intTypePromotion=3

Đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên trong một số quần xã thực vật tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
8
lượt xem
1
download

Đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên trong một số quần xã thực vật tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các đặc điểm tổ thành loài, mật độ, phân bố và chất lượng cây tái sinh cho thấy năng lực tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu có chiều hướng tăng, cần thúc đẩy quá trình diễn thế đó bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể cho từng trạng thái thảm thực vật để đạt hiệu quả cao hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên trong một số quần xã thực vật tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Văn Tường và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 85(09)/2: 47 - 52<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN TRONG MỘT SỐ QUẦN XÃ<br /> THỰC VẬT TẠI XÃ KÝ PHÚ, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Nguyễn Văn Tường1, Lê Ngọc Công2, Bùi Thị Dậu2, Nguyễn Thị Thu Hà2<br /> 1<br /> <br /> Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang,<br /> 2<br /> Trường ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Ký Phú là xã miền núi nằm ở phía nam huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện khoảng 15 km, có<br /> diện tích tự nhiên là 16.021 ha. Trong các trạng thái thảm thực vật nghiên cứu đã thống kê đƣợc<br /> 216 loài, 170 chi thuộc 75 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch, thành phần dạng sống trong<br /> các trạng thái có 5 dạng (Ph, He, Cr, Th, Ch). Các đặc điểm tổ thành loài, mật độ, phân bố và chất<br /> lƣợng cây tái sinh cho thấy năng lực tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu có chiều hƣớng tăng,<br /> cần thúc đẩy quá trình diễn thế đó bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể cho từng trạng thái<br /> thảm thực vật để đạt hiệu quả cao hơn.<br /> Từ khoá: Xã Ký Phú, thảm thực vật, rừng thứ sinh, trảng cỏ, trảng cây bụi.<br /> <br /> MỞ ĐẦU*<br /> Ký Phú là xã miền núi nằm ở phía nam huyện<br /> Đại Từ, cách trung tâm huyện khoảng 15 km,<br /> có diện tích tự nhiên là 16.021 ha; phía bắc<br /> giáp xã Lục Ba, phía nam giáp xã Cát Nê,<br /> phía đông giáp xã Vạn Thọ, phía tây giáp xã<br /> Văn Yên. Xã Ký Phú mang đặc điểm chung<br /> của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hàng năm chia<br /> làm 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mƣa,<br /> nhiệt độ trung bình mùa khô là 18,50 C với số<br /> giờ nắng trung bình 4 giờ/ngày và nhiệt độ<br /> trung bình mùa mƣa là 27,50C, số giờ nắng<br /> trung bình 7,5 giờ/ ngày. Lƣợng mƣa bình<br /> quân mỗi tháng mùa mƣa là 205,25mm, trong<br /> vùng có hồ Gò Miếu với diện tích 320ha và<br /> nhiều khe, suối là nguồn dự trữ nƣớc quan<br /> trọng cho sản xuất nông, lâm nghiệp.<br /> Xã Ký Phú có dân số 7.161 ngƣời với 2.063<br /> hộ, chủ yếu là dân tộc Kinh, còn lại là các dân<br /> tộc thiểu số nhƣ Tày, Nùng. Mức sống hiện<br /> nay của các hộ gia đình trong xã ở mức trung<br /> bình so với bình quân chung của huyện, thu<br /> nhập chủ yếu vẫn là sản xuất nông, lâm<br /> nghiệp. Việc giao đất giao rừng đã đƣợc triển<br /> khai và có những hiệu quả tích cực. Với điều<br /> kiện tự nhiên và xã hội của xã Ký Phú nhƣ<br /> vậy là điều kiện thuận lợi cho quá trình tái<br /> sinh, khoanh nuôi phục hồi rừng.<br /> *<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG<br /> NGHIÊN CỨU<br /> <br /> VÀ<br /> <br /> PHƢƠNG<br /> <br /> PHÁP<br /> <br /> Đối tượng<br /> Là hệ thực vật các trạng thái thảm thực vật<br /> thứ sinh chủ yếu tại xã Ký Phú, huyện Đại<br /> Từ, tỉnh Thái Nguyên gồm: Thảm cỏ (thời<br /> gian phục hồi 2 năm); Thảm cây bụi (thời<br /> gian phục hồi 7 - 9 năm) và Rừng thứ sinh<br /> (thời gian phục hồi 17 - 19 năm)<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp tuyến điều tra (TĐT) và ô tiêu<br /> chuẩn (OTC)<br /> - Tuyến điều tra: trƣớc hết là xác định địa<br /> điểm nghiên cứu, căn cứ vào bản đồ của khu<br /> vực lập các TĐT. TĐT đầu tiên có hƣớng<br /> vuông góc với đƣờng đồng mức, các tuyến<br /> sau song song với tuyến đầu. Chiều rộng quan<br /> sát của TĐT là 4m. Khoảng cách giữa các<br /> tuyến là 50 – 100m tùy vào địa hình cụ thể<br /> của từng quần xã. Dọc theo tuyến điều tra bố<br /> trí 4- 6 OTC , mỗi ô có diện tích 400m2 (20x<br /> 20 m) đối với rừng thứ sinh, 16m2 đối với<br /> thảm cây bụi và 4m2 (2x2m) đối với thảm cỏ.<br /> - Ô tiêu chuẩn: để thu thập số liệu thảm thực<br /> vật, chúng tôi áp dụng OTC với các kích thƣớc<br /> nêu trên. Ô dạng bản (ODB) đƣợc bố trí trên<br /> các đƣờng chéo, đƣờng vuông góc và các cạnh<br /> của OTC 400m2. Tổng diện tích các ODB phải<br /> đạt ít nhất là 1/3 diện tích OTC. Trên TĐT và<br /> OTC xác định thành phần, dạng sống, đo chiều<br /> <br /> Tel: 0915.462404<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 47<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Văn Tường và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> cao, mật độ các loài cây gỗ tái sinh. Ngoài ra<br /> dọc hai bên tuyến điều tra cũng đặt thêm các<br /> ODB phụ để thu thập số liệu bổ sung.<br /> Phương pháp phân tích mẫu thực vật<br /> Xác định tên loài cây: Theo Cây cỏ Việt Nam<br /> của Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) [2]; Tên<br /> cây rừng Việt Nam của Bộ nông nghiệp và<br /> PTNT (2000)[3]…<br /> Xác định dạng sống theo thang 5 bậc của<br /> Raunkiaer (1934) và Hoàng Chung (2008)<br /> [1]: Cây có chồi trên mặt đất<br /> (Phanerophytes)-Ph; Cây chồi sát đất<br /> (Chamerophytes)-Ch; Cây chồi nửa ẩn<br /> (Hemicryptophytes) –He; Cây chồi ẩn<br /> (Cryptophytes)-Cr; Cây chồi 1 năm<br /> (Theophytes)- Th.<br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> Các số liệu thu thập đƣợc xử lý trên phần<br /> mềm Excel.<br /> Thời gian tiến hành<br /> Chúng tôi thực hiện nghiên cứu trong hai năm<br /> 2010 -2011 và tiến hành 4 đợt đi thực địa thu<br /> mẫu. Đợt 1: ngày 21/08/2010; Đợt 2: ngày<br /> 05/12/2010; Đợt 3: ngày 12/03/2011; Đợt 4:<br /> ngày 15/05/2011.<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Đặc điểm cấu trúc của các trạng thái thảm<br /> thực vật<br /> Các trạng thái đặc trưng của thảm thực vật<br /> <br /> 85(09)/2: 47 - 52<br /> <br /> Qua nghiên cứu ngoài thực địa chúng tôi đã<br /> xác định tại xã Ký Phú có các trạng thái thảm<br /> thực vật là: thảm cỏ, thảm cây bụi, thảm cây<br /> trồng nông nghiệp, rừng trồng, rừng tái sinh<br /> tự nhiên. Chúng tôi đã lựa chọn 3 trạng thái:<br /> Thảm cỏ, thảm cây bụi và rừng thứ sinh làm<br /> đối tƣợng nghiên cứu.<br /> Đặc điểm cấu trúc tổ thành của các trạng thái<br /> thảm thực vật<br /> Trong các trạng thái nghiên cứu đã thu<br /> đƣợc 216 loài , 170 chi thuộc 75 họ của 4<br /> ngành thực vật bậc cao có mạch là: ngành<br /> Mộc tặc (Equisetophyta), ngành Thông<br /> đất (Licopodiophyta), ngành Dƣơng xỉ<br /> (Polypodiophyta) và ngành Mộc Lan<br /> (Magnoliophyta). Kết quả đƣợc trình bày<br /> ở bảng 1.<br /> Số liệu ở bảng 1 cho thấy, ngành Mộc tặc<br /> (Equisetophyta) có số họ, chi và loài thấp<br /> nhất (1 họ, chiếm 1,33%; 1 chi chiếm 0,59%;<br /> 1 loài chiếm 0,46%). Tiếp sau đó là ngành<br /> Thông đất (Licopodiophyta) có 2 họ (chiếm<br /> 2,66%), 2 chi (chiếm 1,18%) và 2 loài (chiếm<br /> 0,92%). Ngành Dƣơng xỉ (Polypodiophyta)<br /> có 4 họ (5,33%), 5 chi (2,94%), 6 loài<br /> (2,77%). Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có<br /> số họ, chi và loài chiếm ƣu thế với 68 họ<br /> (chiếm 90,68%), 162 chi (95,29%) và 207<br /> loài (95,85%). Mặt khác, tại mỗi trạng thái<br /> thảm thực vật nghiên cứu chúng tôi đã thống<br /> kê đƣợc số họ, số chi, số loài. Kết quả đƣợc<br /> trình bày ở bảng 2.<br /> <br /> Bảng 1. Số lƣợng và sự phân bố các taxon thực vật ở KVNC<br /> Họ<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Tên ngành<br /> Mộc tặc<br /> (Equisetophyta)<br /> Thông đất<br /> (Licopodiophyta)<br /> Dƣơng xỉ<br /> (Polypodiophyta)<br /> Mộc lan<br /> (Magnoliophyta)<br /> 4.1. Lớp Mộc lan<br /> (Magnoliopsida)<br /> 4.2. Lớp Hành<br /> (Liliopsida)<br /> <br /> Chi<br /> <br /> Loài<br /> <br /> Số<br /> lượng<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> <br /> Số<br /> lượng<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> <br /> Số<br /> lượng<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,33<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0,59<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2,66<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0,92<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5,33<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2,94<br /> <br /> 6<br /> <br /> 2,77<br /> <br /> 68<br /> <br /> 90,68<br /> <br /> 162<br /> <br /> 95,29<br /> <br /> 207<br /> <br /> 95,85<br /> <br /> 59<br /> <br /> 86,76<br /> <br /> 148<br /> <br /> 91,35<br /> <br /> 192<br /> <br /> 88,89<br /> <br /> 9<br /> <br /> 13,24<br /> <br /> 14<br /> <br /> 8,65<br /> <br /> 15<br /> <br /> 11,11<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 48<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Văn Tường và Đtg<br /> Tổng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> 75<br /> <br /> 100<br /> <br /> 170<br /> <br /> 85(09)/2: 47 - 52<br /> <br /> 100<br /> <br /> 216<br /> <br /> 100<br /> <br /> Bảng 2. Số lƣợng và tỷ lệ (%) các họ, chi, loài trong các trạng thái thảm thực vật<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Các trạng thái<br /> TTV<br /> Rừng thứ sinh<br /> Thảm cây bụi<br /> Thảm cỏ<br /> Cộng:<br /> <br /> Số lượng<br /> 74<br /> 49<br /> 25<br /> 75<br /> <br /> Họ<br /> Tỷ lệ (%)<br /> 98,66<br /> 65,33<br /> 33,33<br /> 100<br /> <br /> Số lượng<br /> 150<br /> 99<br /> 41<br /> 170<br /> <br /> Chi<br /> Tỷ lệ (%)<br /> 88,23<br /> 58,23<br /> 24,11<br /> 100<br /> <br /> Loài<br /> Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> 183<br /> 84,72<br /> 120<br /> 55,55<br /> 45<br /> 20,83<br /> 216<br /> 100<br /> <br /> Về thành phần dạng sống, chúng tôi áp dụng<br /> cách phân loại dạng sống cho khu vực nghiên<br /> cứu theo Raunkiaer (1934) và sau này<br /> Nguyễn Nghĩa Thìn (2008)[4], Hoàng Chung<br /> (2008)[1]. Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày<br /> ở bảng 3.<br /> Để đánh giá thành phần dạng sống trong từng<br /> trạng thái thảm thực vật ở KVNC, chúng tôi<br /> đã thống kê và tổng hợp trong bảng 4.<br /> Nhƣ vậy, dạng sống thực vật ở đây đã thể<br /> hiện đƣợc tính chất nhiệt đới điển hình, trong<br /> đó nhóm cây chồi trên mặt đất (nhóm cây đại<br /> diện cho các vùng nhiệt đới- Ph) chiếm ƣu thế<br /> hoàn toàn so với các nhóm dạng sống còn lại<br /> (là những nhóm đại diện cho các hệ thực vật<br /> vùng ôn đới, ôn đới bán hoang mạc- Ch, He,<br /> Cr, Th). Từ kết quả bảng 4 ta có công thức<br /> phổ dạng sống trong các kiểu thảm thực vật<br /> tại xã Ký Phú, huyên Đại Từ theo Raunkiaer<br /> (1934) nhƣ sau:<br /> SB = 69,92 Ph + 5,55 Ch + 14,35 He + 3,24<br /> Cr + 6,94 Th<br /> <br /> Qua nghiên cứu thành phần loài ở 3 trạng thái<br /> của thảm thực vật thứ sinh, chúng tôi có một<br /> số nhận xét nhƣ sau:<br /> Cả 3 trạng thái đều có cùng điều kiện lập địa,<br /> nguồn gốc trƣớc kia là rừng tự nhiên. Sau khi<br /> bị khai thác những cây gỗ lớn và chặt trắng<br /> làm nƣơng rãy rồi đất bị bỏ hoang. Số loài<br /> thực vật tăng theo thời gian: Ở trạng thái thảm<br /> cỏ có 45 loài, trạng thái thảm cây bụi là 120<br /> loài và đến trạng thái rừng thứ sinh là 183<br /> loài. Số loài cây gỗ tăng dần theo tuổi phục<br /> hồi và đặc biệt những cây gỗ có giá trị kinh tế<br /> cao thay thế dần những loài cây ƣa sáng, thời<br /> gian sinh trƣởng ngắn.<br /> Nhƣ vậy, trong cùng điều kiện lập địa, 3 trạng<br /> thái thực vật rất điển hình mà chúng tôi<br /> nghiên cứu đã phản ánh sự khác nhau về<br /> thành phần loài, sự phát triển của các loài ƣu<br /> thế và sự thay thế đào thải của các loài kém<br /> thích nghi. Sự khác nhau đó còn phản ánh quy<br /> luật của quá trình diễn thế phục hồi thảm thực<br /> vật rừng.<br /> <br /> Bảng 3. Thành phần dạng sống trong các trạng thái thảm thực vật<br /> Dạng sống<br /> Chỉ tiêu NC<br /> Số lƣợng<br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Ph<br /> <br /> Ch<br /> <br /> He<br /> <br /> Cr<br /> <br /> Th<br /> <br /> 151<br /> 69,92%<br /> <br /> 12<br /> 5,55%<br /> <br /> 31<br /> 14,35%<br /> <br /> 7<br /> 3,24%<br /> <br /> 15<br /> 6,94%<br /> <br /> Bảng 4. Thành phần dạng sống trong các trạng thái thảm thực vật<br /> Dạng sống<br /> Ph<br /> Ch<br /> He<br /> Cr<br /> <br /> Số loài<br /> Tỷ lệ (%)<br /> Số loài<br /> Tỷ lệ (%)<br /> Số loài<br /> Tỷ lệ (%)<br /> Số loài<br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Các trạng thái thảm thực vật nghiên cứu<br /> Rừng thứ sinh<br /> Thảm cây bụi<br /> Thảm cỏ<br /> 129<br /> 70<br /> 7<br /> 70,49<br /> 58,33<br /> 15,9<br /> 8<br /> 11<br /> 3<br /> 4,37<br /> 9,16<br /> 6,81<br /> 31<br /> 20<br /> 17<br /> 16,93<br /> 16,66<br /> 38,83<br /> 5<br /> 6<br /> 1<br /> 2,73<br /> 5,0<br /> 2,27<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 49<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Văn Tường và Đtg<br /> Th<br /> <br /> Số loài<br /> Tỷ lệ (%)<br /> Tổng<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> 10<br /> 5,48<br /> 183<br /> <br /> 85(09)/2: 47 - 52<br /> <br /> 13<br /> 10,85<br /> 120<br /> <br /> Đặc điểm tái sinh tự nhiên trong các trạng<br /> thái thảm thực vật<br /> Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái<br /> sinh<br /> Kết quả nghiên cứu về cấu trúc tổ thành, mật<br /> độ cây tái sinh tại khu vực xã Ký Phú, chúng<br /> tôi chỉ nghiên cứu ở hai trạng thái Thảm cây<br /> bụi và Rừng thứ sinh, do thảm cỏ mật độ cây<br /> tái sinh còn quá thấp nên chúng tôi chƣa đề<br /> cập đến ở bài báo này. Số liệu đƣợc thống kê<br /> ở bảng 5.<br /> Từ kết quả bảng 5 cho thấy: Ở trạng thái thảm<br /> cây bụi phục hồi sau nƣơng rãy có tổng số 20<br /> loài cây tái sinh xuất hiện, mật độ 3256<br /> cây/ha và có 9 loài cây tái sinh tham gia vào<br /> công thức tổ thành. Ở trạng thái rừng thứ sinh<br /> phục hồi sau nƣơng rãy có 25 loài cây tái sinh<br /> xuất hiện với mật độ 3959 cây/ha, trong đó có<br /> 10 loài tham gia vào công thức tổ thành.<br /> Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh<br /> Chất lƣợng và nguồn gốc cây tái sinh trong<br /> các trạng thái thảm thực vật nghiên cứu đƣợc<br /> tổng hợp ở bảng 6.<br /> Từ kết quả trên có thể thấy là<br /> - Cây tái sinh chủ yếu có nguồn gốc từ hạt<br /> biến động từ 75,80% (Rừng thứ sinh) đến<br /> <br /> 16<br /> 36,19<br /> 45<br /> <br /> 80,03%(Thảm cây bụi). Điều đó chứng tỏ các<br /> loài cây gỗ chủ yếu là tái sinh từ hạt, chỉ một<br /> phần nhỏ có nguồn gốc từ chồi. Đặc điểm này<br /> thuận lợi cho việc hình thành tầng rừng chính<br /> trong tƣơng lai. Vì trong cùng một loài cây thì<br /> cây mọc từ hạt có đời sống dài hơn cây chồi,<br /> khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của<br /> ngoại cảnh tốt hơn cây tái sinh chồi.<br /> - Phẩm chất cây tái sinh: Tỷ lệ cây tốt biến<br /> động từ 59,33% đến 62,26%, cây trung bình<br /> từ 23,92% đến 24,93% và cây xấu từ 12,81%<br /> đến 16,75%. Nhƣ vậy, ta thấy rằng phần lớn<br /> cây tái sinh có chất lƣợng tốt và trung bình, đó<br /> là điều kiện thuận lợi cho quá trình tái sinh tự<br /> nhiên để phục hồi rừng. Biện pháp kỹ thuật áp<br /> dụng ở đây là xúc tiến tái sinh tự nhiên, hoặc<br /> có thể kết hợp trồng bổ sung các loài có giá trị<br /> kinh tế (vì mật độ cây tái sinh còn thấp), nuôi<br /> dƣỡng cây tái sinh mục đích (Vàng anh, Trám<br /> trắng, Dẻ gai, ...) nhằm nâng cao chất lƣợng<br /> rừng, phù hợp mục tiêu kinh doanh, đáp ứng<br /> yêu cầu phòng hộ kết hợp kinh tế.<br /> Đặc điểm phân bố cây tái sinh<br /> Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao<br /> Kết quả đƣợc tổng hợp ở bảng 7<br /> <br /> Bảng 5. Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh ở hai trạng thỏi TTV<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> Tổng<br /> <br /> Thảm cây bụi<br /> Mật độ<br /> Tên loài<br /> (cây/ha)<br /> Sau sau<br /> 520<br /> Xoan<br /> 473<br /> Ba soi<br /> 350<br /> Màng tang<br /> 253<br /> Vạng trứng<br /> 217<br /> Đom đóm<br /> 212<br /> Lấu<br /> 207<br /> Thàu táu<br /> 177<br /> Thừng mực mỡ<br /> 164<br /> 11 loài khác<br /> 20<br /> <br /> 675<br /> 3256<br /> <br /> Tổ thành<br /> (%)<br /> 15,97<br /> 14,52<br /> 10,74<br /> 7,77<br /> 6,66<br /> 6,51<br /> 6,35<br /> 5,43<br /> 5,03<br /> 21,03<br /> 100<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Rừng thứ sinh<br /> Mật độ<br /> Tên loài<br /> (cây/ha)<br /> Chẹo Ấn độ<br /> 560<br /> Vàng anh<br /> 420<br /> Trám trắng<br /> 383<br /> Vạng trứng<br /> 361<br /> Xoan nhừ<br /> 321<br /> Xoan<br /> 301<br /> Ba soi<br /> 247<br /> Màng tang<br /> 223<br /> Dẻ gai Ấn độ<br /> 203<br /> Lim vang<br /> 197<br /> 15 loài khác<br /> 743<br /> 25<br /> 3959<br /> <br /> 50<br /> <br /> Tổ thành<br /> (%)<br /> 14,14<br /> 10,60<br /> 9,67<br /> 9,11<br /> 8,10<br /> 7,60<br /> 6,23<br /> 5,63<br /> 5,12<br /> 4,97<br /> 18,83<br /> 100<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Văn Tường và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 85(09)/2: 47 - 52<br /> <br /> Bảng 6. Chất lƣợng và nguồn gốc cây tái sinh<br /> Trạng thái TTV<br /> <br /> N/ha<br /> <br /> Thảm cây bụi<br /> Rừng thứ sinh<br /> <br /> 3256<br /> 3959<br /> <br /> Tỷ lệ chất lượng (%)<br /> Tốt<br /> TB<br /> Xấu<br /> 59,33<br /> 23,92<br /> 16,75<br /> 62,26<br /> 24,93<br /> 12,81<br /> <br /> Hạt<br /> 2606<br /> 3001<br /> <br /> Nguồn gốc<br /> %<br /> Chồi<br /> 80,03<br /> 650<br /> 75,80<br /> 958<br /> <br /> %<br /> 19,97<br /> 24,20<br /> <br /> Bảng 7. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ở hai trạng thái TTV<br /> Cấp chiều cao (cm)<br /> I ( 200)<br /> Tổng<br /> <br /> 397<br /> 3256<br /> <br /> 12,21<br /> 100<br /> <br /> 438<br /> 3959<br /> <br /> 11,09<br /> 100<br /> <br /> Qua kết quả bảng 7 cho thấy mật độ cây tái<br /> sinh ở thảm cây bụi là 3256 cây/ha, rừng thứ<br /> sinh là 3959 cây/ha. Tuy nhiên sự biến động<br /> này là không rõ ràng, mật độ cây tái sinh ở<br /> trạng thái thảm cây bụi và rừng thứ sinh tập<br /> trung nhiều ở cấp chiều cao II (51-100cm),<br /> mật độ biến động từ 1011 cây/ha đến 1110<br /> cây/ha (chiếm tỷ lệ từ 28,03% - 31,05 %); Ở<br /> cấp chiều cao I (<br /> 200cm) biến động từ 397 cây/ha-438cây/ha,<br /> (11,09%-12,21%).<br /> Phân bố cây theo mặt phẳng nằm ngang<br /> Kết quả nghiên cứu đƣợc thông kê ở bảng 8<br /> Kết quả trên cho thấy phân bố cây tái sinh<br /> trên mặt phẳng nằm ngang ở trạng thái thảm<br /> cây bụi có dạng phân bố cụm, còn ở rừng thứ<br /> sinh có dạng phân bố ngẫu nhiên.<br /> Đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục<br /> hồi thảm thực vật<br /> Từ kết quả nghiên cứu nói trên, để đẩy nhanh<br /> quá trình diễn thế phục hồi rừng cần phải tác<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp<br /> tuỳ theo từng đối tƣợng cụ thể.<br /> - Trạng thái thảm cây bụi: Do thời gian phục<br /> hồi từ 7 - 9 năm tuổi, độ che phủ 60-70%, mật<br /> độ cây tái sinh 3256 cây/ha với 59,33% cây<br /> tái sinh có chất lƣợng tốt thì căn cứ vào chức<br /> năng của rừng nếu là rừng phòng hộ thì áp<br /> dụng kỹ thuật khoanh nuôi bảo vệ, kết hợp<br /> luỗng phát dây leo, giảm bớt cây bụi cạnh<br /> tranh và chèn ép cây gỗ để xúc tiến nhanh quá<br /> trình phục hồi rừng.<br /> Nếu là rừng sản xuất thì có thể áp dụng các<br /> giải pháp sau: Trồng bổ sung các loài cây gỗ<br /> có giá trị kinh tế cao (lim, dẻ, trám...), trong<br /> quá trình cải tạo rừng cần giữ lại các loài cây<br /> gỗ tầng cao cũng nhƣ các loài cây tái sinh.<br /> Ngoài ra cần ngăn cản sự phá hoại của con<br /> ngƣời, gia súc và phòng ngừa cháy rừng<br /> nhằm bảo vệ thảm thực vật tái sinh tự nhiên.<br /> - Đối với rừng thứ sinh thời gian phục hồi 17<br /> - 19 năm: Điều tiết tổ thành tầng cây cao theo<br /> hƣớng tăng sản lƣợng gỗ có giá trị kinh tế, tỉa<br /> thƣa và khai thác trung gian những loài cây<br /> không đáp ứng nhu cầu kinh tế, phòng hộ, tận<br /> dụng sản phẩm gỗ xây dựng, nguyên liệu giấy<br /> sợi, gỗ ván dăm (Bồ đề, Chẹo tía, Thôi ba, Ba<br /> soi, ...) và chất đốt phục vụ cho sinh hoạt đời<br /> sống của ngƣời dân. Song quá trình khai thác<br /> <br /> 51<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản