dân số là cơ sở quan trọng để đề
xuất các giải pháp phù hợp nhằm ứng phó với những
thách thức này.
Cách mạng Công nghiệp 4.0
Cách mạng Công nghiệp 4.0 (Industry 4.0) là một
khái niệm được định nghĩa bởi nhiều học giả và tổ
chức uy tín trên thế giới. Theo Klaus Schwab (2016),
Cách mạng Công nghiệp 4.0 là sự kết hợp của các
công nghệ số, vật lý và sinh học, tạo ra sự thay đổi sâu
sắc trong cách thức sản xuất, quản lý và giao tiếp, bao
gồm các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet
vạn vật (IoT), robot, in 3D và công nghệ sinh học.
Hermann, Pentek và Otto (2016) nhấn mạnh rằng đây
là sự tích hợp của hệ thống không gian mạng-vật lý
(Cyber-Physical Systems - CPS) vào quy trình sản xuất,
tạo ra các nhà máy thông minh (Smart Factories) với
khả năng tự động hóa và tối ưu hóa cao. Kagermann,
Wahlster và Helbig (2013) cũng đồng quan điểm khi
cho rằng Cách mạng Công nghiệp 4.0 là sự chuyển
đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất thông
minh, dựa trên nền tảng kỹ thuật số và kết nối liên tục
giữa máy móc, con người và hệ thống.
Theo OECD (2017), Cách mạng Công nghiệp 4.0 là
sự hội tụ của các công nghệ số, vật lý và sinh học, tạo
ra sự thay đổi trong quy trình sản xuất, chuỗi cung
ứng và mô hình kinh doanh. World Bank (2020) cũng
nhấn mạnh rằng đây là sự kết hợp của các công nghệ
tiên tiến như AI, IoT, dữ liệu lớn (Big Data) và robot,
tạo ra sự thay đổi căn bản trong cách thức sản xuất và
cung cấp dịch vụ. Trong bối cảnh Việt Nam, Nguyễn
Đức Khương (2019) và Phạm Thị Thanh Bình (2020)

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
46
đều cho rằng Cách mạng Công nghiệp 4.0 là sự tích
hợp của các công nghệ số vào quy trình sản xuất và
quản lý, tạo ra sự thay đổi lớn trong năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế.
Nhìn chung, các công trình khoa học đều thống
nhất rằng Cách mạng Công nghiệp 4.0 là sự kết hợp
của các công nghệ tiên tiến, tạo ra sự thay đổi sâu sắc
trong cách thức sản xuất, quản lý và kinh doanh,
đồng thời mở ra cả cơ hội và thách thức đối với phát
triển kinh tế - xã hội.
2.2. Mối quan hệ giữa già hóa dân số và Cách
mạng Công nghiệp 4.0
Dưới góc nhìn xã hội học, già hóa dân số và Cách
mạng Công nghiệp 4.0 là hai quá trình xã hội - kỹ
thuật đan xen, tạo ra những biến đổi sâu sắc trong
cấu trúc xã hội, đặc biệt là trong phân bố vai trò,
quyền lực và nguồn lực giữa các nhóm dân cư. Già
hóa dân số, thể hiện qua sự gia tăng tỷ lệ người cao
tuổi, đặt ra thách thức lớn đối với hệ thống an sinh xã
hội, thiết chế y tế và cơ chế phân công lao động
truyền thống. Theo Bloom et al. (2015), sự suy giảm
lực lượng lao động trẻ và tỷ lệ phụ thuộc gia tăng
không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mà còn
làm thay đổi mối quan hệ giữa các thế hệ trong gia
đình và xã hội, kéo theo nhu cầu tái cấu trúc các thiết
chế xã hội liên quan.
Trong khi đó, Cách mạng Công nghiệp 4.0 - với
các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn
vật (IoT) và tự động hóa - không chỉ tác động đến
năng suất lao động mà còn đang tái định hình cách
con người tương tác, làm việc và chăm sóc lẫn nhau.
Ở khía cạnh xã hội học, đây là quá trình hiện đại hóa
các thiết chế xã hội, trong đó công nghệ được tích
hợp như một yếu tố cấu thành mới của hệ thống
chăm sóc và hỗ trợ xã hội. Chẳng hạn, việc sử dụng
công nghệ theo dõi sức khỏe từ xa hay robot hỗ trợ
sinh hoạt cho người cao tuổi (OECD, 2019) phản ánh
sự chuyển dịch từ chăm sóc truyền thống sang chăm
sóc dựa trên công nghệ - một xu hướng có thể làm
thay đổi cả cấu trúc gia đình và vai trò của các thế hệ.
Tuy nhiên, sự chuyển đổi này cũng làm nổi bật
vấn đề bất bình đẳng kỹ thuật số và năng lực tiếp cận
công nghệ giữa các nhóm xã hội. Việc đào tạo lại kỹ
năng lao động, đặc biệt là với người cao tuổi, không
chỉ là một yêu cầu kinh tế mà còn là một thách thức
xã hội liên quan đến sự hòa nhập, tính chủ thể và
phẩm giá của con người trong bối cảnh kỹ thuật số
(Nguyễn Thị Lan Hương, 2021). Điều này đặt ra yêu
cầu cấp thiết đối với các chính sách xã hội trong việc
bảo đảm công bằng, khả năng thích ứng và duy trì sự
gắn kết xã hội trong một xã hội đang chuyển mình
mạnh mẽ dưới tác động kép của biến đổi nhân khẩu
học và công nghệ cao.
3. ảnh hưởng của già hóa dân số và cách mạng
công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế xã hội
Việt nam
3.1. Ảnh hưởng của già hóa dân số
Từ năm 2011, Việt Nam đã chính thức bước vào
giai đoạn già hóa dân số, và tính đến nay, quốc gia
này đang nằm trong nhóm những nước có tốc độ già
hóa nhanh nhất thế giới. Theo Tổng cục Thống kê
(2024), số lượng người từ 60 tuổi trở lên đạt 14,2 triệu
người, tăng 2,8 triệu so với năm 2019 và tăng 4,7 triệu
so với năm 2014. Dự báo đến năm 2030, con số này sẽ
đạt xấp xỉ 18 triệu người, tương đương hơn 17% tổng
dân số.
* Những hệ quả chính của quá trình già hóa
- Tăng tuổi thọ trung bình: Nhờ những tiến bộ
trong y tế và điều kiện sống, tuổi thọ trung bình của
người Việt đã vượt ngưỡng 73 tuổi (năm 2024), tạo
điều kiện cho dân số cao tuổi gia tăng nhanh chóng.
- Giảm tỷ suất sinh: Tỷ suất sinh giảm mạnh
trong các thập niên qua - đặc biệt ở các đô thị và
khu vực phát triển - góp phần làm thu hẹp nhóm
dân số trẻ, qua đó làm tăng tỷ lệ người già trong
tổng thể dân số.
* Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội của già hóa
dân số
- Suy giảm lực lượng lao động và nguy cơ thiếu
hụt kỹ năng: Sự gia tăng tỷ lệ người cao tuổi đồng
nghĩa với sự thu hẹp của lực lượng lao động trẻ - vốn
là động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế trong
suốt những thập kỷ qua. Đặc biệt trong các lĩnh vực
công nghệ, sản xuất công nghệ cao, logistic hay dịch
vụ chuyên môn, tình trạng thiếu hụt lao động có kỹ
năng phù hợp sẽ trở nên trầm trọng hơn khi nhóm
lao động mới không đủ nhanh để thay thế nhóm
nghỉ hưu.
- Gia tăng gánh nặng an sinh xã hội và y tế: Sự gia
tăng dân số cao tuổi đồng nghĩa với việc ngân sách
nhà nước phải chi tiêu nhiều hơn cho y tế, hưu trí và
dịch vụ chăm sóc. Theo Ngân hàng Thế giới (WB,

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
47
2018), tại các nước phát triển, chi phí chăm sóc người
cao tuổi có thể chiếm đến 25% GDP vào năm 2050.
Với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam,
nếu không có kế hoạch tài chính và tái cấu trúc hệ
thống an sinh xã hội, nguy cơ mất cân đối ngân sách
là điều hoàn toàn có thể xảy ra.
- Khoảng cách kỹ năng và nguy cơ loại trừ xã hội:
Người cao tuổi thường gặp khó khăn trong việc tiếp
cận và làm chủ công nghệ mới. Trong bối cảnh
chuyển đổi số và Cách mạng Công nghiệp 4.0, điều
này có thể khiến họ bị gạt ra khỏi thị trường lao
động, ảnh hưởng không chỉ đến thu nhập cá nhân
mà còn làm gia tăng bất bình đẳng xã hội giữa các
thế hệ. Mặt khác, việc đào tạo lại và nâng cao năng
lực cho nhóm lao động trung niên và cao tuổi đang
là thách thức mà Việt Nam chưa có chiến lược cụ thể
và hiệu quả.
- Gia tăng nhu cầu chăm sóc người cao tuổi: Số
lượng người cao tuổi gia tăng khiến nhu cầu về các
mô hình chăm sóc người cao tuổi như viện dưỡng lão,
dịch vụ chăm sóc tại nhà hoặc cộng đồng thân thiện
với người cao tuổi tăng lên. Nhu cầu về cơ sở vật chất
và lao động trong lĩnh vực này cũng tăng theo, đây là
bài toán cấp thiết cần có kế hoạch cũng như giải pháp
đồng bộ để ứng phó trong tương lai gần.
Già hóa dân số không đơn thuần là một vấn đề
nhân khẩu học, mà là một biến động cấu trúc xã hội
sâu sắc. Nó đòi hỏi sự điều chỉnh trong các chính sách
phát triển, an sinh xã hội, giáo dục, y tế và thị trường
lao động. Đồng thời, nó cũng mở ra cơ hội nếu người
cao tuổi được nhìn nhận như một nguồn lực - với
kinh nghiệm, vốn xã hội và tiềm năng tiêu dùng riêng
biệt - thay vì chỉ là một gánh nặng.
3.2. Ảnh hưởng của Cách mạng Công nghiệp 4.0
Cách mạng Công nghiệp 4.0 mang lại cả cơ hội và
thách thức cho phát triển kinh tế xã hội Việt Nam.
Cụ thể:
- Công nghệ hỗ trợ người cao tuổi là một trong
những cơ hội lớn nhất. Trong bối cảnh già hóa dân số
đang diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam, các thiết bị
IoT có thể theo dõi sức khỏe từ xa, robot hỗ trợ chăm
sóc người già, và AI giúp chẩn đoán bệnh tật nhanh
chóng, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người cao
tuổi (WHO, 2020). Điều này không chỉ giảm bớt gánh
nặng cho hệ thống y tế mà còn giúp người cao tuổi
sống độc lập và an toàn hơn.
- Tự động hóa và AI có thể bù đắp cho sự thiếu hụt
lao động do già hóa dân số bằng cách tăng năng suất
lao động. Theo McKinsey (2019), tự động hóa có thể
tăng năng suất lao động lên đến 30% trong các
ngành sản xuất. Đối với Việt Nam, một quốc gia đang
phát triển với lợi thế về lao động giá rẻ, việc ứng
dụng công nghệ tự động hóa sẽ giúp duy trì và nâng
cao năng lực cạnh tranh trong các ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo. Tuy nhiên, điều này cũng
đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ vào đào tạo kỹ năng mới
cho lực lượng lao động hiện tại.
- Cách mạng Công nghiệp 4.0 tạo ra những ngành
nghề mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông
tin, chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Theo Diễn đàn
Kinh tế Thế giới (WEF, 2020), đến năm 2025, 97 triệu
việc làm mới sẽ được tạo ra nhờ công nghệ số. Tại
Việt Nam, sự phát triển của các ngành công nghệ cao
như phần mềm, AI, và IoT đang mở ra cơ hội việc làm
cho lao động trẻ, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số
trong các lĩnh vực truyền thống như nông nghiệp và
dịch vụ.
- Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, Cách mạng
Công nghiệp 4.0 cũng đặt ra thách thức lớn đối với Việt
Nam. Sự chênh lệch về kỹ năng giữa lao động truyền
thống và yêu cầu của thị trường lao động số hóa có thể
dẫn đến tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm
cho một bộ phận lao động. Để tận dụng tối đa lợi ích
từ Cách mạng Công nghiệp 4.0, Việt Nam cần có chiến
lược đào tạo lại kỹ năng, đầu tư vào hạ tầng công nghệ
và xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp.
4. một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội trong bối cảnh già hóa dân số và
cách mạng công nghiệp 4.0
Già hóa dân số và Cách mạng Công nghiệp 4.0 là
hai xu hướng không thể tránh khỏi trong thế kỷ 21.
Mối quan hệ giữa chúng vừa mang lại thách thức
lớn, vừa mở ra cơ hội to lớn cho sự phát triển bền
vững. Để tận dụng tối đa lợi ích từ Công nghiệp 4.0
trong bối cảnh dân số già, tác giả đề xuất một số giải
pháp sau:
- Đào tạo lại kỹ năng số cho nhóm lao động lớn
tuổi: Để thích ứng với Cách mạng Công nghiệp 4.0
trong bối cảnh già hóa dân số, đào tạo lại kỹ năng là
giải pháp then chốt. Chính phủ và doanh nghiệp cần
hợp tác chặt chẽ để xây dựng các chương trình đào
tạo phù hợp, đặc biệt tập trung vào nhóm lao động

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
48
cao tuổi. Theo nghiên cứu của PwC (2021), 40% lao
động trên 50 tuổi cảm thấy không đủ kỹ năng để làm
việc trong môi trường số hóa. Do đó, các khóa đào
tạo về công nghệ thông tin, kỹ năng số, và làm việc
với AI, IoT cần được triển khai rộng rãi. Giải pháp này
không chỉ giúp người lao động cao tuổi duy trì việc
làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp mà còn tạo ra lực lượng
lao động có kỹ năng cao, đáp ứng yêu cầu của nền
kinh tế số.
- Đầu tư vào y tế và công nghệ chăm sóc: Già hóa
dân số đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện hệ
thống y tế và chăm sóc sức khỏe. Việt Nam cần tăng
cường đầu tư vào các giải pháp công nghệ hỗ trợ
người cao tuổi, chẳng hạn như thiết bị IoT theo dõi
sức khỏe từ xa, robot hỗ trợ chăm sóc, và AI trong
chẩn đoán bệnh (WHO, 2020). Đồng thời, hệ thống y
tế cần được hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu chăm
sóc sức khỏe ngày càng tăng. Giải pháp này không
chỉ giảm gánh nặng cho hệ thống y tế và gia đình
người cao tuổi mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống
và tuổi thọ khỏe mạnh cho người cao tuổi. Ứng dụng
công nghệ trong y tế có thể giảm chi phí chăm sóc
sức khỏe lên đến 20%, đồng thời tăng hiệu quả điều
trị (Theo McKinsey, 2019),
- Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển (R&D): Để tận
dụng tối đa lợi ích từ Cách mạng Công nghiệp 4.0,
Việt Nam cần khuyến khích nghiên cứu và phát triển
công nghệ mới, đặc biệt trong các lĩnh vực AI, robot,
và IoT. Các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính, và
hợp tác quốc tế cần được triển khai để thu hút đầu tư
vào R&D. Giải pháp này không chỉ tạo ra các giải pháp
công nghệ sáng tạo, đặc biệt trong chăm sóc người
cao tuổi và tự động hóa sản xuất, mà còn nâng cao
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thu hút đầu tư
nước ngoài.
- Xây dựng mô hình lao động linh hoạt và đa thế
hệ: Khuyến khích các mô hình làm việc linh hoạt như
làm việc từ xa, bán thời gian, hoặc chia sẻ công việc
để tạo điều kiện cho người cao tuổi tiếp tục tham gia
thị trường lao động. Đồng thời, thúc đẩy sự hợp tác
giữa các thế hệ để tận dụng kinh nghiệm của người
lớn tuổi và sự năng động của người trẻ. Giải pháp này
giúp giảm áp lực về lực lượng lao động trẻ và tạo ra
môi trường làm việc đa dạng, hòa nhập.
- Xây dựng chính sách an sinh xã hội bền vững: Cải
cách hệ thống hưu trí và bảo hiểm xã hội để đảm bảo
tính bền vững trong dài hạn. Đồng thời, phát triển
các chương trình hỗ trợ tài chính và phúc lợi xã hội
dành riêng cho người cao tuổi, như trợ cấp y tế và
dịch vụ chăm sóc tại nhà. Giải pháp này giúp giảm
gánh nặng tài chính cho người cao tuổi và gia đình
họ, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội.
Những giải pháp được thực hiện đòi hỏi phải giúp
Việt Nam ứng phó với thách thức già hóa dân số và
tận dụng tối đa cơ hội từ Cách mạng Công nghiệp
4.0. Các giải pháp khả thi được thực hiện đồng bộ sẽ
đảm bảo cho cho mọi đối tượng xã hội và tất cả các
khu vực kinh tế, từ đó góp phần thúc đẩy kinh tế xã
hội phát triển bền vững và toàn diện. ❍
—————
Tài liệu tham khảo
1. Phạm Thị Thanh Bình (2020), Cách mạng Công nghiệp 4.0 và tác động đến
nguồn nhân lực tại Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Phát triển.
2. Nguyễn Hữu Dũng (2019), Già hóa dân số và thách thức đối với phát triển
bền vững ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Dự báo.
3. Nguyễn Thị Lan Hương (2021), Già hóa dân số và các chính sách ứng phó
tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam.
4. Nguyễn Đức Khương (2019), Cách mạng Công nghiệp 4.0: Cơ hội và thách
thức đối với Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
5. Nghị quyết số 21-NQ/TW năm 2021 của Đảng Cộng sản Việt Nam.
6. Tổng cục Thống kê (2022), Báo cáo Dân số và Lao động Việt Nam 2022.
7. Tổng cục Thống kê (2024), Kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ
năm 2024.
8. Nguyễn Đình Cử và cộng sự (2020), Già hóa dân số và các vấn đề xã hội tại
Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội.
9. Bloom, D.E., Canning, D., & Sevilla, J. (2015), The Demographic Dividend:
A New Perspective on the Economic Consequences of Population Change,
RAND Corporation.
10. Hermann, M., Pentek, T., & Otto, B. (2016), Design Principles for
Industrie 4.0 Scenarios, Proceedings of the 49th Hawaii International
Conference on System Sciences (HICSS).
11. Kagermann, H., Wahlster, W., & Helbig, J. (2013), Recommendations for
Implementing the Strategic Initiative INDUSTRIE 4.0. Acatech.
12. OECD (2017), The Next Production Revolution: Implications for
Governments and Business.
13. OECD (2019), Pensions at a Glance 2019: OECD and G20 Indicators.
14. OECD (2020), The Future of Work: Employment Outlook 2020.
15. McKinsey (2019), The Future of Work in Automation.
16. McKinsey (2019), The Future of Work in America: People and Places,
Today and Tomorrow.
17. PwC (2021), Global Workforce Hopes and Fears Survey 2021.
18. WHO (2020), Global Strategy and Action Plan on Ageing and Health
(2020)
19. WHO (2020), Technology and Aging: Opportunities and Challenges.
20. Schwab, K. (2016), The Fourth Industrial Revolution.
21. United Nations Population Fund (2020), Aging in the Twenty-First
Century: A Celebration and A Challenge.
22. United Nations (2019), World Population Prospects 2019.
23. World Bank, (2018), Aging Society and Economic Challenges.
24. World Bank (2020), Vietnam’s Future Jobs: The Impact of Automation
and Technology on Employment.
25. World Economic Forum (2020), The Future of Jobs Report 2020.
26. World Economic Forum (WEF, 2020), The Future of Jobs Report 2020.

