
CH NG 2ƯƠ
CH NG 2ƯƠ
CÔNG NGH S N XU T CÁC CH T KEO RONGỆ Ả Ấ Ấ
CÔNG NGH S N XU T CÁC CH T KEO RONGỆ Ả Ấ Ấ NÂU
NÂU

CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ S N XUẤT CÁC CHẤT KEO RONG NÂUẢ
CÔNG NGHỆ S N XUẤT CÁC CHẤT KEO RONG NÂUẢ
2.1. Gi i thi u chung v các ch t keo rong Nâuớ ệ ề ấ
2.1. Gi i thi u chung v các ch t keo rong Nâuớ ệ ề ấ
Chứa một hợp chất quan trọng là Alginic
Chứa một hợp chất quan trọng là Alginic
Keo Alginate có các loại sau:
Keo Alginate có các loại sau:
Alginate Natri
Alginate Canxi
Alginate amoni
Alginat propylen glycol (kí hiệu PGA)

CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ S N XUẤT CÁC CHẤT KEO RONG NÂUẢ
2.2 Tình hình phát tri n công ngh s n xu t Alginateể ệ ả ấ
2.2.1. Trên th gi iế ớ
Năm 1881, Stanford là người đầu tiên phát hiện ra Alginic axit.
Năm 1923, F.C Thernley đã tiến hành chiết rút Alginate thô Orkney và từ ở
đó công nghệ s n xuất Alginate ra đời.ả
Năm 1975, Booth đã viết về lịch s công nghiệp Alginate dựa trên kết qu ử ả
c a Stanford.ủ
Hiện đã có 17/9 nước s n xuất Alginate bao gồm: Nauy, pháp, Nhật, ả
Canada,Tây ban Nha, Chile, Liên xô xũ và Ấn độ. Có 2 công ty s n xuất ả
lớn : Kelco company ( Mỹ) và một công ty c a Anh chiếm 70 % s n lượng ủ ả
thế giới. Trung quốc là nước đang n i lên rất mạnh về lĩnh vực rong bi n.ổ ể

CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ S N XUẤT CÁC CHẤT KEO RONG NÂUẢ
2.2 Tình hình phát tri n công ngh s n xu t Alginateể ệ ả ấ
2.2.1. T i Vi t Namạ ệ
Nghiên cứu và s n xuất tại H i Phòng, Nha Trang và TP. Hồ Chí Minhả ả
Vào những năm 70, Bộ Th y s n đã nghiên cứu ban hành quy trình s n ủ ả ả
xuất Alginate bằng phương pháp formol
Năm 1997, Đại học Th y s n đã nghiên cứu đưa ra quy trình s n xuất ủ ả ả
Alginate bằng phương pháp CaCl2 và formol.

2.3 Đ c đi m, c u t o và các tính ch t c a Alginic và các ặ ể ấ ạ ấ ủ
lo i keo rong Nâuạ
2.3.1 Đ c đi m, c u t o c a Alginicặ ể ấ ạ ủ
Alginic co công thúc cấu tạo như sau:
Hình 6: Công th c c đi n c a 2 d n v monomeric trong axit Alginicứ ổ ể ủ ơ ị
CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ S N XUẤT CÁC CHẤT KEO RONG NÂUẢ

