TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
17
ĐẦU TƯ TRỰC TIP NƯỚC NGOÀI, NĂNG LƯỢNG TÁI TO VÀ
PHÚC LI XÃ HI TI VIT NAM
FOREIGN DIRECT INVESTMENT, RENEWABLE ENERGY AND SOCIAL WELFARE
IN VIETNAM
Ngày nhn bài: 15/06/2025
Ngày nhn bn sa: 30/10/2025
Ngày chp nhận đăng: 15/11/2025
Lê Th M Ngân
TÓM TT
Nghiên cu này nhm tìm hiu mi quan h giữa đầu trực tiếp nước ngoài, năng lượng tái to
phúc li hi ti Việt Nam giai đoạn 1991 - 2021. S dng hình t hi quy phân phi tr,
nghiên cứu đánh giá tác động ca các biến trong c ngn hn dài hn. Kết qu cho thấy năng
ng tái tạo có tác động tiêu cực đến phúc li xã hi trong c hai giai đoạn. Đầu tư trực tiếp nước
ngoài không ý nghĩa thống trong ngn hạn nhưng lại tác động tiêu cc trong dài hn. Nhng
phát hin này gi m các định hướng chính sách quan trng, bao gm hoàn thiện chế h tr
phát triển năng lượng tái to nâng cao chất lưng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhm
ci thin phúc li xã hội và hướng ti phát trin bn vng ti Vit Nam.
T khóa: ARDL; Đầu tư trực tiếp nước ngoài; Năng lượng tái to; Phúc li xã hi.
ABSTRACT
This study aims to investigate the relationship between foreign direct investment, renewable energy,
and social welfare in Vietnam from 1991 to 2021. Using the Autoregressive Distributed Lag model,
the study evaluates the short-term and long-term impacts among the variables. The results indicate
that renewable energy has a negative impact both in the short term and long term. Foreign direct
investment does not have a statistically significant effect on social welfare in the short term but shows
a negative impact in the long term. These findings suggest important policy directions, such as
improving mechanisms to support renewable energy development and enhancing the quality of
foreign direct investment flows to ensure the enhancement of social welfare toward sustainable
development in Vietnam.
Keywords: ARDL; Foreign direct investment; Renewable energy; Social welfare.
1. Giới thiệu
Phúc li xã hội, được định nghĩa là sự thnh
vượng toàn din của ngưi dân, bao gm c
các yếu t vt cht và phi vt cht, là mc tiêu
tối thượng ca các chiến lược phát trin bn
vng (Sen, 1999; Stiglitz cng s, 2009).
Ti Vit Nam, việc theo đuổi mc tiêu này gn
lin với quá trình tăng trưởng kinh tế được thúc
đẩy mnh m bi dòng vốn đầu trực tiếp
nước ngoài. Trong nhiu thp kỷ, FDI đã được
xem là động lc chính cho chuyn dịch cơ cấu
kinh tế, to vic làm và hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, s đánh đổi giữa tăng trưởng kinh
tế chất lượng môi trường đã trở nên rõ nét,
khi mô hình thu hút FDI truyn thng, vốn ưu
tiên các ngành thâm dụng lao động tài
nguyên, đã làm gia tăng áp lc lên h thng
năng lượng quc gia gây ra các h ly môi
trường. Trưc thách thc này, cùng vi cam
2
Lê Th M Ngân, Trưng Đại hc Tài chính Marketing
Email: lethimyngan@ufm.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
18
kết quc tế mnh m v việc đạt phát thi ròng
bằng 0 vào năm 2050, Việt Nam đang đứng
trưc yêu cu cp bách phi chuyn dch sang
mt qu đạo phát trin bn vng. Quá trình này
đòi hỏi phi tái cấu trúc các động lực tăng
trưng, không ch tp trung vào s ng
còn vào chất lượng dòng vn đầu tư. Trong đó,
năng lượng tái to nổi lên như một lĩnh vực
chiến lược, không chchìa khóa cho an ninh
năng lượng và thc hin các mc tiêu khí hu,
mà còn được k vng là kênh truyn dn tim
năng để xanh hóa dòng vn FDI. Vic phát
triển năng lượng tái to không ch góp phn
gim ô nhiễm môi trường, ci thin sc khe
cộng đồng còn to ra các ngành công
nghip mi, vic làm xanh và tiềm năng giảm
chi phí năng lượng cho người dân doanh
nghip (Nguyen và Kakinaka, 2019).
Như vậy, FDI có thngun vn và công
ngh quan trọng để thúc đẩy s phát trin
nhanh chóng của ngành năng lượng tái to,
trong khi ngành năng lượng tái to phát trin
mnh m li th thu hút thêm FDI cht
ợng cao vào các lĩnh vực liên quan. Mi liên
kết này ha hn mang li những tác động cng
hưởng tích cc lên phúc li xã hi, t vic ci
thin chất lượng không khí, đảm bo tiếp cn
năng lượng sch vi giá c phải chăng, đến
vic to ra sinh kế bn vững và nâng cao năng
lc cnh tranh quc gia.
Mặc dù đã có nhiu nghiên cu riêng l v
vai trò của FDI đối vi phát trin kinh tế tuy
nhiên, các công trình phân tích mt cách h
thng và u sc v vai trò kết hp tương
h của FDI năng ng i to trong vic
nâng cao phúc lihi Vit Nam vnn
tương đối hn chế. Nghiên cu này được thc
hin nhm gii quyết khong trng đó, bằng
ch tp trung làm mức độ dòng vn
FDI, năng lượng tái tạo đóng góp vào việc ci
thin phúc li xã hi ti Vit Nam trong ngn
hn và dài hn. Vic hiu mi quan h này
không ch ý nghĩa hc thut còn cung
cp nhng hàm ý chính sách quan trng, giúp
Vit Nam tối ưu a li ích t FDI ng
ng tái tạo để phc v mc tiêu phát trin
bn vng nâng cao chất ng cuc sng
cho ngưin.
2. Tổng quan thuyết nghiên cứu thực
nghiệm
2.1. Tổng quan lý thuyết
thuyết năng lực (Capability Approach)
của Sen (1999) đóng vai trò nền tảng trong việc
hiểu đánh giá phúc lợi hội. Tác giả cho
rằng phúc lợi không chỉ đơn thuần đo lường
qua các ch số kinh tế như thu nhập hay tài sản,
phải được xem xét dưới góc độ các “năng
lực” của mỗi nhân. Năng lực khả năng
mỗi người thể thực hiện hoặc lựa chọn trong
cuộc sống, tùy thuộc vào các cơ hội điều
kiện môi trường họ đưc tiếp cận. Trong
đó, sức khỏe, giáo dục, môi trường sống và sự
tham gia cộng đồng là yếu tbản. Những
yếu tố này tạo ra nền tảng cho việc xây dựng
một hội bền vững công bằng. Môi trường
sống trong lành sức khỏe tốt đóng vai trò
quan trọng trong việc phát triển khả năng
hội của mỗi cá nhân.
thuyết tăng trưởng nội sinh mới của
Romer (1990) và Lucas (1988) đưa ra một góc
nhìn sâu sắc về vai trò của đầu trực tiếp nước
ngoài không chỉ như một nguồn vốn bổ sung
cho nền kinh tế còn như một kênh quan
trọng trong việc truyền dẫn công nghệ, tri thức
quản phát triển kỹ năng lao động. Theo
thuyết này, FDI giúp thúc đẩy sự sáng tạo
cải thiện năng suất thông qua việc chuyển giao
công nghệ kiến thức, từ đó tạo ra những hiệu
ứng lan tỏa trong nền kinh tế. Tuy nhiên,
thuyết thiên đường ô nhiễm cũng chỉ ra rằng
các công ty thường tìm đến các quốc gia
chính sách môi trường yếu, để giảm chi phí sản
xuất, đặc biệt các ngành công nghiệp gây ô
nhiễm cao như sản xuất hóa chất, khai thác mỏ,
sản xuất năng lượng từ than đá Điều này dẫn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
19
đến việc xuất khẩu ô nhiễm từ các quốc gia này
sang quốc gia khác.
Nghiên cứu của Bhattacharya cộng sự
(2016) cho thấy phát triển năng lượng tái tạo
không chỉ bảo vệ môi trường còn tạo ra các
hội kinh tế mới, đa dạng hóa sinh kế, góp
phần o tăng trưởng xanh phát triển bền
vững. Điều này cũng phù hợp với các nguyên
tắc của kinh tế học môi trường tăng trưởng
xanh (Stern, 2015), nhấn mạnh tầm quan trọng
của việc bảo vmôi trường và tạo ra các cơ hội
phát triển bền vững, từ đó nâng cao phúc lợi
hội trong dài hạn. Mặc năng lượng tái tạo
mang lại nhiều li ích cho môi trường và phúc
lợi hội trong dài hạn, nhưng sự chuyển đổi
sang các nguồn năng lượng này thể gây ra
tác động tiêu cực trong ngắn hạn. thuyết chi
phí chuyển đổi (Tietenberg Lewis, 2023)
chỉ ra rằng việc chuyển đổi từ năng lượng hóa
thạch sang năng lượng tái tạo đòi hỏi chi phí
đầu lớn cho công nghệ mới sở htầng,
gây gánh nặng tài chính cho các quốc gia và
cộng đồng thiếu nguồn lực. Thêm vào đó,
thuyết Chi phí xã hội (Pearce và Turner, 1989)
nhấn mạnh rằng, năng lượng tái tạo giúp
giảm ô nhiễm về lâu dài, nhưng trong quá trình
triển khai, những chi phí tạm thời như gián
đoạn sản xuất và lao động có thể tác động tiêu
cực đến các cộng đồng, gây ra mất việc làm
tạm thời, tăng chi phí sinh hoạt giảm thu
nhập của các cộng đồng, gia tăng bất bình đẳng
xã hội, đặc biệt là ở những quốc gia đang phát
triển, từ đó ảnh hưởng đến phúc lợi xã hội.
thể thấy rằng FDI đóng vai trò quan
trọng trong việc cung cấp vốn chuyển giao
công nghệ, đặc biệt công nghệ năng lượng
sạch. Việc chuyển giao công nghệ này không
chỉ giúp giảm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa
thạch, còn tạo ra các hội việc làm bền
vững, qua đó đóng góp vào sự phát triển kinh
tế. Đồng thời, năng lượng tái tạo, bằng cách
giảm thiểu ô nhiễm bảo vệ sức khỏe cộng
đồng, giúp nâng cao chất lượng sống thúc
đẩy sự phát triển bền vững. Ba yếu tố này
tương tác, hỗ trợ lẫn nhau để cải thiện phúc lợi
hội hướng tới nền kinh tế phát triển bền
vững. Tuy nhiên, cần chú ý đến các tác động
tiêu cực tiềm tàng. FDI thể dẫn đến xuất
khẩu ô nhiễm, khi các công ty chuyển ngành
công nghiệp ô nhiễm đến các quốc gia quy
định môi trường lỏng lẻo hơn, gây ô nhiễm và
suy giảm chất lượng sống. Tương tự, quá trình
chuyển đổi sang năng lượng tái tạo có thể gây
mất việc làm tạo bất bình đẳng ảnh hưởng
xấu đến phúc lợi xã hội. Dựa trên những phân
tích trên, các giả thuyết nghiên cứu được đưa
ra như sau:
Giả thuyết 1: FDI tác động ch cực hoặc
tiêu cực đến phúc lợi xã hội.
Giả thuyết 2: Năng lượng tái tạo tác động
tích cực hoặc tiêu cực đến phúc lợi xã hội.
2.2. Nghiên cứu thực nghiệm
Các nghiên cu v mi liên h gia FDI và
phúc li hi cho thy s đa dạng trong kết
qu, nhn mnh vai trò ca các yếu t trung
gian điều tiết. Forte Abreu (2023) phân
tích tác đng của FDI đến phúc li hi thông
qua ch s phát triển con người ba thành
phn ca nó: giáo dc, tui th thu nhp
146 quốc gia giai đoạn 2002 - 2019. Kết qu
cho thấy tác động ca FDI ph thuộc vào năng
lc hp th ca quốc gia, được phn ánh qua
ngun nhân lc, chi tiêu chính ph, ổn định
chính tr cht lượng sở h tng công
nghệ. Tác động của FDI đối vi phúc li gn
lin vi các cân nhc v môi trường, như được
th hin trong phân tích do Shahbaz cng s
thc hin. H lp lun rng các khu vực như
Trung Đông và Bắc Phi, FDI th ảnh hưởng
đáng k đến lượng khí thi carbon đồng thi
thúc đẩy các quy trình sn xut bn vững hơn
(Shahbaz và cng sự, 2020). Động lc này ch
ra rng FDI được qun tt không ch thúc
đẩy li ích kinh tế mà còn th tăng cường
phúc li xã hi thông qua ci thin sc khe
môi trường.
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
20
Trong nghiên cu ca Herzer và
Nunnenkamp (2012), mi quan h tiêu cc
giữa đầu trực tiếp nước ngoài sc khe
đã được khám phá ti các quc gia phát trin.
Alsan và cng s (2006) đã phân tích mối liên
h gia FDI sc khe tng th ca dân s
trong giai đoạn t năm 1980 đến năm 2000
74 quc gia. Các kết qu thc nghim ch ra
rằng, đối vi các quc gia có thu nhp thp
trung bình (LMIC), FDI tác động tích cc
đến sc khe. Nghiên cứu cũng chỉ ra rng sc
khỏe đóng vai trò quan trọng trong vic hình
thành vn con người các quc gia LMIC. C
th, một năm gia tăng tuổi th tương ng vi
việc tăng khoảng chín phần trăm dòng vn FDI
trong LMIC. Nghiên cu ca Burns cng s
(2017) tiếp tc làm mi quan h gia FDI
và tui th các quc gia LMIC, s dng mu
gm 85 quc gia t năm 1974 đến 2012. Các
hình OLS hiu ng c định được áp
dụng để phân tích s ảnh hưởng của FDI đi
vi sc khe. Kết qu nghiên cu ch ra tác
động tích cc của FDI đối vi sc khỏe, đồng
thi không phát hin mi quan h gia t l t
vong tr sinh FDI, nhưng lại ghi nhn
mi quan h rõ ràng gia t l t vong người
ln FDI. Nghiên cu ca Cao cng s
(2017) ti khu vực Châu Á đã xem xét tác đng
của FDI đến ch s phát triển con người điều
chnh theo bất bình đẳng (IHDI) ti 23 quc
gia. Kết qu cho thấy FDI không tác động
đáng kể đến IHDI nói chung. Nghiên cu này
cũng ch ra tác động hai chiu ca FDI, trong
khi giúp gim bất bình đẳng v giáo dc, li
đồng thời làm gia tăng bất bình đẳng v thu
nhp. Phát hin này cung cp mt góc nhìn
quan trng, cho thấy các tác động tích cc ca
FDI lên mt s khía cnh có th bhiu hóa
bởi các tác động tiêu cc lên các khía cnh
khác, đặc bit là thu nhp.
S chuyn dch sang các nguồn năng
ng tái tạo ngày ng đưc công nhn
một con đường quan trọng hướng ti ci thin
phúc li xã hi. Các nghiên cu cho thy rng
đầu tư vào năng lượng tái to dẫn đến vic to
ra việc làm trong cácnh vc mi nổi, do đó
tăng cường hi vic làm ng bng
hội. Musa Maijama’a (2020) chng minh
mi quan h nhân qu gia mc tiêu th năng
ng tái to t l tht nghip gim
Nigeria. Nhng phát hin ca Xu cng s
(2023) cho thy rng việc ng đầu vào
năng lượng tái to có mối tương quan tích cc
vi vic gim phát thi carbon ci thin các
tiêu chuẩn môi trường, đây nhng yếu t
thiết yếu để duy trì phúc li hi. Nghiên
cu Pakistan cho thy rằng đầu tư vào năng
ng tái to không ch h tr các mc tiêu v
môi trường còn thúc đy hot đng kinh
tế, do đó tạo ra mt vòng phn hi tích cc
giúp tăng cường phúc li chung (Bano
cng s, 2021). Vi s bùng n ca điện mt
trời điện gió, các nghiên cu bắt đầu tp
trung vào vic đánh giá tác động đa chiều ca
quá trình này, t an ninh năng ợng đến các
yếu t phúc li xã hội như việc làm và chi phí
sinh hot của người dân (Nguyen
Kakinaka, 2019). Demena Afesorgbor
(2020), s dng d liu bng t nhiu quc
gia, tìm thy bng chng cho thy FDI hướng
vào năng ng tái tạo tác động tích cc
đến vic gim phát thi CO2 ci thin các
ch s môi trường, qua đó gián tiếp nâng cao
phúc li hi. Gallagher Qi (2021),
nghiên cứu trường hp c th v đầu vào
ngành ng ng tái to Trung Quốc, đã
ch ra cách FDI không ch mang li vn
còn thúc đẩy đổi mi công nghnh thành
chui cung ng nội địa, to ra li ích kép v
kinh tế môi trường. Tuy nhiên, c đng
này không phải lúc nào cũng t động. Các yếu
t như chính sách thu hút FDI ca nước ch
nhà, quy định v chuyn giao công ngh,
năng lực hp th ca các doanh nghiệp địa
phương đóng vai trò quan trng trong vic
hin thc hóa các li ích tiềm năng (Halkos
Zisiadou, 2019).
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
21
Ti Việt Nam, đã nhiều nghiên cu nói
v tác động của FDI đến các ch s kinh tế
như GDP, xuất khu, vic làm, tuy nhiên
tác động của FDI đến khía cnh phi kinh tế ít
được nhắc đến. Ngoài ra hu hết các nghiên
cu hin tại xu hướng phân tích hai yếu t
này mt cách riêng l, các nghiên cu toàn din
xem xét tác động đồng thời tương tác của
FDI và s phát trin của năng lượng tái to lên
phúc li hi ti Việt Nam còn chưa nhiều.
Nghiên cu này nhm mc tiêu lấp đầy nhng
khong trng nói trên bằng cách: đánh giá
đồng thi tác động ca dòng vốn FDI năng
ng tái to lên phúc li hi c ngn hn
và dài hn ti Vit Nam; t đó cung cấp nhng
hàm ý chính sách thiết thc cho quá trình phát
trin bn vng của đất nước.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Dữ liệu
Bảng 1. Bảng mô tả đo lường các biến
Tên biến
hiệu
Đo lường
Nguồn
Phúc lợi
xã hội
HDI
Chỉ số phát triển
con người
UNDP
Đầu
trực tiếp
nước
ngoài
FDI
Tỷ lệ đầu trực
tiếp nước ngoài
(%GDP)
WDI
Năng
lượng tái
tạo
RE
Tỷ lệ năng
lượng tái tạo (%
tổng mức tiêu
thụ năng lượng)
WDI
Tăng
trưởng
kinh tế
GDP
Tỷ lệ tăng
trưởng kinh tế
hàng năm (%)
WDI
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Để phân tích mi quan h giữa đầu tư trực
tiếp nước ngoài, năng lượng tái tạo đến phúc
li hi ti Vit Nam, tác gi s dng các
biến chính gồm: đầu trực tiếp c ngoài,
năng lượng tái tạo, tăng trưởng kinh tế, phúc
li xã hi. Dữ liệu được thu thập từ Ngân hàng
Thế giới (World Bank) giai đoạn từ năm 1991
- 2021 theo mô tả bảng 1 bên trên.
Trong nghiên cứu này, FDI thể hiện tlệ
phần trăm của FDI ròng so với GDP của quốc
gia. Năng lượng tái tạo bao gồm các nguồn
năng lượng không cạn kiệt và có thể tái tạo tự
nhiên, như năng lượng mặt trời, gió, thủy điện,
và sinh khối. RE thể hiện tỷ lệ phần trăm năng
lượng tái tạo trong tổng mức tiêu thụ năng
lượng cuối cùng của quốc gia. Tăng trưởng
kinh tế thể hiện sự phát triển tổng thể của nền
kinh tế quốc gia, được đo bằng tỷ lệ tăng
trưởng GDP hàng năm. Chỉ số phát triển con
người được lựa chọn làm biến đại diện chính
để đo lường và đánh giá phúc lợi xã hội. do
HDI được xây dựng dựa trên thuyết
năng lực của Sen (1999) bao gồm sức khỏe và
tuổi thọ, tri thức, mức sống. Nhiều nghiên cứu
thực nghiệm về tác động của các yếu tố kinh tế
- hội lên phúc lợi hội đã sử dụng HDI của
làm biến phụ thuộc chính (Costantini
Monni, 2008; Nguyen Kakinaka, 2019).
Trong các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của mình, Việt Nam luôn nhấn mạnh mục tiêu
“phát triển nhanh bền vững, gắn tăng trưởng
kinh tế với thực hiện tiến bộ công bằng
hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của
nhân dân”. Các thành phần của HDI - sức
khỏe, giáo dục và mức sống - hoàn toàn tương
thích và phản ánh những ưu tiên này.
Mô hình nghiên cứu cụ thể
HDIt = β0 + β1 FDIt + β2REt + β3GDPt + εt (1)
3.2. Mô hình hồi quy và các kiểm định
Trong nghiên cu này, tác gi s dng k
thuật đồng liên kết đưc phát trin bi Pesaran
cng s (2001) và Im cng s (2003).
ARDL một mô hình động không gii hn,
trong đó biến ph thuộc được biu th i
dng hàm s ca biến tr ca chính biến ph
thuc các biến độc lập khác. Phương pháp
ARDL có nhiều ưu điểm ch mô hình tránh