TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
61
nông chiếm 33.2%. Nghiên cứu của chúng tôi
phù hợp với nghiên cứu của tác giả Phùng Minh
Lương “Tìm hiểu cấu bệnh lý TMH BV tuyến
tỉnh Tây nguyên năm 2007” tỉ lệ bệnh nghề
nông cao nhất (49.6%). thể giải thích rằng
nghề làm nông họ thường xuyên phải làm những
công việc nặng nhọc cũng thường xuyên phải
tiếp c với điều kiện khí hậu khắc nghiệt, môi
trường ô nhiễm.
V. KẾT LUẬN
5.1. Đặc điểm bệnh TMH
- Tỉ lệ số BN mắc bệnh TMH tập trung nhiều ở
lứa tuổi 16-60 tuổi 49.6%.
- Tỉ lệ số BN mắc bệnh TMH DT Khơme
chiếm 63.8%.
- Nghề làm nông nghề tỉ lệ số BN cao
nhất chiếm 36.1%.
5.2. Tỉ lệ bệnh TMH tại Bệnh viện:
- Nhóm bệnh về Mũi xoang: 47.0%, trong đó
bệnh viêm mũi họng cấp (cảm thường) tỉ lệ
số BN cao nhất 20.6%, kế đến bệnh viêm
xoang mạn 7.0%
- Nhóm bệnh về Họng thanh quản: 39.7%,
trong đó bệnh viêm họng cấp tỉ lệ số BN cao
nhất 14.3%.
- Nhóm bệnh Tai: 8.9%, trong đó bệnh vm tai
gia không nung mcó t l s BN cao nht 2.9%.
- Nhóm bệnh khác của TMH: 6.9%.
- Nhóm bệnh về chấn thương TMH: 1.6%.
KIẾN NGHỊ
- Nghành Y Tế tỉnh Trà Vinh nói chung
chuyên nghành TMH nói riêng kết hợp ng các
ban nghành đoàn thể trên địa bàn cần kế
hoạch về vệ sinh môi trường, truyền thông GDSK,
tập huấn cho nhân viên Y tế sở Y tế
phường, về bệnh TMH. Đầu hơn nữa về
trang thiết bị, thuốc men và con người… Nhằm dự
phòng, điều trtốt hơn bệnh TMH cho đồng bào.
- Tiếp tục những nghiên cứu u rộng hơn
tìm ra các yếu tố liên quan, nhằm tìm ra nguyên
nhân của các sự khác biệt nói trên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Đức (1980). Những bệnh thông
thường về họng. NXB Y Học Hà Nội.
2. Phạm Thế Hiền, Nguyễn Hữu Khôi, Huỳnh
Khắc Cường “Nghiên cứu hình một số bệnh
TMH ở người lớn và các yếu tố dịch tễ liên quan tại
tỉnh Mau”. Y Học TP HCM, Tập 8 phụ bản số
1/2004.
3. Phùng Minh Lương “Tìm hiểu cơ cấu bệnh
TMH tại Bệnh Viện tuyến tỉnh Tây Nguyên
2007”. Y Học thực hành, số 1/2009 (641+642).
4. Nguyễn Đình Tạo “Điều kiện tự nhiên”.
http//www.lamdong.gov.vn/vi-VN home/
about/Pages/ dieu_kien_tu_nhien
5. Tấn (1991). Tai Mũi Họng thực hành tập
I,II,III. NXB Y Học.
6. Nguyễn Thiện “Mô hình bệnh TMH từ 1998-
2001 tại BVĐK Khánh Hòa ”.http//
www.ykhoanet.com/ MO HINH TMH 1.htm.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐỊNH DANH VI KHUẨN TRONG VIÊM MŨI
XOANG CẤP Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
Đỗ Hoàng Quốc Chinh*, Nguyễn Thị Khánh Vân*
TÓM TẮT17
Mục tiêu:
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, vi
khuẩn học đánh giá kết quả điều trị viêm mũi
xoang trẻ em.
Đối tượng phương pháp:
Nghiên cứu tả trên 89 bệnh nhân 15 tuổi trong
đó 61,8% nam 38,2% nữ, 70,8% độ tuổi
từ 6-15 được chẩn đoán viêm mũi xoang và điều trị tại
bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương từ 9/2015 đến
12/2016.
Kết quả:
Nhóm tuổi 6-10 chiếm tỷ lệ cao
nhất là 51,0%, nhóm tuổi 11-15 chiếm tỷ lệ thấp nhất
19,6%. Nam gặp nhiều hơn nữ (58,8% 32,2%).
Chảy mũi gặp 100% bệnh nhân đau đầu gặp ít
nhất 21,6%. Phù nề niêm mạc gặp ở 100% bệnh nhân
*Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Khánh Vân
Email: khanhvantmhtw@gmail.com
Ngày nhận bài: 4.4.2019
Ngày phản biện khoa học: 24.5.2019
Ngày duyệt bài: 29.5.2019
mủ đặc khe giữa chủ yếu với 94,1%, mủ đặc
trắng chiếm tỷ lệ cao nhất với 66,7%. Tỷ lệ nuôi cấy vi
khuẩn dương tính 76,5%; vi khuẩn gram dương
45,1% và vi khuẩn gram âm là 31,4%. Gặp nhiều nhất
H. influenzae với 25,5%. Streptococcus gặp ít nhất
3,9%.
Kết luận:
Nhóm tuổi 6-10 chiếm tỷ lệ cao
nhất 51,0%. Chảy mũi gặp 100% bệnh nhân. Tỷ
lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính 76,5%; vi khuẩn
gram dương 45,1% vi khuẩn gram âm 31,4%.
Gặp nhiều nhất
H. influenzae với 25,5%.
Streptococcus gặp ít nhất là 3,9%.
SUMMARY
STUDY CLINICAL SYMTOMS, NAME OF
BACTERIA OF ACUTE RHINOSINUSITIS IN
CHILDREN IN CENTRAL E.N.T HOSPITAL
Objectives:
To study clinical characteristics, name
of bacteria in children with acute rhinosinusitis.
Objects and methods:
Descriptive study in 51
patients with aged 15 years, diagnosed with
rhinosinusitis and treated at the National Hospital of
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
62
Otolaryngology from 9/2015 to 12/2016.
Results:
This study: group 6-10 year is the most rate with
51,0%, group 11-15 year is at least rate with 19,6%.
Male is more female (58,8% and 32,2%). Rhinorrhea
is seen in 100% of cases and headache is found at
least with 21,6%. The most common bacterium is
H.influenzae with 25,5%, Streptococcs is found at
least with 3,9%. Male nature rate is 76,5%; gram (+)
is 45,1% and gram (-) is 31,4%. White thick pus
accounts for the highest percentage of 39.4%, of
which, caused almost by H.influenzae with 39,3%.
Conclusions:
Group 6-10 year is the most rate with
51,0%. Rhinorrhea is seen in 100% of cases. Male
nature rate is 76,5%; gram (+) is 45,1% and gram (-)
is 31,4%. The most common bacterium is H.
influenzae with 25.5%.
Key words:
Rhinosinusitis, children, clinical, name
of bacteria.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang cấp trẻ em một bệnh
hay gặp trong chuyên khoa Tai Mũi Họng,
xuất hiện mọi lứa tuổi, ảnh hưởng tới học tập,
lao động, quá trình sinh hoạt thể dẫn tới
những biến chứng nặng nề.
Viêm mũi xoang được định nghĩa bằng sự
phản ứng viêm của niêm mạc hốc mũi xoang
thể hoặc không bao gồm tổn thương
xương. Viêm mũi xoang được phân loại thành
viêm mũi xoang cấp mạn tính theo Hội mũi
xoang châu Âu dựa vào thời gian mắc bệnh, thời
gian mắc bệnh dưới 12 tuần viêm mũi xoang
cấp tính, thời gian mắc bệnh trên 12 tuần
viêm mũi xoang mạn tính.
Ở Mỹ, viêm mũi xoang đã trở thành bệnh phổ
biến rộng rãi, nh hưởng tới hơn 14% dân số
xu hướng trở thành mạn tính. Chi phí điều trị cho
viêm mũi xoang cấp tính người lớn Mỹ 6,9
đến 9,9 t USD hàng năm. Việt Nam, theo
điều tra bệnh lý Tai Mũi Họng học đường thì tỷ lệ
viêm mũi xoang 6,3% Nội 6,6%
thành phố Hồ Chí Minh.
Viêm mũi xoang trẻ em do nhiều nguyên
nhân khác nhau y nên như vius, vi khuẩn, dị
ứng, vẹo vách ngăn, hội chứng trào ngược dạ
dày thực quản hay chấn thương… Khởi đầu quá
trình viêm thường do virus, nếu người lớn chỉ
0,5 13% phát triển thành viêm mũi xoang
nhiễm khuẩn, thì trẻ em tới 80% số viêm
mũi xoang do virus phát triển thành viêm mũi
xoang nhiễm khuẩn. Với đặc điểm khí hậu nóng
ẩm, môi trường ô nhiễm đặc biệt ô nhiễm
không khí khiến các bệnh nhiễm khuẩn đường
hấp nói chung bệnh viêm mũi xoang trẻ
em nói riêng ngày càng gia tăng ở Việt Nam.
Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương đơn vị
đầu ngành về Tai Mũi Họng trong cả nước, là nơi
phát hiện điều trị cho c bệnh về Tai Mũi
Họng nói chung, trong đó bệnh viêm mũi
xoang cả người lớn trem. Nhằm góp phần
vào việc chẩn đoán điều trị viêm mũi xoang
trẻ em, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đặc điểm lâm sàng dịnh danh vi khuẩn trong
viêm mũi xoang cấp trẻ em tại bệnh viện Tai
Mũi Họng Trung Ương”
với 2 mục tiêu:
1.
t đặc đim lâm sàng ca bnh viêm
mũi xoang cấp tr em ti bnh vin Tai Mũi
Họng Trung Ương.
2.
Định danh vi khun trong viêm i xoang cp
tr em ti bnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cứu: gồm 51 bệnh
nhân dưới 15 tuổi được khám và chẩn đoán viêm
mũi xoang cấp. Bệnh nhân chưa dùng kháng
sinh hoặc ngừng dùng kháng sinh trên 7 ngày.
2. Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Tai Mũi
Họng Trung Ương
3. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9 năm
2015 đến tháng 12 năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
từng trường hợp.
Phương tiện nghiên cứu: Bộ nội soi mũi
xoang Karl Stortz
Bộ dụng cụ thử vi khuẩn của mũi xoang:
- Tăm bông và ống đựng tăm bông vô khuẩn.
- Kính hiển vi.
- Môi trường nuôi cấy vi khuẩn: Là môi trường
phong phú bao gồm Blood agar (tạo ra 2 môi
trường thạch máu chocola) Mueller-hinton
(tạo ra môi trường thạch thường).
5. Phương pháp xử số liệu:Theo
phương pháp toán thống kê y học, nhập số liệu
và xử lý bằng chương trình SPSS v.20
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Tuổi và giới
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi
59%
41%
0
0
Nam Nữ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới
Nhóm tuổi
Số lượng
Tỷ lệ %
<5 tuổi
15
29,4
6-10
26
51,0
11-15
10
19,6
Tổng
51
100
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
63
Nhận xét:
Bệnh nhân ít tuổi nhất là 3 tuổi và
bệnh nhân nhiều tuổi nhất 15 tuổi. Các bệnh
nhân được chia theo 3 nhóm tuổi: Nhóm tuổi 6-
10 chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,0%, nhóm tuổi
dưới 5 tuổi chiếm tỷ lệ 29,4%, nhóm tuổi 11-15
chiếm tỷ lệ thấp nhất với 19,6%.
Về tuổi:
Bệnh nhân ít tuổi nhất 3 tuổi
bệnh nhân cao tuổi nhất 15 tuổi. Các bệnh
nhân được chia theo 3 nhóm tuổi: ≤ 5 tuổi, 6-10
tuổi, >10 tuổi. Nhóm tuổi 6-10 tuổi chiếm tỷ lệ
cao nhất 51,0%, nhóm tuổi 11-15 tuổi chiếm
tỷ lệ thấp nhất 19,6%. Kết quả này cũng tương
tự với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích
Hường năm 2011 với nhóm tuổi 6-10 chiếm tỷ lệ
cao nhất với 66,7%, không gặp nhóm tuổi 11-
15. Điều này thể giải thích do lứa tuổi
tiểu học 6-10 tuổi, trẻ bắt đầu phải tự lập, tự
chăm c bản thân tham gia các hoạt động
trường lớp, tiếp xúc với môi trường, không còn
được cha mẹ giáo chăm sóc cẩn thận như
độ tuổi mẫu giáo n khả năng mắc bệnh cao
hơn nhóm dưới 6 tuổi. Và ở trẻ lớn từ 11-15 tuổi,
khả năng tự chăm sóc bản thân cũng n các
hiểu biết về ý thức giữ gìn vệ sinh tốt hơn nên tỷ
lệ mắc bệnh là thấp nhất trong ba nhóm tuổi.
Về giới:
Bệnh viêm mũi xoang trẻ em gặp
cả hai giới nam nữ. Tuy nhiên, tỷ lệ nam
chiếm 58,8% cao n nhóm nữ 41,2%, tỷ lệ
nam/nữ 1,4; thể nguyên nhân do trẻ nam
thường hiếu động hơn ý thức gin vệ sinh
kém hơn nữ nên tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với
nữ. Cũng thể do cỡ mẫu chưa đlớn nên
sự chênh lệch về t lệ nam nữ. Kết quả này
tương tự với tác giả Nguyễn Thị Bích Hường năm
2011 gặp nam 62,5% 37,5% nữ,
Phạm Thị Bích Thủy năm 2012 gặp nam
53,63% và 46,37% ở nữ.
3.2. Các triệu chứng cơ năng
3.2.1. Phân bố các triệu chứng cơ năng
Bng 3.2. Đc đim các triu chng lâm sàng
Số lượng
Tỷ lệ %
51
100
28
54,9
21
41,2
11
21,6
Các triệu chứng năng trong nghiên cứu
này đó là: chảy mũi, ngạt mũi, ho, đau đầu, hắt
hơi. Trong đó, chảy mũi ngạt mũi hai triệu
chứng hay gặp trên các trường hợp của nghiên
cứu này, đặc biệt chảy mũi gặp 100% các
trường hợp. Kết quả này tương tự với nghiên
cứu của Nguyễn Thị Bích Hường (2011) Phạm
Thị Bích Thủy (2012). Có thể lý giải do đây là các
triệu chứng dễ nhận biết trẻ nhất. Triệu chứng
ngạt mũi gặp 54,9% các trường hợp. Triệu
chứng đau đầu ít gặp nhất với 21,6%, và thường
gặp những trẻ lớn, có 1 trường hợp gặp trẻ
nhỏ với bệnh cảnh rất nặng. Sở triệu chứng
đau đầu gặp ít như vậy thể do trẻ khó diễn
tả sự đau đầu của bản thân.
Về phân bố các triệu chứng năng của viêm
mũi xoang cấp trẻ em trong nghiên cứu này
hai triệu chứng chảy mũi ngạt mũi những
triệu chứng thường gặp cũng nh hưởng tới
chất lượng cuộc sống của trẻ nhiều. Chính vậy
hai triệu chứng này hai triệu chứng chính
trong tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang trẻ
em của Hội Mũi Xoang Châu Âu 2012.
3.2.2. Các triệu chứng cơ năng khác
Bảng 3.3. Phân bố các triệu chứng
năng khác
Triệu chứng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Sốt
37
72,5
Giảm ngửi, mất ngửi
3
5,9
Khụt khịt
11
21,6
Hơi thở hôi
4
7,8
Hắt hơi
14
27,5
Nôn/Buồn nôn
1
2,0
Chảy tai
5
9,8
Ngoài các triệu chứng năng chính trong
tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang cấp hay
gặp trên, còn một số triệu chứng năng
khác cũng hay gặp trên lâm sàng. Sốt gặp
37/51 trường hợp chiếm 72,5% cho thấy sốt
thường gặp các bệnh nhân viêm mũi xoang
cấp tính hơn mạn tính. Khụt khịt gặp 11/51
trường hợp chiếm 21,6%. Khụt khịt do dịch
mủ đọng trên đường hấp trên, khi hít vào,
thở ra luồng không khí đi qua nơi đọng dịch đó
tạo ra. Kết quả này cũng tương tự với kết quả
của Phạm Thị Bích Thủy (2011). Triệu chứng nôn
buồn nôn chỉ gặp 1/51 các trường hợp
chiếm 2,0%, nôn buồn nôn do mủ chảy từ
mũi xoang xuống vòm mũi họng xuống thành
sau họng kích thích gây ra. Nôn buồn nôn
cũng thể gặp trẻ nhỏ do chưa biệt khạc
đờm ra. Hơi thở hôi do mủ đọng làm cho vi
khuẩn kỵ khí thuận lợi phát triển tạo ra mùi
hôi. Hơi thở hôi gặp ở 4/51 trường hợp với 7,8%,
triệu chứng này cũng hay gặp trẻ nhỏ chưa
biết khạc đờm chưa biết mũi, do đó m
đọng ở mũi xoang lâu ngày sinh ra mùi hôi.
3.3. Hình ảnh nội soi mũi
3.3.1. Tình trạng chung của hốc mũi,
vòm họng
Bảng 3.4. Tình trạng chung của hốc mũi,
vòm họng
Tình trạng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Phù nề niêm mạc
51
100,0
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
64
VA quá phát
12
23,5
Vẹo vách ngăn
1
2,0
Polyp
0
0
Nhận xét:
Triệu chứng phù nề niêm mạc gặp
100,0% các trường hợp, tiếp theo VA quá
phát với 23,5%, ít gặp nhất vẹo vách ngắn với
2,0%, không gặp trường hợp nào có polyp.
Triệu chứng thực thể hay gặp nhất trên nội
soi phù nề niêm mạc với 100%, tất cả các
trường hợp đều triệu chứng này, lẽ chính
vậy trong tiêu chí chẩn đoán của Hội Mũi
Xoang Châu Âu đã chọn triệu chứng này. Pnề
niêm mạc do q trình viêm hình thành
nên, phù nề lại gây ra tắc nghẽn các lỗ thông
xoang lại gây ra viêm, tạo ra vòng xoắn bệnh
của viêm mũi xoang. VA qphát gặp 12/89
trường hợp với 23,5%, triệu chứng thực thể y
làm cho con đường vận chuyển niêm dịch từ mũi
xoang xuống họng bị cản trở, mủ vi khuẩn sẽ
đọng các khe rãnh trên bề mặt tổ chức VA
dẫn đến quá trình viêm thêm nặng nề, đồng thời
vi khuẩn tạo ra biofilm làm cho việc điều trị khó
khăn hơn. Vẹo vách ngăn gặp 1/51 các trường
hợp chiếm 2,0%, đây cũng những yếu tố gây
cản trở cho quá trình dẫn lưu của mũi xoang tạo
điều kiện thuận lợi cho viêm mũi xoang. Đặc biệt
polyp mũi thì không gặp trường hợp này, điều
này khác biệt so với viêm mũi xoang ở người lớn.
Kết quả của Mạnh Cường cho thấy 37/40
bệnh nhân niêm mạc mũi nề mọng, của
Nguyễn Thị Bích Hường 11/48 bệnh nhân
dấu hiệu VA quá phát.
3.3.2. Hình ảnh nội soi khe giữa
Bảng 3.5. Hình ảnh nội soi khe giữa
Tình trạng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Niêm mạc nề
51
100,0
Mủ
Mủ nhày
1
2,0
Mủ đặc trắng
25
49,0
Mủ đặc vàng
15
29,4
Mủ đặc xanh
10
19,6
Khe giữa ảnh hưởng rất lớn đến sự dẫn u
của các xoang. Hình nh nội soi khe giữa có nề
niêm mạc mủ khe giữa gặp 100% các
trường hợp. Tình trạng mủ đọng khe giữa
phần lớn mủ đặc với 94,1% còn lại mủ
nhày đặc 5,9%. Kết quả này tương tự với kết
quả của Nguyễn Thị Bích Hường. Khi niêm mạc
khe giữa phù nề mủ đọng khe giữa làm cho
khe giữa hẹp lại làm cản trở quá trình dẫn lưu
của các xoang góp phần tạo ra vòng xoắn
bệnh của viêm mũi xoang. Do vậy trong q
trình điều trị viêm mũi xoang kết hợp cho kèm
thuốc giảm phù nề và hút mũi ng đóng một
vai trò nhất định trong hiệu quả điều trị. Qua đó
cho thấy tính chất mủ khe giữa nề niêm mạc
những triệu chứng chính trong tiêu c chẩn
đoán viêm mũi xoang trẻ em của Hội Mũi Xoang
Châu Âu.
3.4. Kết quả nuôi cấy vi khuẩn
3.4.1. Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn. Từ dịch mủ
lấy khe giữa của bệnh nhân, tiến hành nuôi
cấy định danh vi khuẩn. Tỷ lệ nuôi cấy vi
khuẩn dương tính phân bố theo đặc điểm
nhuộm Gram được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 3.6. Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn
Kết quả nuôi cấy
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Âm tính
12
23,5
Dương
tính
Gram(+)
23
45,1
Gram(-)
16
31,4
Tổng
51
100,0
Nhận xét:
Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương
tính 76,5%, không trường hợp nào dương
tính với 2 chủng vi khuẩn trở lên. Vi khuẩn Gram
(+) chiếm 45,1% các chủng vi khuẩn trong
nghiên cứu và 31,4% là vi khuẩn Gram (-).
Trong 51 trường hợp viêm mũi xoang trẻ
em được nghiên cứu, kết quả nuôi cấy vi khuẩn
dương tính từ dịch được lấy khe mũi giữa
76,5%.
Kết quả nuôi cấy dương tính với một số vi
khuẩn gây bệnh trong nghiên cứu y cao hơn
của Công Định (1993) với 48,4%, Nguyễn Thị
Bích Hường (2011) với 45,8%, Paul J. D, Jack
L.G, Dale H.R với 61,9%, tương tự với kết quả
của Chan J, Hadley J với 71,0% thấp hơn kết
quả Trịnh Thị Hồng Loan (2003) với 86,%. Tỷ lệ
nuôi cấy vi khuẩn dương tính cao hơn có thể
được giải thích do trong nghiên cứu này các
trường hợp chủ yếu các tỉnh vùng nông
thôn, việc sdụng những kháng sinh thế hệ
không hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn
nên khi nuôi cấy, khả năng bắt được vi khuẩn
cao. Một số mẫu nuôi cấy âm tính thể do c
bệnh nhân đã được sử dụng kháng sinh mạnh và
kéo dài tại các bệnh viện trung ương nên khi vào
viện làm nuôi cấy vi khuẩn không mọc. Một
nguyên nhân nữa thể làm cho các mẫu nuôi
cấy kết quả âm tính vai trò của các vi
khuẩn yếm khí. Do điều kiện phòng xét nghiệm,
một các loại vi khuẩn yếm khí chưa được phân
lập nên chưa đánh giá được vai trò của vi khuẩn
yếm khí, theo nhiều tác giả thì vi khuẩn yếm
khí vai trò rất lớn trong viêm mũi xoang mạn
tính. Trong nghiên cứu của các tác giả trong
nước Nguyễn Đình Bảng thấy vi khuẩn yếm khí
chiếm 35%, của Huỳnh Khắc Cường khoảng
30%. Trong nghiên cứu của các tác giả nước
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
65
ngoài, tỉ lệ vi khuẩn yếm khí trong viêm mũi
xoang: Lund 30%, Simoncelli 21,7%. Mặc dù các
tác giả công bố các kết quả khách quan trong
các nghiên cứu của mình, nhưng các kết quả này
đều khẳng định vai trò gây bệnh của vi khuẩn
yếm khí trong bệnh viêm mũi xoang.
Trong số vi khuẩn phát hiện được trong
nghiên cứu này 59,0% vi khuẩn Gram (+),
41,0% vi khuẩn Gram (-). Bảng 3.16 cho thấy
chủng vi khuẩn gặp nhiều nhất Haemophilus
influenzae với 25,5%, tiếp đến Coagulase
negative Staphylococcus 15,7%. Các chủng
M.catarrhalis Streptococcus gặp ít nhất tỷ
lệ lần lượt là: 7,8% và 3,9%.
3.3.2. Sự phân bố các chủng vi khuẩn
Bảng 3.7. Sự phân bố các chủng vi khuẩn
Tuổi
Vi Khuẩn
3-5 tuổi
6-10 tuổi
10-15 tuổi
Tổng
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
H. influenzae
5
9,8
7
13,7
1
2.0
13
25,5
Streptococcus
0
0,0
2
3,9
0
0,0
2
3,9
S. pneumoniae
1
2,0
4
7,8
2
3,9
7
13,7
S. aureus
1
2,0
3
5,9
1
2,0
5
9,8
Coagulase negative
Staphylococcus
2
3,9
4
7,8
2
3,9
8
15,7
M. Catarrhalis
2
3,9
1
2,0
1
2,0
4
7,8
Nhận xét:
Bảng 3.16 cho thấy vi khuẩn gặp
nhiều nhất H.influenzae với 25,5%, sau đó
Coagulase negative Staphylococcus với 15,7%.
M.catarrhalis Streptococcus gặp ít nhất tỷ
lệ lần lượt là: 7,8% 3,9%. Chan J, Hadley J
(2001) nghiên cứu thấy chủng vi khuẩn phổ biến
nhất Coagulase negative Staphylococcus 31%.
Trong kết quả của nghiên cứu này, Coagulase
negative Staphylococcus 16/89 chủng, chiếm
17,9%. Theo Công Định (1993), Trịnh Thị
Hồng Loan (2003) tStreptococcus pneumoniae
hay gặp nhất.
Như vậy, đã rất nhiều tác giả nghiên cứu
về vi khuẩn gây viêm mũi xoang trẻ em, những
kết quả thu được cho thấy đã những xu
hướng chuyển dịch về sự phân bố vi khuẩn trong
mũi họng trẻ em, góp phần quan trọng trong
việc chẩn đoán điều trị đúng bệnh viêm mũi
xoang cấp ở trẻ em.
IV. KẾT LUẬN
Nhóm tuổi 6-10 chiếm tỷ lệ cao nhất là 51,0%,
nhóm tuổi 11-15 chiếm tỷ lệ thấp nhất 19,6%.
Nam gặp nhiều hơn nữ (58,8% so với 32,2%)
Các triệu chứng năng chính: chảy mũi gặp
100% bệnh nhân ngạt mũi gặp 62,9%
bệnh nhân. Đau đầu gặp ít nhất 11 bệnh nhân
với 21,6%.
Hình nh nội soi: p nề niêm mạc gặp
100% bệnh nhân mủ đặc khe giữa chủ
yếu với 94,1%, mủ đặc trắng chiếm tỷ lệ cao
nhất với 66,7%
Bệnh cơ quan lân cận: Viêm VA gặp
30/51 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 58,8%.
Đặc điểm vi khuẩn: T lệ nuôi cấy vi khuẩn
dương tính 76,5%, 59,0% vi khuẩn gram
dương 41,0% vi khuẩn gram âm. Gặp
nhiều nhất là H. influenzae với 25,5% tiếp đến
Coagulase negative Staphylococcus 15,7%. Các
chủng M.catarrhalis Streptococcus gặp ít nhất
có tỷ lệ lần lượt là: 7,8% và 3,9%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công Định (1993), ớc đầu tìm hiu tình
hình viêm mũi xoang tr em ti viện Tai Mũi Hng
Trung Ương 1987-1993, Luận văn tốt nghip bác
s nội trú, Trường Đại hc Y Hà Ni, Hà Ni.
2. Nguyn Th Ngc Dinh (2005), Nghiên cứu đặc
đim dch t hc hc sinh mt s trưng ti Ni,
Hi ngh khoa học ngành Tai i Hng, Ni.
3. Nguyn Th Bích Hường (2011), Nghiên cu
đặc điểm lâm sàng vi khuẩn trong viêm mũi
xoang tr em ti bnh viện Tai Mũi Họng Trung
Ương, Luận văn thc s y học, Trường đại hc Y
Hà Ni, Hà Ni.
4. Phm Th Bích Thy (2012). Nghiên cứu đặc
đim lâm sàng, ni soi và chp ct lp vi góp phn
chẩn đoán viêm mũi xoang mn tính tr em t 5-
15 tui, Luận văn tiến s y học, Trường Đại hc Y
Hà Ni, Hà Ni.
5. Charles D.B, Sylvan E.S, Magaret A.K, Pediatric
Otolaryngology, Volume ONE third edition, pp 843-856.
6. Karen A.K and Brent A.S (2008), “Diagnosis
and Management of Acute Rhinosinusitis”, Springer
Science + Business Media, LLC, p29.
7. Kennedy D.W (1994), Sinus diseases: guide to
first-line management, Health Communications,
Deerfield Beach, Florida, p12.
8. Kayse M.S, Stanley E.G, Phillip B (2001),
“Sinusitis in children: the impotance of the
diagnosis and treatment”, Journal of the America
Osteopathic Association, 101,13.