KINH TẾ, QUẢN
74 SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
P
P
H
H
Á
Á
T
T
T
T
R
R
I
I
N
N
K
K
I
I
N
N
H
H
T
T
T
T
U
U
N
N
H
H
O
O
À
À
N
N
T
T
R
R
O
O
N
N
G
G
N
N
G
G
À
À
N
N
H
H
K
K
H
H
A
A
I
I
T
T
H
H
Á
Á
C
C
M
M
-
-
G
G
I
I
I
I
P
P
H
H
Á
Á
P
P
G
G
I
I
M
M
P
P
H
H
Á
Á
T
T
T
T
H
H
I
I
K
K
H
H
Í
Í
N
N
H
H
À
À
K
K
Í
Í
N
N
H
H
B
B
N
N
V
V
N
N
G
G
Vũ Th Duyên1,*, Giang Quc Khánh1, Chu Thi Quế2
1 Trường Đi hc Thành Đông, 3 Vũ Công Đán, Hi Phòng, Vit Nam
2 Trường Đi hc Đin Lc, 235 Hoàng Quc Vit, Hà Nộị, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 06/8/2025
Ngày nhn bài sa: 12/9/2025
Ny chp nhn đăng: 20/9/2025
1,* c gi liên h:
Email: duyenvu@thanhdong.edu.vn
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Trước nhng vn đ toàn cu như: ô nhim môi trưng, trái đt nóng lên, tài nguyên khoáng sn ngày
càng cn kit, đt gãy ngun cung do bt n đa chính tr,... thì vic chuyn t mô hình kinh tế tuyến tính
truyn thng sang mô hình kinh tế tun hoàn là mt xu thế tt yếu ca thi đi ngày nay. Trong quá trình
chuyn đi mô hình kinh tế tuyến tính sang kinh tế tun hoàn thi k cuc ch mng công nghip 4.0,
Vit Nam là nưc đang phát trin, có đim xut phát mun nên bên cnh nhng cơ hi to ln t vic
kh ng tn dng nhng tiến b vượt bc ca khoa hc k thut và nhng kinh nghim quc tế, thì cũng
có nhiu yếu t khó khăn cn phi xác đnh và t qua. Trong bài viết này, nhóm tác gi trình bày nhng
kết qu nghiên cu v khái nim, mc tiêu, phân cp và vai trò mô hình kinh tế tun hoàn; xác đnh nhng
khó khăn, thách thức và đề xut các nhóm gii pháp đng b để khc phc khi phát trin nh kinh tế
tun hoàn Vit Nam, đ xut mt mô hình chui ngành ca Khu kinh tế tun hoàn cho ngành khai tc
than da trên cơ s tham kho nhng kinh nghim quc tế.
T khóa: kinh tế tun hoàn, phát trin bn vng, mô hình kinh tế, kinh tế tuyến tính, khí nhà kính,
khai thác m.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
@ Hi Khoa hc và ng ngh M Vit Nam
1. ĐT VN Đ
Tính đến năm 2024, sau 39 năm đi mi, theo
Tng cc Thng kê quy mô GDP Vit Nam ưc đt
11.511,9 nghìn t đồng, ơng đương 476,3 t
USD, tăng gp n 34 ln t khong 14 t USD
năm 1985. Tc đ tăng trưng GDP bình quân
khong 6%/năm trong n chc m qua luôn
nm trong nhómc nn kinh tế tốc độ tăng
trưng GDP nhanh nht thế gii, đã đưa Vit Nam
t mt trong nhng quc gia nghèo nht trên thế
gii phát trin vưt bc, tr thành nn kinh tế ln
th 4 trong khu vc ASEAN th 45 trên thế gii,
GDP đu ngưi đt khong 4.700 USD đng th
5 trong khu vc Đông Nam Á, t l h nghèo theo
chun nghèo đa chiu liên tc gim nhanh nht thế
gii, t 58,1% năm 1993 xung khong 2,93%
năm 2023, t l đô th a đt khong 42,6%,... Tuy
nhiên, cùng vi nhng thành công đã đt đưc là
tình trng dn cn kit, thiếu ht tài nguyên và ô
nhim môi trưng ngày ng gia tăng trong c
c, đc bit là ti các thành ph ln.
Vit Nam, hot đng kinh tế t trưc đến nay
ch yếu da vào cách tiếp cn truyn thng là nn
kinh tế tuyến tính (Linear Economy) là mô hình bt
đầu t khai thác i nguyên m đu vào cho h
thng kinh tế, tiếp đó là sn xut, phân phi, tiêu
dùng và cui cùng là thi loi (Hình 1). Đâyng
nguyên nhân cơ bn dn đến tình trng cn kit và
thiếu ht tài nguyên thiên nhiên, đc bit vic phát
thi là nguyên nhân ca tình trng ô nhim môi
trưng ngày càng tr nên nghiêm trng.
KINH TẾ, QUẢN LÝ
75
SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Vũ Th ế
Trường Đ c Thành Đông, 3 Vũ Công Đán, H
Trường Đ c Đi ộị
n đăng: 20/9/2025
Trướ n đ u như: ô nhim môi trưng, trái đ
t, đ n đ ế ế
ế ế ế i đ
n đ ế ế ế
t Nam làc đang phát trin, có đi ng h
năng t ế vượ ế, thì cũng
ế khó khăn c ic đnh vư ế
ế ế n hoàn; xác đ
khó khăn, thách thức và đề i pp đ để ế
t Nam, đ ế
a trên cơ s ế
ế ế ế ế
1. Đ N Đ
Tính đến năm 2024, sau 39 năm đ
t Nam ưc đ
đồng, ơng đương 476,3 t
USD, tăng gp n 34 l
năm 1985. Tốc độ tăng trư
ng 6%/năm trong hơn chc năm qua luôn
ế ốc độ tăng
trư ế i, đã đưa Vi
ế
ển vượ ế
ế
GDP đu ngưi đ ng 4.700 USD đ
c Đông Nam Á, t
n nghèo đa chi ế
58,1% năm 1993 xu
năm 2023, t đô tha đ
ng thành công đã đt đư
ế
m môi trưng ngày ng gia tăng trong c
c, đ
t đ ế trưc đế
ế ế
ế ế
đầ khai thác tài ngun m đ
ế ếp đó s
i (Hình 1). Đâyng
nguyên nhânb n đế
ế t tài nguyên thiên nhiên, đ
trư
Hình1. Mô hình nn kinh tế tuyến tính
Để thc hin phát trin nhanh, bn vng, gii
quyết hài hòa mi quan h gia tăng trưng, phát
trin kinh tế và bo v môi trưng, đm bo an ninh
năng ng quc gia, Chính ph Vit Nam đã xác
định ng đi phù hp “không đánh đi gia
tăng trưng kinh tế vi vic gây ô nhim, suy thoái
môi trưng t nhiên”, cn phi chuyn đi t nn
kinh tế tuyến tính sang nn kinh tế tun hoàn
(circular economy). Tuy nhiên, Vit Nam làc
đang phát trin vi tim lc kinh tế, khoa hc k
thutn hn chế và cũng là nưc đi sau trong quá
trình chuyn đi này, nên bên cnh nhng cơ hi
thun li cn nm bt là rt nhiu khó kn, thách
thc phi đi mt và cn có nhng gii pháp toàn
din phù hp đ vượt qua.
Trong bàio này, nhóm tác trình bày nhng
kết qu nghiên cu cơ bn v s vn đng ca vt
cht tronghình h thng kinh tế tun hoàn
(KTTH), vai trò ca nó trong xây dng nn kinh tế
phát trin bn vng, đm bo cht ng môi
trưng tt, thnh ng kinh tế công bng xã
hi, đáp ng các li ích hin ti và tương lai.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Nghiên cu s dng d liu th cp t Tng
cc Thng kê, báo cáo ca Tp đoàn Công nghip
Than Khoáng sn Vit Nam (TKV), các văn bn
pháp lut liên quan và tài liu ca các t chc quc
tế như Ellen MacArthur Foundation, World Nuclear
Association, US EPA. D liu đnh lưng bao gm
sn ng khai thác, tiêu th than, ng khí thi
(CO, SO, NOₓ, CO, CH, NO), khi lưng đt
đá, c thi và thông tin v giá tr kinh tế ca các
sn phm, ph phm tim năng.
Phương pháp nghiên cu kết hp phân tích
định nh đnh lưng: h thng hóa lun v
kinh tế tun hoàn và mô hình khu kinh tế tun hoàn
CEP (circular economy park); áp dng phương
pháp tính toán cân bng vt cht ng lưng, áp
dng h s phát thi ch s GWP (Global
warming potential) đ ước lượng li ích kinh tế
môi trưng; so nh, đi chiếu vi mô hình CEP
quc tế nhm đ xut gii pháp, mô hình CEP phù
hp điu kin ngành than Vit Nam.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Kinh tế tun hoàn và vai trò ca nó trong
phát trin bn vng
3.1.1. Khái nim, mc tiêu và cp đ ca kinh tế
tun hoàn
Để nâng cao hiu qu và tính bn vng ca
nn kinh tế, góp phn bo v i trưng t nhiên,
các hot đng kinh tế cn khai thác, s dng hiu
qu các ngun tài nguyên thô và gim thiu lưng
c thi thi ra môi tng bng cách tái s dng,
tái chế chúng. Điu này hoàn toàn có th thc hin
đưc da trên nguyên lý đng lc, các quy lut
bo toàn vt cht năng ng, tính thc tin ca
các hot đng kinh tế cho phép luân chuyn cht
thi tr li thành đu vào ca h thng kinh tế.
Nn kinh tế tun hoàn là mô hình sn xut và
tiêu dùng, trong đó bao gm các quy trình công
nghip và hot đng kinh tế có tính phc hi hoc tái
to theo thiết kế, cho phép các tài nguyên đưc s
dng trong các quy trình và hot đng đó duy trì giá
tr cao nht ca chúng trong thi gian dài nht có th
và nhm mc đích loi b lãng phí thông qua thiết kế
ưu vit ca vt liu, sn phm và h thng, bao gm
c mô hình kinh doanh (Hình 2).
Hình 2. Mô hình kinh tế tun hoàn
KINH TẾ, QUẢN
76 SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Trong thc tế, nó ng ý gim cht thi đến mc
ti thiu. Khi mt sn phm hết vòng đi, vt liu
ca nó s đưc lưu gi trong nn kinh tế bt c
khi nào có th nh vào quá trình tái chế. Nhng
th này có th đưc s dng nhiu ln mtch
hiu qu, nh đó to ra thêm giá tr.
Đó là s thay đi so vi mô hình kinh tế tuyến
tính truyn thng: tài nguyên đưc khai thác, chế
to thành sn phm và sau đó tr thành cht thi.
Nn kinh tế tun hoàn gim vic s dng nguyên
liu thô, thiết kế li nguyên liu và sn phm đ s
dng ít tài nguyên hơn thu hicht thi” làm
ngun lực để sn xut nguyên liu và sn phm
mi.
Các mc tiêu ct lõi ca KTTH là: Loi b cht
thi và ô nhim khi h thng kinh tế bng cách
tính toán đy đ các tác động v mt chi phí và xác
định tim năng giá tr trong vic tái chế, tái s dng
và tái s dng vt liu; Gi sn phm và vt tư
trong h thng mc hu ích cao nht càng lâu
càng tt đ ti ưu a gtr; Bo v, tái to h sinh
thái môi trưng t nhiên, ngun tài nguyên thiết
yếu như nưc sch, không khí sch, đt lành,...
góp phn u tr carbon, chng biến đi khí hu,
hn chế thiên tai lũ lt.
Kinh tế tun hoàn thưng đưc chia thành ba
loi theo cp đ: Cp đ vi mô (sn xut, doanh
nghip, ngưi tiêu dùng), cp trung (khu công
nghip sinh thái), cp vĩ(thành ph, vùng, quc
gia tr lên), c th:
+ Cp vi mô: Kinh tế tun hoàn tp trung vào
khâu sn xut ca doanh nghip và sn xut hàng
hóang nghip và ngưi tiêu dùng, trong đó
ngưi sn xut đưc khuyến khích và yêu cu áp
dng các phương pháp sn xut sch n hn
chế ti đa cht thi hay nhng tác đng tiêu cc
đến môi trưng sinh thái.
+ Cp đ trung: Kinh tế tun hoàn bao gm
phát trin các khu công nghip sinh thái và các h
thng nông nghip sinh thái khác; Thiết kế này
nhm mang li cơ hi tt nht đ trin khai kinh tế
tun hoàn trong hot đng ca doanh nghip.
+ Cp vĩ, tt c c giai đon ca quy trình
sn xut đu đưc thiết kế để không to ra cht
thi thi ra môi trưng. Cht thi va đưc gim
thiu va đưc tái s dng.
3.1.2 Vai trò ca nn kinh tế tun hoàn
Nn kinh tế tun hoàn tp trung vào qun lý tài
nguyên và đi mi theo ng khép kín và do đó
hn chế hoc tránh to ra cht thi. Vic s dng
tài nguyên có nhiu hình thc khác nhau, chng
hn như thiết kế li, gim thiu, sa cha, tái s
dng, tái chế và chia s hoc cho thuê thay vì s
hu vt cht.
Quá trình chuyn đi sang nn kinh tế tun
hoàn s tin đ cho vic thc hin 17 mc tiêu
ca Chương trình ngh s 2030 v Pt trin bn
vng ca Liên Hp Quc (SDGs 2030) thông qua
vic đm bo sn xut và tiêu dùng bn vng như:
Gim tốc độ “cn kit” tài nguyên, d tr cho thế
h tương lai; nâng cao nhn thc v tái s dng,
i chế c thi, hn chế tiêu th nhng đ dùng
mt ln không cn thiết; m rng trách nhim ca
nhà sn xut trong vic h tr thc hin t l 100%
tái chế cht thi thành nguyên liu thô,...
Vic chuyn đi t nn kinh tế tuyến tính sang
nn kinh tế tun hoàn mang li li ích to ln trong
bi cnh khan hiếm tài nguyên, gim mức độ ph
thuc vào nguyên liu thô, góp phn gim ri ro
cho doanh nghip v khng hong tha sn phm,
khan hiếm tài nguyên; to đng lực để đầu tư, đi
mi công ngh, gim chi phí sn xut, tăng chui
cung ng,…
Áp dng các nguyên tc loi b cht thi và ô
nhim, lưu thông c sn phm, nguyên liu và tái
to thiên nhiên trong mô hình kinh tế tun hoàn s
giúp gim phát thi khí nhà kính trong sn xut
công nghip, nông nghip, là cơ hi ln đ ng
phó vi biến đi khí hu. Đây con đưngng
ti nn kinh tế ít carbon, đc bit là trong các
ngành công nghip nng. Liên minh Châu Âu (EU)
ước tính nn kinh tế tun hoàn thông qua các hot
động đo ng và kim soát nhu cu có th gim
n mt na lưng khí thi t các ngành công
nghip như hin nay. Theo nhiu t chc quc tế,
trong đó có Qu Ellen Macarthur, chuyn đi năng
ng, cùng vi tiết kim s dng hiu qu năng
ng ch đóng góp đưc 55% cho mc tiêu gim
phát thi khí nhà kính, còn 45% nm các gii
pháp kinh tế tun hoàn.
Xã hi s được hưởng li nh gim chi p
trong qun lý, bo v i tngng phó vi
biến đi khí hu; to ra th trưng mi, cơ hi vic
làm mi, nâng cao sc kho cht lưng cuc
sng cho ni dân, gim s biến đng v giá c
hàng hóa,...
3.2. Nhng cơ hi, thách thc và gii pháp để
phát trin kinh tế tun hn vit nam
3.2.1. Nhng hi
Th nht, kinh tế tun hoàn xu hưng toàn
cu đã đưc xây dng thành công nhiu c
tiên tiến trên thế gii như: Thy Điển, Đan Mch,
Phn Lan, Canada, Nht Bn, Trung Quc,
Singapore..., do đó Vit Nam nưc đi sau, s
KINH TẾ, QUẢN LÝ
77
SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ế i đế
ết vòng đ
đưc lưu gi ế
ế
đư
đó t
Đó là sthay đ ế ế
ng: tài nguyên đư ế
m và sau đó tr
ế
ế ế m đ
ng ít tài nguyên hơn thu h i” làm
ực để
ế
tính toán đy đ các tác độ
đị m năng giá tr ế
t
t đ i ưu hóa giá tr
thái môi trư ế
ếu như nư ch, đ
n lưu tr ến đ
ế tai lũ l
ế n hoàn thưng đư
p đ p đ
p, ngư
p (thành ph
ế
p và ngưi tiêu dùng, trong đó
ngư t đư ế
ng các phương pháp s ch hơn và h
ế i đa ch ng tác đ
đến môi trư
p đế
ế ế
i cơ h t đ ế
t đ
p vĩ mô c giai đo
t đu đư ế ế để
i ra môi trư a đư
a đư
ế
ế
nguyên đ i theo ng khép n do đó
ế
n như thiế ế
ế
n đ ế
n đ
a Chương trình ngh
c đ ng như:
ốc độ t” tài nguyên, d ế
tương lai; nâng cao nh
ế ế ng đ
ế
ế
n đ ế ế
ế
ế ức độ
ế o đ c để đầu tư, đ
t, tăng chu
m, lưu thông các s
ế
p, là cơ h n đ
ến đ u. Đây con đưng
ế ít carbon, đ
ướ ế
động đo
n m a
p nhi ế
trong đó có Qu n đi năng
ế năng
đóng p đư
ế
được hưở
i trư
ến đ trư i, cơ h
t lư
ng cho n ến đ
ng h ải pháp để
ế
ng cơ h
ế n hoàn xu hư
u đã đư u
ế ế i như: Thụy Điển, Đan M
Singapore..., do đó Vit Nam nưc đi sau, s
hc hi đưc kinh nghim trong vic chuyn đi,
xây dng và phát trin nn KTTH t các nước này;
Th hai, Vit Nam luôn duy trì đưc nn hòa
bình, n đnh v chính tr, có quan h kinh tế tt vi
hu hết các quc gia trên thế gii, th chế kinh tế
th trưng đnh ng xã hi ch nghĩa liên tc
đưc hoàn thin, dân s tương đi đông và t l
ngưi trong đ tui lao đng cao,... nhng điu này
s góp phn thu hút ngun vn đu tư trc tiếp
c ngoài (FDI), chuyn giao công ngh, k thut
sn xut, to đng lực đẩy tốc độ chuyn đi t
“kinh tế tuyến tính” sang “kinh tế tun hoàn” nhanh
n;
Th ba, Đng Nhà c luôn quan tâm phát
trin kinh tế nhân, thông qua các ngh quyết:
Ngh quyết Trung ương 5 khoá IX "V tiếp tc đổi
mi cơ chế, chính sách, khuyến khích và to điu
kin phát trin kinh tế nhân"; Ngh quyết s 10-
NQ/TW cũng xác đnh “phát trin kinh tế tư nhân
tr thành mt đng lc quan trng ca nn kinh tế
th trưng đnh hưng xã hi ch nghĩa”,... đã góp
phn khuyến khích, to ra cơ chế mi phát trin
kinh tế nhân trong th trưng cnh tranh và nhiu
hội cho khu vc này đầu thc hin KTTH
trong tương lai.
Th , Cách mng công nghip 4.0 đã to ra
thành tu đt phá v khoa hc và công ngh,
nhng phát minh mi làm thay đi hoàn toàn
phương thc qun lý, điu hành sn xut kinh
doanh ca các doanh nghip. Công ngh cao
đưc áp dng vào mi khâu sn xut, kinh doanh
s cơ hi rt ln đ thúc đyng trưng kinh tế
và tc đ chuyn đi t nn kinh tế tuyến tính sang
KTTH.
Th năm, áp lc cn kit tài nguyên khoáng
sn, ô nhim i trưng t, nưc, không khí,...)
ngày càng nghiêm trng, lưng rác thi khng l
chưa đưc x lý ngày mt tăng,... đã khiến cho
nhng nhà lp pháp ca Vit Nam phi thay đi
quy đnh lut pháp theo ng ưu tiên phát trin
kinh tế xanh, ít rác thi và cũng đng thi đ thc
hin các cam kết quc tế v Mc tiêu Phát trin
Bn vng (SDGs) ng phó vi biến đi khí hu.
Đây sẽ là mt thun li rt ln đ chuyn t nn
kinh tế tuyến tính truyn thng sang nn kinh tế
tun hoàn.
Th sáu, phát trin KTTH s nhn đưc s
đồng thun và ng h cao ca xã hi vì nó gii
quyết đưc tình trng khan hiếm tài nguyên, giá c
hàng hóa s ít biến đng và hp lý, góp phn bo
v i trưng, ng phó vi biến đi khí hu và
mang li hiu qu kinh tế cao,...
3.2.2. Những khó khăn thách thức
Bên cnh nhng hi, vic trin khai và phát
trin kinh tế tun hoàn Vit Nam cũng phi đi
mt vi nhiu thách thc, như:
Th nht, thách thc không nh là s nhn
thc đy đ v KTTH t khâu thiết kế đến trin khai
mi ngành, lĩnh vc ca mi ni dân, doanh
nghip, các cp qun lý, lãnh đo chưa đng đu,
chưa có s thng nht.
Th hai, chuyn đi sang nn KTTH phi gn vi
đu đi mi công ngh thiết kế mô hình, trong
khi Vit Nam là nưc đang phát trin, ngun vn thiếu,
trình đ khoa hc k thut nhìn chung còn kém, công
ngh lc hu, sn xut quy mô nh l.
Th ba, Vit Nam chưa hoàn thin đưc hành
lang pháp lý cho phát trin KTTH. Hin nay, ngoài
Quyết đnh s 687/QĐ-TTg, ngày 7/6/2022 ca
Th ng Cnh ph phê duyt “Đ án Phát trin
kinh tế tun hoàn Vit Nam”, thì c vn đ liên
quan đến KTTH vn ch đưc lng ghép trong Lut
Bo v môi trưng 2020 và Ngh định 08/2022/NĐ-
CP Quy đnh chi tiết mt s điu ca Lut Bo v
môi trưng”, chưa có điu lut riêng. Nếu vn đ
này chưa đưc gii quyết, thì vic thc hin kinh
tế tun hoàn s ch mang tính t phát ph thuc
ln vào s năng đng ca th trưng.
Th , Vit Nam chưa xây dng đưc b tiêu
chí đ xác định, đánh giá, tng hp và đưa ra phân
loi cnh xác v phát trin KTTH. Đây là mt thách
thc ln đ tìm hiu, đánh giá s phát trin kinh tế
hin nay c ngành, nh vc và đa phương khác
nhau đã tiếp cn nn KTTH mc đ nào.
Th năm, nn KTTH là đnh cao ca cách tiếp
cn không phát thi, đòi hi s chia s thc s
nh phi hp ca các li ích kinh tế. Do đó, thách
thc trong vic s dụng các động lc kinh tế
chế th trưng đ thu hút s tham gia ca các bên
liên quan trong vic thc hin KTTH là rt ln.
Th u, vic trin KTTH cn có các chuyên
gia gii, kh ng x lý các khâu t thiết kế đến
khâu cui cùng là tái s dng, tái chế cht thi.
Hin nay, Vit Nam còn thiếu các chuyên gia
đưc đào to chuyên sâu v nh vc này và ti
các trường đi hc, hc vin ng chưa có chuyên
ngành đào to nhân lc cht lưng cao chuyên
sâu cho lĩnh vc này.
Th by, nn KTTH yêu cu phi phân loi và
làm sch rác thi trưc khi tái s dng, tái chế
thách thc ln đi vi thc tin nn kinh tế Vit
Nam nhn thc v phân loi rác thi ti ngun
ca các h gia đình.
KINH TẾ, QUẢN
78 SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
3.3. Đề xut gii pháp phát trin kinh tế tun
hoàn Vit Nam
Thnhất, cần ban hành hành lang pháp lý
ng cho việc hình thành và phát triển KTTH từ ch
trương của Đảng đến pháp luật của Nhà nước. Việt
Nam cần xây dựng lộ trình tiến tới xây dựng luật
phát triển KTTH.
Thứ hai, cần nghiên cứu sâu rộng về phát triển
KTTH từ cách tiếp cận toàn cầu, trên c nguyên
tắc được xác lập theo ngành, lĩnh vực triển khai
các nh, tiêu ccủa KTTH. Trên nền tảng đó,
lựa chọn áp dụng nh phợp với điều kiện
thực tiễn của Việt Nam và phổ biến kiến thức rộng
i đến các doanh nghiệp, cá nhân nhà quản lý.
Thứ ba, phát triển KTTH cần được hỗ trợ vào
cuộc của các ngành, nh vực, địa phương có mô
hình kinh tế đã tiệm cận với cách tiếp cận KTTH;
từ đó Nhà ớc bổ sung, đề xuất phù hợp cho từng
ngành, nh vực được thí điểm, rút kinh nghiệm, khi
thành công sẽ nhân rộng trên phạm vi cả nước.
Thứ , xây dựng chế khuyến khích, tạo
động lực cho doanh nghiệp nhân, đặc biệt
khu vực nhân đầu vào các lĩnh vực kinh tế
tuần hoàn như đào tạo, tập huấn miễn phí về KTTH
cho từng ngành, từng lĩnh vực, cho vay vốn ưu đãi
hoặc có chế đặc thù cho sản phẩm từ các
doanh nghiệp KTTH.
Thứ năm, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm thế giới,
đặc biệt các nước đã đang thực hiện thành
công kinh tế tuần hoàn, từ đó rút kinh nghiệm
áp dụng nh KTTH phù hợp với hn cảnh c
thể của nước ta. Các mô hình KTTH gắn liền với
công nghệ cao Cách mạng công nghiệp lần thứ
, do đó cần xây dựng chính sách phát triển công
nghệ sạch, tái sử dụng, tái chế chất thải, trong đó
chất thải trthành tài nguyên của nền kinh tế cả v
sản xuất và tiêu dùng.
Thứ sáu, thc hin KTTH cn có l trình và các
ưu tiên phát triển dựa trên nhu cầu thị trường
hội. Đối với Việt Nam, ưu tiên ng đầu là xử lý,
tài chế túi nilon, rác thải nhựa c loại c thải
khác, nhằm giải quyết triệt để và giảm thiểu lượng
rác thải thải ra môi trường làm nền tảng để phát
triển nền KTTH.
Thứ bảy, phải có luật quy định việc phân loại
rác thải tại nguồn phát sinh, tuyên truyền, giáo dục
nâng cao ý thức phân loại rác thải tại nguồn cho
mỗi người dân.
Thứ tám, Bộ giáo dục Đào tạo cần có nghiên
cứu lồng gp kiến thức về KTTH phù hợp cho
từng cấp học; các trường đại học, học viện cần
nghiên cứu mở các ngành đào tạo nhân lực chất
lượng cao chuyên sâu về lĩnh vực KTTH.
3.4. Đề xuất hình kinh tế tuần hoàn cho
ngành than
3.4.1. Đxuất hình khu kinh tế tuần hoàn
(CEP)
Trong bối cảnh nguồn tài nguyên khoáng sản
than ngày càng cạn kiệt, khai thác ngày ng
xuống sâu dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao, ảnh
hưởng đến lợi nhuận sản xuất, kinh doanh của các
đơn vị trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng
sản Việt Nam (Tập đoàn TKV). Việc ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật của cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0, để phát triển chuỗi giá trị kinh tế tuần
hoàn được xem “chìa khóađể Tập đoàn TKV
đạt được những mục tiêu quan trọng như: tận dụng
tối đa nguồn tài nguyên hữu hạn, góp phần đảm
bảo an ninh ng ợng quốc gia, nâng cao hiệu
quả sản xuất, kinh doanh, ng tính cạnh tranh trên
thị trường và giảm phát thải khí nhà nh, bảo v
được môi trường sinh thái, phù hợp với các mục
tiêu, chương trình, kế hoạch quốc gia và các cam
kết quốc tế vứng phó với biến đổi khí hậu, tiến
tới mục tiêu sản xuất xanh và bền vững.
Qua nghiên cứu một số hình khu kinh tế tuần
hoàn CEP trong chuỗi giá trị của than Mỹ, Trung
Quốc, nhóm tác giả đề xuất sử dụng “Mô hình 1+5”
để xây dựng chuỗi ngành của kinh tế tuần hoàn cho
ngành than Việt Nam. Trong hình này, mỏ khai
thác than đóng vai trò trung tâm 05 nhà máy vệ
tinh: nhà máy tuyển than, nhiệt điện đốt than, trạm
xử nước thải, trạm phát điện tuốc bin khí nhà
máy sán xuất vật liệu xây dựng tạo thành chuỗi
ngành của CEP. Các sản phẩm và chất thải từ các
ngành công nghiệp thượng nguồn được sdụng
làm nguyên liệu tcho các ngành công nghiệp hạ
nguồn. Một số sản phẩm cuối nguồn thể được trả
về nguồn của chuỗi công nghiệp, do vậy lượng chất
thải bỏ giảm đi rất nhiều. Do đó, vòng tuần hoàn vật
liệu năng lượng cuối cùng đã đạt được (Hình 3).