TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
95
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VIÊM MŨI XOANG
Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Thị Khánh Vân*
TÓM TẮT25
Mục tiêu:
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, vi
khuẩn học đánh g kết quả điều trị viêm mũi
xoang trẻ em.
Đối tượng phương pháp:
Nghiên cứu tả trên 89 bệnh nhân 15 tuổi trong
đó 61,8% nam 38,2% nữ, chẩn đoán viêm
mũi xoang điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung Ương từ 9/2015 đến 12/2016.
Kết quả:
Chảy
mũi gặp 100% bệnh nhân đau đầu gặp ít nhất
với tỉ lệ 30,3%. Vi khuẩn gặp nhiều nhất là
H.influenzae với 25,9%, Streptococcs gặp ít nhất với
3,4%. Tính chất mủ đặc trắng chiếm tỉ lệ cao nhất với
39,4%, trong đó mủ đặc trắng do nhiễm H.influenzae
chiếm đa số với 39,3%. Tất cả các loại vi khuẩn trong
nghiên cứu đều kháng với Erythromycin hầu hết
nhạy cảm với Doxycyclin.
Kết luận:
Chảy mũi gặp
100% trường hợp, trong đó chảy mũi mủ đặc chiếm
84,3%. Vi khuẩn gặp nhiều nhất H. influenzae với
25,9%. Hầu hết các nhóm vi khuẩn nhạy cảm với
Doxycyclin.
Từ khóa:
Viêm mũi xoang, trẻ em, lâm sàng, vi
khuẩn học, kết quả điều trị.
SUMMARY
STUDY CLINICAL SYMTOMS, BACTERIA OF
RHINOSINUSITIS IN CHILDREN IN
CENTRAL E.N.T HOSPITAL
Objectives:
To study clinical characteristics,
bacteriology and to assess treatment results in
children with rhinosinusitis.
Objects and methods:
Descriptive study in 89 patients with aged 15 years,
61.8% of male and 38.2% of female, 70.8% with age
from 6 to 15, diagnosed with rhinosinusitis and treated
at the National Hospital of Otolaryngology from
9/2015 to 12/2016.
Results:
Rhinorrhea is seen in
100% of cases and headache is found at least with
30.3%. The most common bacterium is H.influenzae
with 25.9%, Streptococcs is found at least with 3.4%.
White thick pus accounts for the highest percentage of
39.4%, of which, caused almost by H.influenzae with
39,3%. All bacteria in the study are resistant to
Erythromycin and almost sensitive to Doxycycline.
Conclusions:
Rhinorrhea is seen in 100% of cases, in
which thick discharge accounts for 84.3%. The most
common bacterium is H. influenzae with 25.9%. Most
bacteria groups are sensitive to Doxycyclin.
Key words:
Rhinosinusitis, children, clinical, bacteria.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
*Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Khánh Vân
Email: khanhvantmhtw@gmail.com
Ngày nhận bài: 3.4.2019
Ngày phản biện khoa học: 27.5.2019
Ngày duyệt bài: 31.5.2019
Viêm mũi xoang được định nghĩa bằng sự
phản ứng viêm của niêm mạc hốc mũi và các
xoang, thể hoặc không tổn thương xương.
Ở Mỹ, viêm mũi xoang là bệnh phổ biến rộng rãi,
ảnh hướng tới hơn 14% n số xu hướng trở
thành mạn tính. Việt Nam, viêm mũi xoang
chiếm khoảng 26-30% tổng số các bệnh nhân
đến khám Tai-Mũi-Họng, đặc biệt gia tăng các
thành phố lớn nơi có môi trường bị ô nhiễm trầm
trọng. Viêm mũi xoang trẻ em do nhiều
nguyên nhân gây nên như virus, vi khuẩn, dị
ứng, vẹo vách ngăn, hội chứng trào ngược dạ
dày thực quản hay chấn thương… Đặc biệt trẻ
em có tới 80% số viêm xoang do virus phát triển
thành viêm mũi xoang nhiễm khuẩn. [1]
Ở Việt Nam, với khí hậu nóng ẩm, môi trường
không khí ô nhiễm, dẫn đến các bệnh nhiễm
khuẩn đường hấp nói chung bệnh viêm
mũi xoang trẻ em nói riêng ngày càng xu
hướng tăng lên. Đồng thời, tình trạng đkháng
kháng sinh đã trở thành vấn đề nghiêm trọng do
việc sử dụng kháng sinh một cách bừa bãi, tùy
tiện không đúng cách đủ liều của người dân
Việt Nam, làm cho việc điều trị viêm mũi xoang ở
trẻ em càng trở nên khó khăn và phức tạp. [2]
Do đó, để góp phần vào việc chẩn đoán
điều trị Viêm mũi xoang trẻ em, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đtài với 2 mục tiêu:
“Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng, vi khuẩn học bệnh viêm
mũi xoang trẻ em tại bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung Ương từ tháng 9/2015 đến 12/2016”.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Gồm 89 bệnh
nhân 15 tuổi trong đó 61,8% nam 38,2%
nữ, 70,8% độ tuổi từ 6-15 được khám, chẩn
đoán viêm mũi xoang điều trị tại bệnh viện
Tai Mũi Họng Trung Ương.
Thời gian địa điểm nghiên cứu: Từ
tháng 9/2015 đến tháng 12/2016 tại bệnh viện
Tai Mũi Họng Trung Ương.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cứu mô tả.
Nghiên cứu vi khuẩn: Bệnh phẩm vi khuẩn
được nuôi cấy, phân lập tại Khoa vi sinh bệnh
viện Bạch Mai bằng theo phương pháp khoanh
giấy khuếch tán trên thạch Mueller - Hinton, theo
đúng quy trình xét nghiệm thường quy vi sinh.
(Quy trình này không s dụng cho các loại vi
khuẩn kị khí).
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
96
2.3. Xử sliệu: Tất ccác số liệu được
xử lý theo phương pháp toán thống y học, thu thập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1
xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 12.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.1. Đặc điểm các triu chứng cơ năng
Tuổi
Triệu chứng
VMX cấp
VMX mạn tính
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Chảy mũi
48
100
41
100
Ngạt mũi
38
42,7
28
31,5
Ho
36
40,4
27
30,3
Đau đầu
11
12,4
16
18,0
Khụt khịt
17
19,1
13
14,6
Bng 3.2. Đc đim các triu chng thc th
nh trạng khe giữa
Tỷ lệ (%)
Niêm mạc nề
100
Mủ nhày
1,1
Mủ đặc
98,9
Triu chứng năng:
Chảy mũi triệu
chng gp nhiu nht trong c viêm mũi xoang
cp và mn tính tr em vi t l100%, trong
đó 98,9% chy m đặc ch gặp 01 trường
hp chy m nhày vi 1,1%. Ít gp nht triu
chứng đau đầu vi t l 12,4% với viêm i
xoang cp 18,0% với viêm mũi xoang mn
tính. Nghiên cu của Công Định (1993) cho
thy có 30 bệnh nhân đau nhc mt trong s 89
bnh nhân nghiên cu chiếm t l 33,7%.
Triu chng thc th:
Tình trng khe gia n
gp 100% các trưng hợp, cũng ơng ng vi
triu chứng cơ năng hầu hết khe gia có m đặc
vi 98,9% và khe giữa đọng m nhy 1,1%.
3.2. Đặc điểm vi khuẩn học
3.2.1. Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn
Bảng 3.3. Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn
Kết qu nuôi cy
S ng
T l (%)
Âm tính
18
79,8
Dương tính
71
20,2
Tng
89
100,0
Kết qu nuôi cy vi khun: Trong 89
trường hợp viêm mũi xoang tr em được
nghiên cu, t l nuôi cy vi khuẩn dương tính t
dịch được ly khe mũi gia 79,8%. Kết qu
này cao hơn của nghiên cứu tương tự ca
Công Đnh (1993) vi 48,4%, Paul J.D cng
s với 61,9% và tương tự vi kết qu ca Chan J
(2001) vi 71%. T l nuôi cy vi khuẩn dương
tính cao th do vic s dng nhng kháng
sinh thế h trước không hiu qu trong vic
tiêu dit vi khun cũng như vic s dng phác
đồ kháng sinh chưa đúng, đ liu. 18 mu
nuôi cy âm tính th do các bnh nhân đã
đưc s dng kháng sinh mnh kéo dài ti
các bnh viện Trung ương. Bên cạnh đó, do điều
kin phòng xét nghim, các loi vi khun yếm
khí không được phân lập nên chưa đánh giá
đưc vai trò ca vi khun yếm khí trong viêm
mũi xoang ở tr em.
Bảng 3.4. Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn gram
Kết qu nuôi cy
S ng
T l (%)
Gram (+)
55
61,8
Gram (-)
34
38,2
Tng
89
100,0
Trong số vi khuẩn phát hiện được có 61,8%
vi khuẩn Gram (+), 38,2% vi khuẩn Gram
(-). Như vậy, vi khuẩn gram dương hay gặp hơn
vi khuẩn gram âm.
3.2.2. Sự phân bố các chủng vi khuẩn
Bảng 3.5. Sự phân bố các chủng vi khuẩn
Tuổi
Vi Khuẩn
0-5 tuổi
6-10 tuổi
11-15 tuổi
Tổng
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
H. Influenzae (-)
11
12,4
11
12,4
1
1,1
23
25,9
Streptococcus (+)
1
1,1
2
2,2
0
0,0
3
3,4
S. Pneumoniae (+)
2
2,2
8
9,0
2
2,2
12
13,5
S. Aureus (+)
2
2,2
8
9,0
1
1,1
11
12,4
Coagulase negative
Staphylococcus (+)
3
3,4
11
12,4
2
2,2
16
17,9
M. Catarrhalis (-)
3
3,4
2
2,2
1
1,1
6
6,7
Âm tính
4
4,5
10
11,2
4
4,5
18
20,2
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
97
Bảng 3.3 cho thấy chủng vi khuẩn gặp nhiều
nhất H. influenzae với 25,9%, tiếp đến
Coagulase negative Staphylococcus với 17,9%.
Các chủng xuất hiện với tỉ lệ thấp M.
catarrhalis với 6,7%, gặp ít nhất là Streptococcus
với 3,4%. Chan J (2001) nghiên cứu thấy chủng
vi khuẩn phổ biến nhất Coagulase negative
Staphylococcus 31%. Theo Thị Hoa (2001), tỉ
lệ phân lập được S. pneumoniae cao nhất
(60%), sau đó đến M. catarrhalis (38,4%). [6]
Như vậy đã nhiều kết quả nghiên cứu về
các loại vi khuẩn gây viêm mũi xoang trẻ em,
cho thấy đã những xu hướng chuyển dịch về
sự phân bố vi khuẩn trong mũi họng trẻ em, góp
phần quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị
đúng bệnh.
3.2.3. Mối liên quan giữa đặc điểm mủ và vi khuẩn
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa đặc điểm mủ và vi khuẩn
Đặc điểm mủ
Vi khuẩn
Mủ nhầy
Mủ đặc trắng
Mủ đặc vàng
Mủ đặc xanh
Tổng số
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
S
lượng
Tỉ lệ
(%)
H. influenzae
5
27,8
11
39,3
2
22,2
5
31,3
23
32,4
S. pneumoniae
3
16,7
4
14,3
2
22,2
3
18,8
12
16,9
S. aureus
3
16,7
5
17,9
2
22,2
1
6,3
11
15,5
Coagulase negative
Staphylococcus
3
16,7
6
21,4
3
33,3
4
25,0
16
22,5
Khác
4
22,2
2
7,1
0
0,0
3
18,8
9
8,5
Tổng số
18
100
28
100
9
100
16
100
71
100
Nhận xét:
Tính chất mủ đặc trắng chiếm tỉ lệ
cao nhất với 39,4% (28/71 trường hợp), trong
đó các trường hợp mủ đặc trắng do nhiễm
H.influenzae chiếm đa số với 39,3%.
Mi liên quan giữa đặc điểm m vi
khun hc: Đối với các trường hp m đặc
trng, H. influenzae chiếm t l cao nht vi
39,3%. c bnh nhân viêm mũi xoang do t
cầu, dường như không có s khác bit rt v
t l tính cht ca m, th do s mu nghiên
cứu chưa đủ lớn đ thấy được s khác bit. Vi
các vi khun ít gặp như Coagulase negative
Staphylococcus hay M.catarrhalis không
trường hp nào gp m đặc vàng.
3.2.3. Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn dựa trên kết quả kháng sinh đồ
Bảng 3.7. Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn trên kháng sinh đ
Chng vi khun
Nhy cm
Kháng
Coagulase negative
Staphylococcus
Amo+A.clavulanic, Cephalosporin thế h 3,
Vancomycin, Ofloxacin
Erythromycine
S. aureus
Amo+A.clavulanic, Cefuroxime,
Vancomycin, Doxycyclin
Erythromycin, Azithromycin,
Clindamycin
S. pneumoniae
Amo+A.clavulanic, Cephalosporin thế h 3,
Vancomycin, Doxycyclin, Ofloxacin, Ampixilline
Gentamycin, Erythromycin
H. influenzae
Ofloxacin,
Doxycyclin
Erythromycin, Clindamycin
Azithromycin, Cephalosporin
thế h 1-3, Vancomycin
Streptococcus
Cephalosporin thế h 3,
Doxycyclin
Erythromycin, Clindamycin,
Gentamycin
Nhận xét:
Doxycyclin còn nhạy cảm với hầu
hết các chủng vi khuẩn được phân lập được
trong nghiên cứu này. Tất cả các loại vi khuẩn
trong nghiên cứu đều kháng với Erythromycin.
Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn dựa trên
kết quả kháng sinh đồ: Bảng 3.4 cho thấy H.
influenzae kháng hầu hết với các Cephalosporin
đặc biệt cả thế hệ 2, thế hệ 3 hoạt tính
kháng khuẩn trên cả Gram âm, tuy nhiên lại
nhạy với Doxycyclin Ofloxacin. Dòng kháng
sinh mới Amo + Acid Clavulanic kết quả trung
bình, 6 mẫu kháng, 8 mẫu trung gian 9 mẫu
nhạy với H. influenzae
Tụ cầu trắng trong nghiên cứu khá nhạy cảm
với Amoxicillin + Acid Clavulanic, các dòng
Cephalosporin thế hệ 2, 3, tuy nhiên kháng với
Erythromycin kết quả trung bình (số mẫu
kháng nhạy bằng nhau) với các loại
Clindamycin và Azithromycin.
Đối với các loại vi khuẩn ít gặp như Liên cầu,
M. catarrhalis hầu hết nhạy với Amo + Acid
Clavulanic, các dòng Cephalosporin thế hệ 2, 3
kháng các dòng Clindamycin, Erythromycin
Azithromycin.
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
98
IV. KẾT LUẬN
Đặc điểm lâm sàng viêm mũi xoang tr
em: Triu chứng năng thường gp chy
mũi chiếm 100%, trong đó chủ yếu chảy mũi
m đặc chiếm 84,3%.
Đặc điểm vi khuẩn trong viêm mũi
xoang ở trẻ em: Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương
tính 79,8%, gặp nhiều nhất H. influenzae
với 25,9% và ít nhất là Streptococcus với 3,4%.
Kháng sinh đồ: Doxycyclin nhạy cảm với
hầu hết các nhóm vi khuẩn được phân lập trong
nghiên cứu này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyn Th Ngc Dinh (2005), Nghiên cứu đặc
đim dch t hc hc sinh mt s trưng ti Ni,
Hi ngh khoa học ngành Tai Mũi Họng, Ni.
2. Công Định (1993), ớc đầu tìm hiu tình
hình viêm xoang tr em ti viện Tai Mũi Họng
Trung Ương 1987-1993, Luận văn tốt nghip bác
s nội trú, Trường Đại hc Y Hà Ni, Hà Ni.
3. Th Hoa (2001), Nghiên cu độ nhy cm vi
kháng sinh ca vi khun phân lp t họng mũi tr
em dưới 5 tui mt s cộng đồng dân cư sng xa
đô thị, Luận văn thạc s y học, Trường đại hc Y
Hà Ni.
4. Nguyễn Thị Bích Hường (2011), Nghiên cứu
đặc điểm lâm sàng vi khuẩn trong viêm mũi
xoang trẻ em tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung
Ương, Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y
Hà Nội, Hà Nội.
5. Chan J, Hadley J (2001), The microbiology of
chronic rhinosinusitis: results of a community
surveillance study, Ear, Nose, and Throat Journal,
80(3), 143-145.
6. Sukhbir K. Shahid (2012), Rhinosinusitis in
Children, Otolaryngol, p1-2.
7. Patorn P, Pornthep K, Supawan L, et al.
(2013), “Chronic rhinosinusitis and emerging
treatment options”, IJGM(International Journal of
General Medicine).
8. Karen A.K and Brent A.S (2008), “Diagnosis
and Management of Acute Rhinosinusitis”, Springer
Science + Business Media, LLC, p29.
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RỐI LOẠN SỰ CHÚ Ý
TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH VÔ CĂN
Nguyễn Văn Hướng*, Lê Quang Cường*
TÓM TẮT26
Mục tu: Nghiên cứu nhằm đánh giá một số yếu tố
liên quan đến rối loạn s chú ý trên bệnh nhân động
kinh vô căn người trưởng tnh. Đối tượng và
pơng pháp: 200 bệnh nhân được chẩn đoán động
kinhcăn dựao lâm sàngchụp cộngởng từ s
o. Các bệnh nhân được làm trắc nghiệm đánh gsự
chú ý dựao bộ trắc nghiệm của hội Tâm thần học Hoa
k. Kết quả: Rối loạn c ý ở động kinh cục đơn giản có
tỷ lthấp nhất trong sc loại động kinh kc có ý
nga thống (với p<0,05). Nhóm khởi phát < 6 tuổi
nguy rối loạn chú ý cao gấp 6,27 lần so với nhóm
6-17 (với OR=6,27 95%CI 2,04÷19,6, p=0,002), cao
gấp 91,5 lần so với nhóm 18 tuổi trở n (p=0,000).
Nhóm khởi phát 6-17 nguy cơ cao gấp 14,5 lần so với
nhóm khởi phát 18 trở lên (p=0,000) Rối loạn cý
nhóm thời gian mắc bệnh trên 5 m cao n gấp
2,65 lần so với nhóm thời gian mắc bệnh từ 1-5 năm
(p=0,0215) và cao gấp 3,08 lần so với nhóm có thời gian
mắc dưới 1 m (p=0,0089). Thuốc kháng động kinh
kng thấynh hưởng đến rối loạn chú ý. Kết luận: Rối
loạn c ý ít gặp n nhóm động kinh cục bộ đơn
giản. Tuổi khởi pt ng thấp (< 6 tuổi) thời gian
mắc bệnh kéo i nguy rối loạn cý càng cao. Thuốc
kng động kinh khôngnh hưởng đến rối loạn chú ý.
*Trường Đại học Y Hà nội
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Văn Hướng
Email: vanhuong73@hotmail.com
Ngày nhận bài: 23.3.2019
Ngày phản biện khoa học: 24.5.2019
Ngày duyệt bài: 29.5.2019
Từ khóa:
Động kinh, rối loạn chú ý
SUMMARY
SOME RELATED FACTORS TO ATTENTION
DISORDERS IN IDIOPATHIC EPILEPSY
Objective: The study to evaluate some related
factors to attention disorders in idiopathic epilepsy in
adults. Subjects and methods: 200 patients were
diagnosed with idiopathic seizures based on clinical
and cranial magnetic resonance imaging. The patients
were tested on the American Psychiatric Association's
attention test. Results: Attention disorder in simple
local epilepsy decreased with the lowest rate among
other epilepsy types with statistical significance (with
p <0.05). The onset of <6-year-old group was 6.27
times higher than that of group 6-17 (with OR = 6.27
95% CI 2.04 ÷ 19.6, p = 0.0002) and 91.5 times
higher than the group of 18 and older (p = 0.000).
The onset of 6-17 group has a risk of 14.5 times
higher than the onset group of 18 or more (p =
0.000) Attention disorder in the group with a duration
of more than 5 years is 2.65 higher times compared
with the group with 1-5 years of disease (p = 0.0215)
and 3.08 times higher than the group with duration of
less than 1 year (p = 0.0089). Antiepileptic drugs
have no effect on attention disorders. Conclusions:
Attention disorder is less common in simple local
epilepsy. The lower the age of onset (<6 years) and
the longer the duration of epilepsy, the highest the
attention disorder. Antiepileptic drugs do not affect
attention disorders.
Keywords:
Epilepsy, attention disorders