V.Q.D. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 38-42
38 www.tapchiyhcd.vn
FOLLOW-UP OUTCOMES OF TREATMENT COMPLETION USING
TRADITIONAL GROWING RODS IN EARLY-ONSET SCOLIOSIS IN CHILDREN
Vo Quang Dinh Nam*, Nguyen Hoang Trung
Hospital for Traumatology and Orthopaedics - 929 Tran Hung Dao, district 5, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 17/4/2025
Reviced: 20/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Introduction: The traditional growing rod method is considered the standard treatment for early-
onset scoliosis, involving periodic lengthening of the rod until skeletal maturity. However, post-
treatment management following the conclusion of growth modulation remains inconsistent.
Objective: To monitor and evaluate the ability to maintain deformity correction, spinal growth, and
complications in patients after completing treatment with traditional growing rods.
Method: A retrospective descriptive study of cases where treatment was concluded using traditional
growing rods for EOS in children, conducted at the Ho Chi Minh City Orthopedic and Rehabilitation
Hospital from 2010 to March 2025.
Results: 8 patients (3 males, 5 females) were treated with traditional growing rods completed
treatment: 2 underwent final fusion surgery, while 6 were followed up without hardware removal.
The mean age at treatment conclusion was 12 years and 10 months, with a mean follow-up duration
of 18.3 months. Etiology of scoliosis included two congenital cases, 5 idiopathic cases, and 1 case
associated with Von Recklinghausen syndrome. The primary curve locations included 7 thoracic
curves and 1 double-curve case. Evaluation metrics for correction at pre-surgery, the conclusion of
growth, and the latest follow-up were as follows: Cobb angle 78°, 36.8° and 34.6°; coronal plane
trunk balance (C7 plumb line) 22.6 mm, 19.8 mm and 16.3 mm; and SVA 21.6 mm, 13.9 mm and
19.8 mm; T1-S1 spinal height was 23.5 cm, 30.5 cm and 32 cm, respectively.
Conclusion: Continued follow-up after completing growth modulation treatment is essential.
Patients with maintained correction and good balance may be monitored without hardware removal.
In cases of worsening deformity, progressive deformity, or complications, hardware removal
combined with final corrective fusion may be considered.
Keywords: Early-onset scoliosis, growing rod technique, growth modulation treatment conclusion,
final fusion.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 38-42
*Corresponding author
Email: namvqd@hotmail.com Phone: (+84) 903729772 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2440
V.Q.D. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 38-42
39
THEO DÕI KẾT THÚC ĐIỀU TRỊ BẰNG THANH TĂNG TRƯỞNG TRUYỀN THỐNG
TRONG VẸO CT SNG KHỞI PHÁT SỚM TUỔI THIẾU NHI
Võ Quang Đình Nam*, Nguyễn Hoàng Trung
Bnh vin Chn thương Chnh hình TP H Chí Minh - 929 Trn Hưng Đạo, qun 5, TP H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhận bài: 17/4/2025
Ngày chỉnh sửa: 20/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TẮT
Đt vn đ: Phng pháp thanh tăng trng truyn thng đc xem điu tr tiêu chun đi vi
bệnh lý vo ct sng khi phát sm, kéo dài thanh tăng trng đnh kì đến tuổi trng thành. Điu
trtiếp theo sau khi đã kết thúc điu tr tăng trng vẫn cha thng nhất.
Mc tiêu: Theo dõi, đánh giá khả năng duy trì sự nn chinh biến dạng, tăng trng ct sng và các
biến chng trên các bệnh nhân sau khi kết thúc điu tr tăng trng.
Phng pháp nghiên cu: Hi cu mô tả các trng hp kết thúc điu tr bằng thanh tăng trng
truyn thng trong vo ct sng khi phát sm tuổi thiếu nhi từ 2010 đến 3/2025 tại Bệnh viện
Chấn thng Chinh hình thành ph H Chí Minh.
Kt quả: 8 bệnh nhân (3 nam, 5 nữ) đc điu tr bằng phng pháp thanh tăng trng truyn thng
đã kết thúc điu tr: 2 bệnh nhân hàn xng lần cui, 6 bệnh nhân tiếp tục theo dõi không tháo
dụng cụ. Tuổi trung bình khi kết thúc điu tr là 12 tuổi 10 tháng, thi gian theo dõi trung bình 18,3
tháng. Nguyên nhân vo ct sng: 2 bm sinh, 5 vô căn, 1 trong hi chng Von Recklinghausen. V
trí đng cong chính: 7 đng cong ngực, 1 trng hp 2 đng cong. Các chỉ s đánh giá nn chỉnh
trc phẫu thuật, tại thi điểm kết thúc tăng trng tại thi điểm khảo sát lần lt là: góc Cobb
78o; 36,8o 34,6o; cân bằng thân trên mặt phẳng trán (C7 plump line) 22,6; 19,8 16,3mm; chs
SVA 21,6; 13,9 19,8 mm; đoạn ct sng T1-S1 23,5; 30,5 32 cm.
Kt lun: Theo dõi tiếp tục sau khi kết thúc điu tr tăng trng là hết sc cần thiết; vi những bệnh
nhân duy trì sự nn chỉnh, cân bằng thân tt thể tiếp tục theo dõi mà không lấy dụng cụ, vi
các bệnh nhân biến dạng xấu, hoặc biến dạng tiến triển, xảy ra biến chng có thể tháo dụng cụ, kết
hp nn chỉnh hàn xng lần cui.
T khóa: Vo ct sng khi phát sm, phng pháp thanh tăng trng, kết thúc điu tr tăng trng,
hàn xng kết thúc tăng trng.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Vo ct sng khi phát sm khi biến dang hn 10 đ,
khi phát trc 10 tuổi. Veo ct sng khi phát sm
chiếm tỉ lệ rất thấp trong dân s (0,02-0,07%) nhng
tiên lng nặng n, ảnh hung đến chc năng tim phổi
tng lai sng còn ca bệnh nhân. Phng pháp
thanh tăng trng truyn thng đc mô tả và báo cáo
lần đầu năm 2005 bi Akbarnia B.A và cng sự [1] cho
thấy an toàn và hiệu quả tt trong nn chinh biến dang
và duy trì tăng trng ct sng.
nhiu phng pháp phẫu thuật (PT) nn chỉnh
không hàn xng, nhng phng pháp thanh tăng
trng truyn thng vẫn đc sự đng thuận bi nhiu
PT viên ct sng, đc áp dung rng rãi nhiu ni
trên thế gii [2].
Thanh ng trng truyn thng đc coi phng
pháp điu tr tiêu chun đi vi vo ct sng khi phát
sm tuổi thiếu nhi. Tuy nhiên, việc theo dõi điu
trcác bệnh nhân sau khi kết thúc điu tr tăng trng
vẫn còn là vấn đ ln, nên tiếp tục để dụng cụ
theo dõi, hay tháo dụng cụ, hay hàn xng lần cui hiện
tại vẫn cha sự thng nhất giữa các tác giả và cha
có nhiu báo cáo v vấn đ này. Nghiên cu ca chúng
tôi nhằm theo dõi đánh giá các bệnh nhân sau khi
kết thúc điu tr tăng trng truyn thng v khnăng
duy trì sự nn chỉnh, sự tăng trng và các biến chng.
2. ĐỐI NG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Thit k nghiên cu
Hi cu mô tả loạt ca bệnh.
2.2. Đi tng nghiên cu
Bệnh nhân vo ct sng khi phát sm đc điu tr
bằng phng pháp thanh tăng trng truyn thng 2
thanh đã kết thúc điu tr tăng trng.
*Tác giả liên hệ
Email: namvqd@hotmail.com Điện thoi: (+84) 903729772 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2440
V.Q.D. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 38-42
40 www.tapchiyhcd.vn
2.3. Đa đim và thời gian nghiên cu
- Đa điểm: tại Bệnh viện Chấn thng chỉnh hình
thành ph H Chí Minh, đc chấp thuận bi Hi đng
Y đc Trng Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
- Thi gian: các bệnh nhân có quá trình điu tr từ năm
2010 đến tháng 3/2025, đc thu thập thông tin qua h
s hi cu và tái khám tại lần cui khảo sát.
2.4. Các bin s thu thp
- Biến s nn v đặc điểm bệnh nhân gm: tuổi, gii,
nguyên nhân vo ct sng, v trí đng cong chính, thi
gian theo dõi, bệnh nhân hàn xng lần cui hay tiếp
tục để dụng cụ theo dõi.
- Biến s khảo sát khả năng nn chỉnh: góc Cobb đng
cong chính, cân bằng thân trên mặt phẳng trán (C7
plump line - C7PL), cân bằng thân trên mặt phẳng đng
dọc đại diện bằng chỉ s SVA tại các thi điểm khảo sát.
- Biến s khảo sát sự tăng trng: chiu dài đoạn ct
sng T1-S1 trc PT và tại thi điểm theo dõi cui.
- Các chng trong quá trình theo dõi: gãy dụng cụ, lỏng
vít chân cung, nhiễm trùng, biến chng thần kinh, biến
dạng tiến triển thêm.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
8 bệnh nhân (3 nam, 5 nữ) đã kết thúc điu tr tăng
trng thỏa mãn điu kiện nghiên cu: 2 bệnh nhân
xng lần cui, 6 bệnh nhân tiếp tục duy trì dụng cụ và
theo dõi đnh kì.
Thi gian theo dõi trung bình 18,3 tháng (ngn nhất 5
tháng, dài nhất 39 tháng).
Tuổi trung bình lúc kết thúc ng trng 12 tuổi 10
tháng (nhỏ nhất 10 tuổi 6 tháng, ln nhất 13 tui 9 tháng).
Nguyên nhân vo ct sng: 2 bm sinh, 5 căn, 1
trong hi chng Von Recklinhausen).
V trí đng cong chính: 7 đng cong ngực, 1 trng
hp 2 đng cong.
Kết quả khnăng nn chỉnh, duy trì sự nn chỉnh
tăng trng đc trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Kết quả theo dõi nắn chỉnh và tăng trưởng
Chỉ s
Trớc PT
Kt thúc tăng trởng
Góc Cobb (o)
78
36,8
C7PL (mm)
22,6
19,8
SVA (mm)
21,6
13,9
Đoạn T1-S1 (cm)
23,5
30,5
Nhận xét: Phng pháp thanh tăng trng truyn thng cho kết quả nn chỉnh tt,duy trì sự nn chỉnh sau khi
kết thúc điu tr tăng trng. Sự tăng trng đoạn ct sng T1-S1 đạt nhiu nhất trong giai đoạn còn điu tr kéo
dài thanh. Chiu dài đoạn T1-S1 còn ít sau khi kết thúc điu tr tăng trng.
Chúng tôi cha ghi nhận các biến chng liên quan đến dụng cụ, các biến chng nhiễm trùng hay biến chng thần
kinh trong quá trình theo dõi sau khi kết thúc điu tr tăng trng.
Trong nghiên cu ca chúng tôi có 2 bệnh nhân đc thực hiện hàn xng lần cui (bảng 2).
Bảng 2. Thông tin bệnh nhân hàn xương khi kết thúc điều trị tăng trưởng
Bệnh nhân
Tuổi (PT lần
1/hàn xng)
(tháng)
S
lần
PT
Cobb (o)
C7PL
(mm)
SVA
(mm)
T1-S1
(cm)
Theo
dõi
(tháng)
Thời đim: PT lần 1/hàn xng/hiện tại
Lê Quang L.
91/160
10
80/62/50
6/5/3
41/3/12
22,5/31,5/32
6
Nguyễn Ngọc H.
105/160
6
85/70/65
58/43/35
36/25/19
21,8/29,7/31,5
21
Nhận xét: Cả 2 bệnh nhân khi đầu biến dạng nặng, cng, nn chỉnh vi phng pháp thanh tăng trng truyn
thng là khó khăn, hiệu quả còn hạn chế qua nhiu lần PT, không đạt đc tt. Tại thi điêm kết thúc tăng trng
còn biến dạng nhiu, cân bằng thân không tt, lâm sàng bệnh nhân đau lng nhiu.
Trong nghiên cu, hiện tại có 6 bệnh nhân tiếp tục duy trì dụng cụ tăng trng và theo dõi đnh kì. Ghi nhận các
thông tin bệnh nhân đến tháng 3/2025 đc trình bày trong bảng 3.
Bảng 3. Thông tin nhóm bệnh nhân duy trì dụng cụ tăng trưởng và theo dõi
Bệnh nhân
Tuổi (PT lần
1/hàn xng)
(tháng)
S
lần
PT
Cobb (o)
C7PL
(mm)
SVA
(mm)
T1-S1 (cm)
Theo dõi
(tháng)
Thời đim: PT lần 1/hàn xng/hiện tại
Đỗ Lê Hải Đ.
119/165
6
50/15/20
6/4/8
24/16/17
23,5/28/29,5
20
Phan Đăng Tấn K.
91/151
8
86/30/32
42/22/14
44/29/55
24,8/29/30
23
V.Q.D. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 38-42
41
Bệnh nhân
Tuổi (PT lần
1/hàn xng)
(tháng)
S
lần
PT
Cobb (o)
C7PL
(mm)
SVA
(mm)
T1-S1 (cm)
Theo dõi
(tháng)
Thời đim: PT lần 1/hàn xng/hiện tại
Nguyễn Bảo H.
56/126
7
105/20/20
2/57/40
2/16/27
19,3/30/30.5
22
Lng Phạm Thanh T.
105/135
5
66/20/15
18/5/5
15/6/4
23,5/32,5/34,5
42
H ThVân A.
102/163
6
106/50/55
43/18/25
6/8/12
22,6/28,5/30
22
Cao Phng T.
120/144
3
46/15/20
6/4/5
5/8/12
30,2/35/36,5
39
Nhận xét: Đa s các bệnh nhân đu đc nn chỉnh tt,
duy trì sự nn chỉnh này sau khi kết thúc điu tr tăng
trng. Riêng có 1 trng hp (bệnh nhân Nguyễn Bảo
H.) nn chỉnh góc Cobb tt, nhng n bằng thân
trên mặt phẳng trán tại thi điểm kết thúc tăng trng
là xấu, lệch thân sang bên 57 mm, trong quá trình theo
dõi, slệch thân này cải thiện tt hn còn 40 mm. Bệnh
nhân H ThVân A. góc Cobb sau mổ tại thi
điểm kết thúc tăng trng còn nhiu, nhng cân bằng
thân trên 2 mặt phẳng tt, lâm sàng tt.
4. BÀN LUẬN
Khái niệm kết thúc điu tr tăng trng điu đc đt
ra vi tất cả bệnh nhân điu tr bằng phng pháp thanh
tăng trng truyn thng. Tùy theo sự phát triển ca
từng bệnh nhân lựa chọn thi điểm dừng điu tr
tăng trng. Trong nghiên cu ca chúng tôi, 8 bệnh
nhân kết thúc điu tr tăng trng, 2 bênh nhân đã hàn
xng lần cui, 6 bệnh nhân còn lại tiếp tục duy trì
dụng cụ tăng trng và theo dõi.
Tuổi kết thúc điu tr tăng trng trung bình trong
nghiên cu 12,8 tuổi. Trong nghiên cu ca Flynn J.M
và cng sự, tuổi kết thúc điu tr tăng trng là 12,4 ±
1,9 [2]; Tahir M và cng sự hàn xng lần cui tui
12,2 ± 2,2 [3]. Kocyigit I.A và cng sự chọn thi điểm
kết thúc điu tr tăng trng khi bệnh nhân 14 tuổi [4].
Trong nghiên cu hệ thng ca Ahuja K cng sự,
tuổi kết thúc điu tr tăng trng vi nhóm bệnh nhân
hàn xng lần cui là 13,6 ± 3,6 đi vi nhóm bệnh
nhân dừng điu tr kéo dài thanh và tiếp tục theo dõi là
12,9 ± 4,1 tuổi [5]; cũng trong nghiên cu này, tác giả
chỉ ra thi điểm kết thúc điu tr tăng trng trong các
nghiên cu khác nhau là không đng nhất.
Mặc dù hàn xng lần cui đc xem là thi điểm kết
thúc điu tr tăng trng, nhng đó thực sự thi
điểm bệnh nhân đã kết thúc tăng trng hay cha
không thể khẳng đnh. Trong nghiên cu ca Poe-
Kochert C và cng sự cho thấy sau khi hàn xng, các
biến chng nh biến dạng tiếp tục tiến triển theo mặt
phẳng trán, mặt phẳng đng dọc, hay hiện tng cánh
tay quay vẫn xảy ra [6]. Các biến chng này đu liên
quan đến sự còn tăng trng ca ct sng. Trong
nghiên cu ca chúng tôi cũng ghi nhận sự tăng trng
đoạn T1-S1 1,5 cm, trong thi gian heo dõi sau khi
kết thúc điu tr tăng trng. Mặc dù sự tăng trng là
chậm, không nhiu cũng cha gây nên biến chng,
nhng đây bằng chng cho việc rất khó xác đnh
chính xác thi điểm kết thúc tăng trng thực sự. Flynn
J.M cng sự đ ngh việc thực hiện hàn xng lần
cui khi việc nn chỉnh đạt ít hn 50% biến dạng ban
đầu [2].
Tuy nhiên, việc nn chỉnh khi tiến hành PT hàn xng
lần cui lá khá khó khăn, khó có thể nn chỉnh đc
nhiu do hiện tng tự hàn xng khi bệnh nhân tiến
hành PT nhiu lần kéo dài thanh tăng trng [7]. Việc
thực hiện các thuật đục xng phía sau nh Ponte,
hay đục xng 3 ct giúp cải thiện việc nn chỉnh,
nhng nhiu nguy c biến chng, đặc biệt biến chng
thần kinh, đòi hỏi PT viên có nhiu kinh nghiệm. Ahuja
K cng sự so sánh việc hàn xng lần cui hay
tiếp tục theo dõi bệnh nhân, khác biệt v sự nn chỉnh
tăng trng không ý nghĩa thng giữa 2
nhóm này [5]. Việc nn chỉnh biến dạng đạt đc nhiu
nhất lần PT đầu tiên. Vì vậy, cần c gng nn chỉnh
kéo dài nhiu nhất thể trong khi PT lần đầu đặt
thanh tăng trng. Nghiên cu này còn chỉ ra nguy c
PT lại nhóm hàn xng cao hn nhóm không hàn
xng, tỉ lệ biến chng  nhóm PT hàn xng lần cui
cũng cao hn nhóm không hàn xng.
Trong nghiên cu ca chúng tôi, mặc việc nn chỉnh
biến dạng khi hàn xng lần cui cha đc hoàn hảo
nhng lâm sàng bệnh nhân cải thiện, giảm đau lng,
vận đng tt, n bằng thân trong gii hạn chấp nhận,
cha ghi nhận các biên chng. Tuy nhiên thi gian theo
dõi còn ngn, cần theo dõi tiếp bệnh nhân.
Theo Kocyigit I.A và Shen T.S, việc tháo dụng cụ tăng
trng cho thấy biến dạng tiến triển nặng hn [4], [8].
Trong nghiên cu hệ thng ca Ahuja K cng sự,
hiện tng biến dạng tiến triển xấu hn sau khi tháo
dụng cụ tăng trng không đbáo cáo khoa học, nên
không thể đa ra kết luận v vấn đ này [5]. Tuy nhiên
qua nghiên cu, các tác giả cũng khuyến cáo: vi những
bệnh nhân đang còn duy trì sự nn chỉnh tt, biến dạng
ít trung bình, cha các biến chng liên quan dụng
cụ thì tiếp tục duy trì dụng cụ theo dõi. Do vậy, vi
những bệnh nhân đang có sự nn chỉnh tt, không biến
chng dụng cụ, chúng tôi lựa chọn duy trì dụng ctăng
trng tiếp tục theo dõi. Không chỉ dừng li các
chs đánh giá biến dạng, theo dõi bệnh nhân trong
sut quá trình điu tr, đặc biệt diễn tiến sau khi kết
thúc tăng trng là hết sc quan trọng trc khi quyết
đnh hàn xng lần cui, tỉ lệ PT lại nhóm hàn
xng là cao hn so vi nhóm theo dõi [6], [9].
Hạn chế trong nghiên cu ca chúng tôi sbệnh nhân
ít, thi gian theo dõi ngn, nên không thể đa ra khuyến
V.Q.D. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 38-42
42 www.tapchiyhcd.vn
cáo v mc đ biến dạng nào là xấu, là cần hàn xng
lần cui, hay thi gian theo dõi bao lâu trc khi quyết
đnh hàn xng. Nhng qua nghiên cu, chúng ta
ththy rằng vi các bệnh nhân nn chỉnh tt, lâm
sàng tt, không biến chng tnên duy trì dụng cụ, tiếp
tục theo dõi là hng chọn lựa đúng đn (hình 1).
Hình ảnh trước và sau PT năm 2017
Hình ảnh lúc kết thúc điều
trị tăng trưởng
Hình ảnh tại thời điểm theo
dõi tháng 3/2025
Hình 1. Bệnh nhân nữ, sinh năm 2012
5. KẾT LUẬN
Phng pháp thanh tăng trng truyn thng an toàn,
hiệu quả, phù hp vi tình trang thuật y tế nc
ta. Dụng cụ tăng trng thể đc duy trì nh mt
phng pháp điu tr sau khi đã kết thúc tăng trng
vi các bệnh nhân đang sự nn chỉnh tt không
có các biến chng liên quan dụng cụ. Đi vi các bệnh
nhân biến dạng xấu, biến chng liên quan dụng cụ thì
thể tháo dụng cụ, kết hp vi nn chỉnh hàn xng
lần cui. Việc chọn lựa thi điểm kết thúc điu tr tăng
trng cần đánh giá cụ th đi vi từng bệnh nhân da
trên quá trình theo dõi tăng trng, các dấu hiệu trng
thành trên lâm sàng, X quang đánh giá tuổi xng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Akbarnia B.A, Marks D.S, Boachie-Adjei O,
Thompson A.G, Asher M.A. Dual growing rod
technique for the treatment of progressive early-
onset scoliosis: a multicenter study. Spine (Phila
Pa 1976), Sep 1 2005, 30 (17 Suppl): S46-57,
doi:10.1097/01.brs.0000175190.08134.73.
[2] Flynn J.M, Tomlinson L.A, Pawelek J,
Thompson G.H, McCarthy R, Akbarnia B.A.
Growing-rod graduates: lessons learned from
ninety-nine patients who completed lengthening.
J Bone Joint Surg Am, Oct 2 2013, 95 (19):
1745-50, doi:10.2106/jbjs.L.01386.
[3] Tahir M et al. A comparison of the post-fusion
outcome of patients with early-onset scoliosis
treated with traditional and magnetically
controlled growing rods. Bone Joint J. Feb 2022,
104-b (2): 257-264, doi:10.1302/0301-
620x.104b2.Bjj-2021-1198.R1.
[4] Kocyigit I.A, Olgun Z.D, Demirkiran H.G,
Ayvaz M, Yazici M. Graduation Protocol After
Growing-Rod Treatment: Removal of Implants
without New Instrumentation Is Not a Realistic
Approach. J Bone Joint Surg Am, Sep 20 2017,
99 (18): 1554-1564, doi:10.2106/jbjs.17.00031.
[5] Ahuja K, Ifthekar S, Mittal S et al. Is Final
Fusion Necessary for Growing-Rod Graduates:
A Systematic Review and Meta-Analysis.
Global Spine J, Jan 2023, 13 (1): 209-218,
doi:10.1177/21925682221090926.
[6] Poe-Kochert C, Shannon C, Pawelek J.B et al.
Final Fusion After Growing-Rod Treatment for
Early Onset Scoliosis: Is It Really Final? J Bone
Joint Surg Am, Nov 16, 2016, 98 (22): 1913-
1917, doi:10.2106/jbjs.15.01334.
[7] Hatem A, Elmorshidy E.M, Elkot A, Hassan
K.M, El-Sharkawi M. Autofusion in growing rod
surgery for early onset scoliosis; what do we
know so far? Sicot j, 2024, 10: 15,
doi:10.1051/sicotj/2024011.
[8] Shen T.S, Schairer W, Widmann R. In Patients
with Early-Onset Scoliosis, Can Growing Rods
Be Removed Without Further Instrumentation?
An Evidenced-Based Review, Hss j. Jul 2019, 15
(2): 201-204, doi:10.1007/s11420-019-09671-5.
[9] Mainard N, Saghbini E, Langlais T et al, Clinical
and radiographic evolution of graduate patients
treated with magnetically controlled growing
rods: results of a French multicentre study of 90
patients. Eur Spine J, Jul 2023, 32 (7): 2558-
2573, doi:10.1007/s00586-023-07762-w.