CƠ SỞ KHOA HC VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG BIN PHÁP THY
LI PHC V SN XUT RAU AN TOÀN PHƯỜNG LĨNH NAM
QUN HOÀNG MAI – HÀ NI
SCIENTIFIC BASIC AND POSSIBILITIES IN WIDE SPREADE OF WATER
SUPPLY METHOD TO SUPPORT THE PRODUCTION OF SAFE
VEGETABLE IN LINH NAM COMMUNEE, HOANG MAI DIST. HANOI
PGS. TS. Lê Quang Vinh
Trường Đại hc Thy li
(Bài đã được tác gi báo cáo trong “Hi ngh khoa hc công ngh Nông nhip
2006-2007 các tnh phía Bc” t chc ti Hà Ni cuối năm 2007“)
Li gii thiu: Cuối năm 2002 h thng thy li cấp nước tưới áp đến
tn mt rung cho 10 ha ng rau Thúy Lĩnh thuộc phường Lĩnh Nam do Trung
tâm Khoa hc trin khai k thut thy li thiết kế đã bàn giao cho địa phương
qun . Sơ đồ cấp nước tưới gồm máy bơm hút nước ngm, h thng lc làm
sạch nước, bơm đẩy nước sch vào h thng ng ngm, van và các hng ch phân
bđều trên cánh đồng. Bin pháp thy li này đã làm thay đổi phương thức sn
xut của người nông dân chuyn t sn xut rau thông thường thành rau sch
rau an toàn, góp phn hình thành hình sn xut nông nghip Lĩnh Nam khá
điển hình vùng đng bng Bc B. Bài báo này gii thiệu các cơ s khoa hc
khnăng nhân rng bin pháp thy li nói trên ra các địa phương khác đáp ng
yêu cu công nghip hoá hiện đại hoá nông nghip, nông thôn.
Summary: By the end of 2002, a pressurized water supply pipe system for
10 ha of vegetable field in Linh Nam Communee which was designed by the
Center for Water Research and Engineering Application have been completed.
The system include a ground water pumping station, an water treatment system
and the pipe system with valves and outlet which distributed eventlly to the field.
This water supply method has changed way of production of vegetable to the safe
and clean manner forming the new model of agricultural production in Red River
Delta. This paper introduce the scientific basic and possibilities in wide spread of
water supply method to support the production of safe vegetable to other areas for
the need of industrilization and modernization of Agricultural and Rural Area.
1 . KHÁI QUÁT V BIN PHÁP THY LI ÁP DNG CHO VÙNG
NGHIÊN CU
1.1. H thng cấp nước tưới
Gm nhà trạm bơm lắp 3 tổ máy trong đó 1máy bơm chìm loi V6F70-9
2 máy m đẩy loi VMN65-200B. Nước ngm độ sâu trên 70 m đưc máy
bơm chìm hút lên h thng giàn tạo mưa, bể lc, b lắng sau đó được dn vào b
cha có dung tích 200 m3. T b chứa, nước được máy bơm đẩy bơm trực tiếp vào
h thống đường ng km chôn ngm phân bố đều trên vùng rau.
1.2. H thống tiêu nước
Kênh tiêu chính nm cạnh đường giao thông bao bc xung quanh to thành
h thng kênh cách ly gia vùng sn xut rau với khu dân cư và đưng giao thông.
Nước t các khu vực dân cư hoặc nước ngoi lai khác chy đến đều b h thng
kênh này ngăn lại sau đó tiêu thoát ra sông Hng. Các kênh tiêu nhánh nm cnh
đường qun chia vùng nghiên cu thành nhiu nhỏ. Nước thừa do mưa hoặc
sau khi tưới đều tp trung vào các rãnh lung rau, chảy vào kênh đ tiêu ra ngoài.
Do biện pháp tưới ch yếu phun mưa hoặc thcông nên nước tha trong quá
trình sn xuất là không đáng kể.
1.3. Phương pháp tưới
Nước tưới cho rau được ly ra khỏi đường ng áp lc qua h thng van
các hng ch cách nhau 12 m phân bđều trên đồng ruộng. Khi tưới ngưi nông
dân có th áp dng các bin pháp sau:
1. Tưới bng vòi phun mưa. Tu thuc vào tng loi rau, tng thi k sinh
trưởng, phm vi phân b ca rau mà người nông dân th chn loi vòi phun
kích thước hạt cường độ mưa phù hợp. Sau khi tưới vòi phun thđược tháo
ra khi hng chờ để bo qun.
2. Lấy nước vào thùng hoặc ô doa đ tưới trc tiếp bng th công.
nhiu loại rau trong giai đoạn đầu sinh trưởng nếu tưới bng vòi phun mưa sẽ rt
lãng phí nước. Người nông dân có th lấy nước ngay trên mt rung, dùng gáo hay
ô doa tưới trc tiếp vào tng gc rau, luống rau. Phương pháp tưới này phù hp
vi các khu rung trồng đồng thi nhiu loại rau đang trong các giai đoạn
sinh trưởng khác nhau.
1.4. Qun lý tưới và quy trình tưới
Khi bàn giao cho địa phương sử dng, h thống đường ng ngm cấp nước
mt rung mi phkín được 10 ha nên mi ngày trạm bơm chỉ hoạt động 3 gi
chia làm 2 đợt tưới: sáng t 9 giđến 10 h30’, chiu t 14 giđến 15h30’. Khi
diện tích tưới m rng, thời gian m sẽ dài hơn. Quản vn hành trạm bơm do
hai cán b k thut ca hp tác dch v nông nghip Lĩnh Nam phtrách. Đến
gibơm, tất c các h sn xuất đều mt ti rung, lấy nước trc tiếp t hng
chđể tưới theo phương thức do h chọn. Ngày mưa thì tu theo lượng mưa
ln hay nhngười sn xut th ch tưới mt phn hay ngng hn. Theo quy
định ca hp tác xã, các gia đình đóng thủy li phí t 25.000 đến 30.000
đ/sào/tháng.
2. MT S NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
2.1. Phương pháp cấp nước tưới Lĩnh Nam rất phù hp với đặc điểm sn
xut, tp quán canh tác ca nông dân các vùng chuyên canh rau đồng bng Bc
B Ni. Trình độ thâm canh của ni nông dân khu vc này rt cao.
Trên một cánh đồng, mt khu vực chuyên canh người sn xuất thường trng nhiu
loi rau qu thời gian sinh trưởng, chu k quay vòng và chế độ chăm sóc rất
khác nhau. loi chu k sn xut ch khong 15 - 20 ngày như rau gia vị, loi
t 75 - 85 ngày như bp ci…. To nguồn nước áp lc chất lượng tốt và đồng
đều đưa đến tn mt rung không bt buc áp dng cách thức tưới c th nào
giúp người nông dân phát huy cao nht tim năng trí tuệ kinh nghim sn xut
ca mình. H hoàn toàn chđộng la chn cách thức tưới phù hợp như bằng vòi
phun mưa, ô doa hoặc bng gáo….
Vi các vùng canh tác tp trung theo quy mô công nghip trng cùng mt
loi rau, hoa, qu, c thì bin pháp cấp nước nói trên s còn phát huy hiu qu cao
hơn nữa. Trường hp này tt c các hng chđược lp cùng mt loi vòi phun
mưa thích hp.
Do nguồn nước di dào, công sut m vic của máy bơm lớn, nước tưới
được cp ti mt rung bng h thống đường ng áp lc chôn ngầm dưới đất
không ph thuộc vào điều kiện địa hình bin pháp canh tác nên rt thun tin
cho vic m rng quy mô, phạm vi và đối tượng phc v. Kết qu phân tích các
ch tiêu hoá theo TCVN 5942-1995 TCVN 5944-1995 cho thấy nước sau khi
lc nếu được ty trùng có th s dng tt cho mục đích sinh hoạt.
2.2. Khi chưa hệ thng cấp nước tưới sch tập trung, người nông dân
Lĩnh Nam phi gánh nước t sông, ao hoc giếng đào để tưới. Mt sgia đình
dùng bơm mi - ni lấy nước sông Hồng tưới trc tiếp cho mt s khu vc nh ven
sông. Mức tưới, s lần tưới thời gian tưới trong mỗi đợt nhiu ít không ch ph
thuc vào thi ksinh trưởng của rau, điều kin khí hu khô hay m mà còn ph
thuộc vào cường độ sức lao động ca từng gia đình. Với phương thức lao động
thể, sở h tng thy li không hoàn chnh, chất lượng nước tưới không đảm
bo không kiểm soát được làm cho chất lượng rau qu không đồng nht
không đảm bo sch.
Khi h thng thy lợi được xây dng hoàn chỉnh như đã nêu trên thì
nguồn nước cp cho vùng rau luôn luôn ch động, chất lượng nước được kim
soát, đảm bo sạch và đồng đều trên toàn cánh đồng. Theo quy trình tưới đã được
ph biến đến tận người nông dân, đúng giờ y m hoạt động tt c các h sn
xuất đều người ra đồng ly nước tưới. Như vy, vic cấp nước tn mt rung
theo giquy đnh không chgiúp người nông dân gim bớt được sc lao động b
ra để lấy nước tưới còn giúp h h làm quen vi tác phong làm vic kế
hoch, từng bước hình thành tác phong lao động công nghip trong sn xut nông
nghip.
2.3. Chất lượng rau quđặc bit rau sch rau an toàn ph thuc vào
rt nhiu yếu t như đất trồng, phương thức canh tác, chăm bón, phòng tr dch
bnh, thu hoch bo qun, chất lượng nước tưới quy trình tưới... nhn
thc của ngưi nông dân trong quá trình sn xut. T khi h thng thy li nói
trên, người nông dân Lĩnh Nam đã sthay đi ln v nhn thc tp quán
canh tác trong quá trình sn xut rau cung cp cho thtrường. Hđã thc hin rt
nghiêm túc quy trình sn xut rau sch. Hp tác dch v nông nghip lo cung