
hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ thì mức đóng
góp tỉ lệ 20% tổng quỹ tiền lương, trong đó :
- Người sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lương
- Người lao động đóng 5% tiền lương.
Quỹ BHXH càng phát triển thì gánh nặng chi trả BHXH từ ngân
sách Nhà nước hiện nay sẽ giảm dần, điều đó cũng có nghĩa là ngân sách Nhà
nước có thêm nguồn để thực hiện tăng quỹ lương cho người lao động, giúp họ
chăm lo toàn diện đời sống của mình và đầu tư xây dựng phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
2.3. Nội dung chi của quỹ BHXH
Tại hội nghị quốc tế về lao động hàng năm, tổ chức quốc tế về lao
động (ILO) đã thông qua công ước 102 (6/1952), công ước đầu tiên về những
quy phạm tối thiểu của BHXH gồm 9 chế độ trợ cấp như sau:
1. Chăm sóc y tế
2. Trợ cấp ốm đau
3. Trợ cấp tuổi già
4. Trợ cấp thất nghiệp
5. Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
6. Trợ cấp gia đình
7. Trợ cấp thai sản
8. Trợ cấp tàn tật
9. Trợ cấp tử tuất.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Công tác BHXH đã hình thành và phát triển ở từng nước khác nhau, không phải
nước nào cũng thực hiện đủ 9 chế độ trên và không phải nước nào cũng có đủ đối
tượng, phạm vi áp dụng, nguồn hình thành quỹ giống nhau mà tuỳ thuộc vào điều
kiện kinh tế, chính trị - xã hội của từng nước để áp dụng cho phù hợp.
Nội dung chi trả quỹ BHXH ở nước ta hiện nay, theo điều 2 chương 1 - nguyên
tắc chung của điều lệ BHXH ban hành kèm theo nghị định 12/CP ngày 26/1/1995
của Chính phủ quy định các chế độ sau:
1. Chế độ trợ cấp ốm đau
2. Chế độ trợ cấp thai sản
3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
4. Chế độ hưu trí
5. Chế độ tử tuất.
2.4 Quản lý chi Bảo hiểm xã hội
Tổng giám đốc BHXH Việt Nam đã ban hành Quy định chung về
Quản lý chi trả các chế độ BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam kèm theo
Quyết định số 2903/1999/QĐ-BHXH ngày 24/12/1999 như sau :
(1) BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là
BHXH tỉnh), BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
BHXH huyện) là cơ quan tổ chức chi trả BHXH theo đúng chế độ, chính sách
của Nhà nước, đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ cho các đối tượng hưởng BHXH.
(2) Việc chi trả các chế độ BHXH do BHXH tỉnh, huyện chi trả trực
tiếp hoặc uỷ quyền cho đại diện chi trả ở xã, phường và đơn vị sử dụng lao động
phải đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính. Cơ quan BHXH có trách nhiệm
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

quản lý chặt chẽ các đối tượng hưởng BHXH, tình hình biến động tăng, giảm đối
tượng, số tiền chi trả theo từng tháng và đảm bảo an toàn nguồn tiền mặt trong
quá trình chi trả. BHXH tỉnh huyện phía chấp hành chế độ kế toán, thống kê theo
quy định của Nhà nước, quy định của tổng giám đốc BHXH Việt Nam.
(3) BHXH các cấp có quyền ngừng hoặc từ chối chi trả cho đối
tượng hưởng BHXH khi có kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về
hành vi sai phạm để hưởng BHXH.
(4) Đơn vị sử dụng lao động, đại diện chi trả ở xã, phường được cơ
quan BHXH uỷ quyền chi trả các chế độ BHXH cho người lao động đảm bảo chi
trả kịp thời, đầy đủ. Thực hiện thanh quyết toán với cơ quan BHXH, quản lý lưu
giữ chứng từ kế toán theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của BHXH
Việt Nam, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chi trả BHXH khi có
yêu cầu kiểm tra, phúc tra, thanh tra chi trả BHXH của các cơ quan thuộc hệ
thống BHXH Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.
Quy trình chi BHXH
Đảm bảo những quy định chung về quản lý chi, phòng Kế hoạch Tài
chính đã thực hiện chi BHXH như sau :
* Phân cấp chi trả :
- Chi lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng
+ BHXH tỉnh không trực tiếp chi trả.
+ BHXH huyện thực hiện theo 2 mô hình :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Ký hợp đồng với phường, xã để chi trả lương hưu, mất sức lao động (MSLĐ), tai
nạn lao động- bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tử tuất, người phục vụ TNLĐ-
BNN, cán bộ xã phường (CBXP).
BHXH huyện phải thực hiện tổng hợp những đối tượng chết, hết thời hạn hưởng
(chế độ tử tuất, MSLĐ), vi phạm pháp luật, vắng mặt quá thời gian quy định
không rõ lý do, gửi BHXH tỉnh lập danh sách cho tháng sau.
- Chi chế độ BHXH một lần
+ BHXH huyện trực tiếp chi trả trợ cấp một lần cho : Người đang
làm việc trong các đơn vị sử dụng lao động BHXH huyện quản lý và thân nhân
của những đối tượng là hưu công nhân viên chức, hưu quân đội đã qua đời.
+ BHXH tỉnh uỷ quyền cho BHXH huyện chi trả toàn bộ chế độ trợ
cấp một lần, cho các đối tượng đang làm việc trong các đơn vị sử dụng lao động
do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý.
- Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức
+ BHXH tỉnh, huyện không trực tiếp chi cho đối tượng được hưởng
trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức mà uỷ quyền thông qua đơn vị sử dụng lao
động tổ chức chi trả. Đơn vị sử dụng lao động có quyền quản lý chứng từ gốc.
+ Hàng quý, sau khi đã cấp tiền thanh toán cho đơn vị sử dụng lao
động, BHXH huyện lập báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dưỡng sức kèm
theo danh sách lao động nghỉ hưởng lương trợ cấp ốm đau, thai sản đã được thẩm
định. Trên cơ sở báo cáo của BHXH các huyện, thị và biểu tổng hợp chi ốm đau,
thai sản, dưỡng sức đối với những đơn vị sử dụng lao động tỉnh trực tiếp quản lý,
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp ốm đau, thai sản, dưỡng sức trên địa bàn toàn
tỉnh để gửi về BHXH Việt Nam.
+ BHXH tỉnh chịu trách nhiệm chi đóng Bảo hiểm y tế vào tháng 1
hàng năm cho các đối tượng hưởng chế độ BHXH hàng tháng, hàng quý căn cứ
vào danh sách đối tượng tăng, giảm đóng bổ sung hoặc giảm số thẻ Bảo hiểm y
tế cho quý sau. Cuối năm, căn cứ vào sổ đối tượng hàng tháng được cấp thẻ Bảo
hiểm y tế của các quý trong năm đối chiếu thanh lý hợp đồng. BHXH huyện thực
hiện tiếp nhận và cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo danh sách của BHXH tỉnh:
+ Đối tượng là những người đã nghỉ việc hưởng hưu trí, MSLĐ,
TNLĐ - BNN, trước 01/01/1995 hay được giải quyết hưu và trợ cấp BHXH từ
01/01/1995 trở đi nhưng do nguồn ngân sách cấp theo quy định, được tính bằng
3% tổng số tiền lương hưu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
+ Đối tượng là những người đã nghỉ việc hưởng hưu trí, TNLĐ -
BNN từ 01/01/1995 trở đi do nguồn quỹ BHXH chi, được tính bằng 3% tổng số
tiền lương hưu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
* Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH:
Dự toán chi BHXH cho đối tượng hưởng BHXH được lập hàng năm phản ánh
đầy đủ nội dung từng khoản chi:
- Chi các chế độ BHXH từ nguồn ngân sách Nhà nước
+ Chi hàng tháng (thường xuyên): Lương hưu cho đối tượng là hưu
quân đội và hưu công nhân viên chức, trợ cấp BHXH cho đối tượng hưởng chế
độ MSLĐ, trợ cấp theo Quyết định số 91 TNLĐ - BNN, người phục vụ TNLĐ -
BNN, người hưởng tuất (tuất cơ bản và tuất nuôi dưỡng)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

