N.T.C. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 90-95
90 www.tapchiyhcd.vn
CLINICAL CHARACTERISTICS AND INITIAL RESULTS IN THE
MANDIBULAR FRACTURES TREATMENT USING MINIPLATE
AT NGHE AN 115 GENERAL HOSPITAL
Nguyen Thi Cam Tu1*, Nguyen Sy Hai2
1Vinh Medicial University - 161 Nguyen Phong Sac, Vinh city, Nghe An province, Vietnam
2Nghe An 115 General Hospital - 40 Lenin Avenue, Vinh city, Nghe An province, Vietnam
Received: 12/6/2024
Reviced: 16/4/2025; Accepted: 05/5/2025
ABSTRACT
Objectives: To describe the clinical and evaluation initial results of the mandibular fractures
treatment using miniplate at 115 General Hospital.
Research methods: Cross-sectional descriptive study on all patients with mandibular fractures
treatment using miniplate at Nghe An 115 General Hospital from May, 2023 to April, 2024.
Results: Among 32 patients with mandibular fractures were diagnosed and treated, the male/female
ratio is 3/1, the most common age group is 19-39 years old (56.3%). The most common cause is
traffic accidents (93.7%). The most common clinical symptoms in mandibular fracture are: swollen
(100%), pain (100%), limited mouth opening (100%). The highest percentage of mandibular fracture
is for the one fracture lines (56.3%), the most common site is the chin (37.8%). All 32 cases of the
mandibular fractures treatment using miniplate, and with 29 cases good results, 3 case fair good
results after treatment 3 months.
Conclusion: The most common cause of mandibular fractures is traffic accidents, with male
predominance, the most common age group is 19-39 years old. The most common clinical symptoms
in mandibular fracture are: swollen, pain, limited mouth opening. The highest percentage of
mandibular fracture is for the 1 fracture lines, the most common site of mandibular fracture is the
chin. Post-operative follow-up results, most of patients have good recover in terms of anatomy,
performance and aesthetics.
Keywords: Mandibular fractures, miniplate, Nghe An 115 General Hospital.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 90-95
*Corresponding author
Email: Nguyencamtu510@gmail.com Phone: (+84) 916845395 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2450
N.T.C. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 90-95
91
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KT QU ĐIU TR C ĐẦU GÃY XƯƠNG
HÀM DƯỚI BNG NP VÍT TI BNH VIỆN ĐA KHOA 115 NGH AN
Nguyn Th Cm Tú1*, Nguyn S Hi2
1Trường Đại học Y khoa Vinh - 161 Nguyn Phong Sc, thành ph Vinh, tnh Ngh An, Vit Nam
2 Bnh viện Đa khoa 115 Nghệ An - 40 Đại l Lê Nin, thành ph Vinh, tnh Ngh An, Vit Nam
Ngày nhn bài: 12/6/2024
Ngày chnh sa: 16/4/2025; Ngày duyệt đăng: 05/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Mô t đặc điểm lâm sàng gãy xương hàm dưới đánh giá kết qu điều tr ớc đầu gãy
xương hàm dưới bng np vít ti Bnh viện Đa khoa 115 Nghệ An.
Phương pháp nghiên: Nghiên cu mô t ct ngang trên tt c bệnh nhân được chẩn đoán gãy xương
hàm dưới và điều tr bng np vít ti Bnh viện Đa khoa 115 Nghệ An t tháng 5/2023 đến tháng
4/2024.
Kết qu: Trong s 32 bnh nhân gãy xương m dưới được chẩn đoán điu tr, t l nam/n
3/1, nhóm tuổi thường gp nht 19-39 (56,3%). Nguyên nhân hay gp nht do tai nn giao thông,
chiếm 93,7%. Triu chứng lâm sàng thường gp nht gãy xương hàm dưới sưng nề t máu
(100%), đau (100%), há miệng hn chế (100%). T l gãy xương hàm dưới cao nht là gãy 1 đường
(56,3%), v trí hay gp nht gãy vùng cm (37,8%). C 32 trường hợp điều tr gãy xương hàm i
bng h thng np vít đánh giá kết qu 29 trưng hp cho kết qu tt, 3 trường hp kết qu
khá sau 3 tháng điều tr.
Kết lun: Nguyên nhân gãy xương hàm dưới thường gp nht là tai nn giao thông, ch yếu nam
gii, la tuổi thường gp nht là 19-39 tui. Triu chứng lâm sàng thường gp nht gãy xương hàm
dưới ng nề t máu, đau, há miệng hn chế. T l gãy xương hàm dưới 1 đường là cao nht, v trí
hay gp nht là vùng cm. Kết qu theo dõi sau phu thut 3 tháng, đa số bnh nhân phc hi tt v
gii phu, chức năng và thẩm m.
T khóa: Gãy xương hàm dưới, np vít, Bnh vin Đa khoa 115 Ngh An.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương vùng hàm mặt i chung mt trong
nhng loi chấn thương thường gp, gây nên nhng tn
thương đa dạng, xu hướng ngày càng gia tăng.
nhiu nguyên nhân gây chấn thương vùng hàm mặt
như: tai nạn giao thông, tai nn sinh hot, tai nn th
thao…, trong đó nguyên nhân ch yếu tai nn giao
thông. Chấn thương gãy xương hàm i (XHD) nói
riêng chiếm t l khong 40-50% trong các chấn thương
gãy xương hàm mặt [1], [2].
XHD là một xương lẻ, đối xng, to nên tng mặt dưới,
nhiều điểm nhô, yếu nên rt d gãy khi va đập.
Gãy XHD không ch gây ảnh hưởng đến cu trúc các
chức năng của vùng đầu mt, còn ảnh hưởng đến
thm m chung của con người. vy, vic thăm khám
t m và toàn diện để phát hin sm các triu chng lâm
sàng s giúp đánh giá đúng v thc trng gãy XHD, t
đó lựa chn phương pháp điều tr phù hp nht, hn chế
các biến chng v sau [3], [4]. Để góp phn vào vic
chẩn đoán sớm, đánh giá kết qu điều tr cũng như nâng
cao cht lượng điều tr gãy XHD cho bnh nhân, chúng
tôi thc hin nghiên cu này vi mc tiêu t triu
chng lâm sàng đánh giá ớc đầu kết qu điều tr
gãy XHD bng np vít ti Bnh viện Đa khoa 115 Nghệ
An.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu tiến hành ti Bnh viện Đa khoa 115 Nghệ
An t tháng 5/2023 đến tháng 4/2024.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhân được chẩn đoán gãy XHD và điều tr
bằng phương pháp phẫu thut kết hợp xương bằng np
vít.
- Tiêu chun la chn: bệnh nhân đủ răng để xác
định khp cn, đồng ý tham gia nghiên cu và có h sơ
đầy đủ.
*Tác gi liên h
Email: Nguyencamtu510@gmail.com Đin thoi: (+84) 916845395 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2450
N.T.C. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 90-95
92 www.tapchiyhcd.vn
- Tiêu chun loi tr: bnh nhân gãy XHD do bnh lý;
gãy xương hàm trên kết hp; gãy XHD vn, thiếu
hng.
2.4. C mẫu và phương pháp chọn mu
- C mu nghiên cu: c mu toàn b s bnh nhân
được chẩn đoán gãy XHD điu tr ni trú trong thi
gian nghiên cu. Tng cng 32 bệnh nhân đủ điều
kiện để nghiên cu.
- Phương pháp chọn mu: chn mu thun tin.
2.5. Biến s nghiên cu
- Tui: chia 4 nhóm tui: < 18 tui, 19-39 tui, 40-59
tui và ≥ 60 tuổi.
- Gii: nam, n.
- Nguyên nhân gãy XHD.
- Đặc đim gãy XHD: s ợng đường gãy, v trí đưng
gãy, các tổn thương phối hp, triu chng lâm sàng.
- Kết qu điu tr gãy XHD.
2.6. Kỹ thuật, công cụ và quy trình thu thập số liệu
Thu thp s liu qua bnh án nghiên cu. Bnh án
nghiên cứu được thiết kế da trên các biến s, ch s
nghiên cu. Các d liệu được đánh giá và ghi chép vào
bnh án nghiên cu. Quy trình thu thp s liu như sau:
- c 1: Xin phép thc hin nghiên cu.
- c 2: Thiết kế phiếu điều tra lên kế hoch các
bước thu thp thông tin.
- c 3: Hi bệnh, khám, điều trị, theo dõi, đánh giá
sau điều tr ghi nhn các thông tin cn thiết vào bnh
án nghiên cu.
- ớc 4: Khám, đánh giá li bnh nhân sau 3 tháng
điều tr và ghi nhn các tng tin cn thiết vào bnh án
nghiên cu.
2.7. X lý và phân tích s liu
S liệu thu được t b câu hỏi được nhp bng phn
mm Epidata phiên bn 3.1. Sau khi hoàn tt nhp liu,
các s liệu được làm sch bng cách xem xét hiu
chnh các sai sót trong quá trình nhp. S dng phn
mềm SPSS 20.0 để phân tích x lý s liu. Kết qu
th hin theo dng bng tn s, t l.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được s đồng ý của Trường Đại hc Y khoa
Vinh theo Quyết định s 800/QĐ-ĐHYKV-QLKH
Bnh viện Đa khoa 115 Ngh An. Thông tin v bnh
nhân được mã hóa và các s liệu thu đưc s dng cho
mục đích nghiên cu, không phc v cho mục đích nào
khác.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới (n = 32)
Gii
Tui
Nam
N
Tng
T l (%)
S ng
T l (%)
S ng
T l (%)
< 18
12,5
2
6,2
6
18,7
19-39
43,8
4
12,5
18
56,3
40-59
15,6
1
3,1
6
18,7
≥ 60
3,1
1
3,1
2
6,3
Tng
75,0
8
25,0
32
100
Gii tính nam chiếm 75%, n chiếm 25%. Nhóm tui nhiu nht là t 19-39 tui vi t l 56,3%.; nhóm tui ít
gp nht là t 60 tui trn (6,3%).
Bảng 2. Phân bố nguyên nhân gãy XHD đối tượng nghiên cu (n = 32)
Nguyên nhân gãy XHD
S ng
T l (%)
Tai nn giao thông
Xe máy
27
93,7
Xe đạp
2
Ô tô
1
Tai nn sinh hot
2
6,3
Nguyên nhân gãy XHD thường gp nht là do tai nn giao thông (93,7%), và ch yếu bng phương tiện xe máy.
Bảng 3. Phân loại số đường gãy trên từng đối tượng nghiên cu (n = 32)
Số lượng đường gãy trên XHD
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Gãy 1 đường
18
56,3
Gãy 2 đường
14
43,7
Gãy XHD 1 đường chiếm t l cao nht vi 56,3%, gãy XHD 2 đường chiếm 43,7%, không trường hp nào
gãy XHD phc tp t 3 đường tr lên.
N.T.C. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 90-95
93
Bng 4. Đặc điểm v trí đường gãy XHD đối tượng
nghiên cu (n = 46)
Vị trí đường gãy
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Cằm
17
37,0
Cành ngang
14
30,4
Góc hàm
9
19,6
Lồi cầu
6
13,0
Theo bảng 3, tổng cộng 46 đường gãy. Trong tổng
số 46 đường gãy, gãy vtrí vùng cằm cành ngang
hay gặp nhất, chiếm tỉ lệ lần lượt 37% 30,4%. Không
có trường hợp nào gãy cành lên và mỏm vẹt.
Bng 5. Các tổn thương phối hp trong gãy XHD
(n = 17)
Tổn thương phối hợp
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Gò má cung tiếp
3
17,6
Chấn thương sọ não
7
41,2
Xương chi
5
29,4
Mắt
1
5,9
Xương đòn
1
5,9
13 bệnh nhân (40,6%) có 17 tổn thương phối hợp trong
gãy XHD (có bệnh nhân nhiều hơn 1 tổn thương
phối hợp). Gãy XHD phối hợp chấn thương sọ não hay
gặp nhất (41,2%).
Bảng 6. Đặc điểm về triệu chứng lâm sàng (n = 32)
Triệu chứng
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Đau
32
100
Sưng nề tụ máu
32
100
Há miệng hạn chế
32
100
Điểm đau chói
30
93,8
Rách lợi
30
93,8
Vết thương phần mềm
29
90,6
Sai khớp cắn
29
90,6
Gián đoạn cung răng
12
37,5
Dị cảm
6
18,8
Triệu chứng đau, sưng nề tmáu, miệng hạn chế gặp
100% bệnh nhân gãy XHD. Các triệu chứng điểm đau
chói, rách lợi, vết thương phần mềm sai khớp cắn
gặp ở hầu hết các bệnh nhân (> 90%). Triệu chứng gián
đoạn cung răng và dị cảm ít gặp hơn.
Bảng 7. Kết quả điều trị sau 3 tháng (n = 32)
Kết qu
Yếu t
Tt
Khá
n
%
n
%
Gii phu
30
93,8
2
6,2
Chức năng
30
93,8
2
6,2
Thm m
30
93,8
2
6,2
Đánh giá chung
29
90,6
3
9,4
Sau 3 tháng điều trị phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp
vít, kết quả điều trị chung tốt 90,6%, khá 9,4%; không
có kết quả kém.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Nghiên cu trên 32 đối tượng nghiên cu cho thy gãy
XHD ch yếu gp nam gii vi t l nam/n 3/1.
hi hiện đại, nam n bình đẳng, cùng lao đng to
ra ca ci vt cht, cùng tham gia vào các phong trào
xã hội, vui chơi giải trí, giao thông đi lại…, nhưng t l
chấn thương gãy xương hàm mt nói chung và gãy
XHD nói riêng nam li cao hơn nhiều ln so vi n.
S chênh lch này th gii thích do đặc tính ca
gii nam phái mạnh, ưa mo him điu khin
phương tiện tốc độ cao, liên quan đến ý thc chp hành
lut giao thông còn kém, bên cạnh đó tn sut s
dụng rượu bia nhiu hơn. Kết qu ca chúng tôi s
tương đồng vi các nghiên cu khác trong ngoài
nước. Phạm Văn Liu (2011) kho sát dch t hc lâm
sàng gãy XHD ti Hải Phòng trong 8 năm cho kết qu
t l chn thương nam cao gp 4,5 ln n [1]; Trương
Vit Hưng (2021) mô t đặc điểm lâm sàng gãy thân
XHD ti Bnh vin Đa khoa Vĩnh Long cho t l gii
tính nam cao hơn nữ 9,2 ln [5]; Nguyn Hng Li
(2023) nghiên cu v đặc điểm gãy XHD do tai nn
giao thông ti Huế cho kết qu t l nam hơn nữ nhiu
ln (89,5% so vi 10,5%) [6]; Pradeep Gupta cng
s (2023) đánh giá 1674 trường hợp gãy xương hàm
mt ti Bnh vin SMS min Bc Ấn Độ cho t l gãy
XHD nam/n 4,07/1 [2]; Hamid Hammad Enezei
cng s (2020) nghiên cu trên 664 ca bnh gãy
XHD ti mt thành ph Iraq cho kết qu t l nam
(80%) gp 4 ln so vi n (20%) [7].
Trong s 32 đối tượng nghiên cu, người nh tui nht
16, ln tui nht 68, la tuổi thường gp nht
t 19-39 tui (56,3%). Kết qu này tương t các
nghiên cu ca Phạm Văn Liệu (2011), la tuổi thường
gp nht t 21-40 (59,7%) [1]; Trương Việt Hưng
(2021) la tuổi thường gp nht t 19-39 tui
(76,5%) [5]; Nguyn Hng Li (2023) nhóm tui
19-39 chiếm t l cao nht (52,9%) [6]; Hamid
Hammad Enezei (2020) la tuổi thường gp nht t
20-39 vi 63% [7]. Phn ln các nghiên cu có chung
đánh giá, lứa tui 19-39 là tui trẻ, năng động, la tui
lao động chính, hay di chuyn tham gia nhiu các
hoạt động xã hội, thường tham gia giao thông nên t l
gp chấn thương caon.
Nguyên nhân gãy XHD do tai nn giao thông hay gp
nht vi t l 93,7%, trong đó ch yếu đối tượng đang
s dng phương tiện xe máy khi gp chấn thương 27/32
bnh nhân). Vit Nam nói riêng các nước đang
phát trin nói chung, phương tiện giao thông được ưa
chung s dng rng rãi nht xe máy s tin li
nh gn, tuy nhiên vi ý thức người dân tham gia
giao thông chưa cao (tình trạng không đội bảo him,
dùng bảo him kém chất ng, s dụng rượu bia
N.T.C. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 90-95
94 www.tapchiyhcd.vn
khi tham gia giao thông, phóng nhanh vượt u...) thì
nguy gặp tai nn khi tham gia giao thông ph biến.
Kết qu này tương đng v nguyên nhân chấn thương
do tai nn giao thông vi các nghiên cu ca Phạm Văn
Liu (73,2%) [1], Hunh Kim Khang (72,4%) [8].
Nghiên cu ca Pradeep Gupta cng s (2023) cũng
thy nguyên nhân gây thương tích ph biến là tai nn
giao thông đường b [2].
4.2. Đặc điểm lâm sàng gãy XHD
V s ng và v trí đường gãy XHD, nghiên cu ca
chúng tôi thu được kết qu gãy XHD 1 đường chiếm t
l cao nht vi 56,3%, gãy 2 đường chiếm 43,7%,
không có trường hp nào gãy phc tp t 3 đưng tr
lên. Trong tng s 46 đường gãy, v trí gp nhiu nht
vùng cm vi 37%, tiếp đến cành ngang và góc
hàm. Kết qu này tương tự vi kết qu ca Phạm Văn
Liu (2011) gãy XHD 1 đưng chiếm t l cao nht
(76%), gãy vùng cm hay gp nht (49%), tiếp theo
góc hàm [1]; Hunh Kim Khang (2021), gãy XHD 1
đường gp nhiu nht vi 55,3%, v trí gãyt l cao
nht là vùng cm (39,8%), tiếp đến góc hàm và cành
ngang [8]. Điu này th gii thích là do trong cu to
gii phu ca XHD thì vùng cằm nhô ra trước nht, d
b tác động lc nht khi chấn thương, mà nguyên nhân
gây chấn thương chủ yếu là tai nn xe máy, bnh nhân
thường có xu hướng lao ra trước, xuống dưới va đập
vi mặt đường. Nghiên cu ca Nguyn Hng Li
(2023) cũng cho kết qu gãy XHD vùng cm hay gp
nht (45%), tuy nhiên trong nghiên cu này gãy XHD
2 đường li có t l gp cao nht (44,7%) và có 4% gãy
XHD trên 3 đưng hoc nát vn [6]. Nghiên cu ca
Hamid Hammad Enezei (2020) cho kết qu gãy v trí
cành ngang XHD hay gp nht (30%) gãy XHD t
2 đường tr lên t l cao nht (62%) [7]. S khác bit
này th do độ ln c mu ca các nghiên cu khác
nhau, tính cht phc tp mức độ nghiêm trng ca
tai nạn khác nhau, địa điểm thc hin nghiên cu nếu
các bnh vin tuyến cui thì s thường xuyên phi
tiếp nhn các ca bnh nng và phc tp hơn.
V đặc điểm các tổn thương phi hp, trong nghiên cu
ca chúng tôi, gãy XHD phi hp vi các chấn thương
khác gp 13 bnh nhân vi 17 tổn thương, trong đó
phi hp chấn thương s não hay gặp hơn cả (41,2%).
Kết qu này tương đương kết qu nghiên cu ca Phm
Văn Liệu (2011) [1] Hunh Kim Khang (2021) [8].
Khối xương hàm mặt chứa đựng nhiều cơ quan giữ các
chức năng quan trọng, liên quan cht ch đến s não,
khi gp tai nn, mt lc gây chấn thương vùng m mặt
cũng sẽ nguy gây chấn thương s não, đặc bit
nếu là lực va đập mnh. Đối vi các bnh nhân có chn
thương sọ não phi hợp, ưu tiên thăm khám điều tr vn
đề s não trước, cho đến khi ổn định ri mi chuyn
điều tr gãy XHD.
V đặc điểm triu chng lâm sàng, các triu chứng đau,
sưng nề t máu, ming hn chế gp 100% bnh
nhân gãy XHD; các triu chứng điểm đau chói, rách lợi,
vết thương phần mm sai khp cn gp hu hết
bnh nhân (> 90%). Triu chng lâm sàng quan trng
giá tr chẩn đoán cao trong gãy XHD n đau
chói b xương. Do cấu trúc đặc bit ca XHD nm
ngay dưới lp niêm mc miệng và có ít cơ che phủ nên
đối với các trường hp gãy xương hàm di lệch
thường d phát hin du hiệu gián đoạn b xương từ
trong khoang miệng, đây mt trong nhng du hiu
giúp chẩn đoán xác định gãy XHD. Du hiệu đau chói
b xương đôi khi thể nhm ln do ph thuc nhiu
vào cm giác ca bnh nhân, những trường hp
không gãy xương nhưng vẫn cảm giác đau do chấn
thương phần mm. Triu chng sai khp cắn cũng
mt du hiệu thường gp trong gãy XHD, tuy nhiên du
hiu này ch tính cht gi ý chẩn đoán chứ không th
chẩn đoán xác định. Sai khp cn là mt trong các triu
chng quan trng quyết định phương pháp điều tr
phc hi khp cn là mt mục tiêu điều tr quan trng.
Kết qu ca chúng tôi tương t vi kết qu ca Phm
Văn Liệu (2011): đau chói (100%), sai khp cn
(95,3%), sung n t máu (80,2%) [1]; Trương Việt
Hưng (2021): đau chói (100%), các triệu chứng sưng
n t máu, ming hn chế sai khp cn gp >
90% bnh nhân [5]; Hamid Hammad Enezei (2020):
các du hiệu gãy XHD thưng gp nhất sưng nề t
máu, há ming hn chế, sai khp cn [7].
4.3. Đánh giá kết qu ớc đầu điều tr gãy XHD
bng np vít
thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật kết hợp xương bằng
nẹp vít, dựa trên các tiêu chí đánh g điều trị về yếu tố
giải phẫu, chức năng và thẫm mỹ cho kết quả: phục hồi
yếu tố giải phẫu, chức năng thẩm mỹ đều đạt kết quả
tốt (93,8%), kết quả khá (6,2%); không kết quả kém.
V gii phu, có 2 bnh nhân (6,2%) còn sai khp cn
ít. Nghiên cu ca chúng tôi ch s dng c định hàm
sau phu thut 6 tun với trường hp bnh nhân có gãy
li cu, không áp dụng phương pháp cố định hàm sau
phu thut với các trường hp còn li để h tr lành
thương nhanh hơn. Đây thể nguyên nhân gây di
lch th phát các trường hp gãy phc tp nhiu
đường gãy. Các trường hp gãy phc tp, cn áp dng
bin pháp nn chỉnh răng để sp xếp lại các răng về
đúng vị trí và bin pháp phục hình răng giả để thay thế
các răng mất, t đó khôi phc v trí khp cn đúng,
thun lợi để bnh nhân có th thc hin các chức năng
mt cách tt nht.
Sau 3 tháng điều tr, còn 2 trường hp ming hn
chế va, mc há 3 cm 2 bnh nhân có gãy XHD v trí
li cu. ming hn chế thường biến chng ca
vic c định hàm h tr lành thương sau phẫu thut.
Mỗi phương pháp điều tr đều có ưu, nhược điểm nht
định, nên khi phu thut gãy XHD tùy từng trường hp
tổn thương cụ th phu thut viên cn cân nhc gia
ưu, nhược điểm ca vic c định hàm để đạt được kết
qu điều tr tt nht.
Về yếu tố thẩm mỹ, có 2 bệnh nhân sẹo mổ có thể phải
sửa lại, đây 2 trường hợp chấn thương gãy XHD