TH BÀN V MỘT VÀI QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN ĐẬP VÒM BÊ TÔNG TRONG TIÊU CHUN THIT K
14TCN56-88
VŨ HOÀNG HƯNG,
NGUYN QUANG HÙNG
Trường Đại hc Thy li
Tóm tt: Cùng vi s phát trin
không ngng ca công ngh tính
toán thiết kế, tiêu chun thiết kế
đập vòm ca tng quc gia cũng
có sự thay đổi liên tục để đáp ứng
yêu cu ngày càng cao v kinh tế
và an toàn, nó cũng phản ánh trình độ phát triển đập vòm ca mỗi nước. Da vào
“Tiêu chun thiết kế đập vòm bê tông và đập bê tông trng lc EM No.19” ca
Mỹ ban hành năm 1977,Quy phm thiết kế đập vòm bê tông SL 282 – 2003” ca
Trung Quốc ban hành năm 2003, bài báo đã th tiến hành phân tích so sánh mt
vài vấn đề có liên quan đến đánh giá an toàn về cường độ ổn định đểcái
nhìn khái quát hơn khi s dng 14TCN 56-88 vào thiết kế đp vòm Vit nam.
T khóa: đp vòm, quy phm thiết kế, so sánh, ti trng, ng sut cho phép,n
định, h s an toàn
Đập vòm Oymapinar trên sông Manavgat (Th
Nhĩ Kỳ), cao 185m được xây dựng xong năm
1884
1 MỞ ĐẦU
Đập vòm đã tri qua mt quá trình phát triển hàng ngàn năm lịch s, t nhng
đập vòm đơn giản bằng đá xây cao vài mét đến những đập vòm bê tông mng
cong hai chiều cao hàng trăm mét thậm chí cao trên 300 mét đã được xây dng.
Đểnhng thành quy dựng đập vòm như ngày hôm nay đó chính là s phát
trin không ngng ca công ngh tính toán thiết kế và tiêu chun thiết kế thng
nht ca tng quc gia. Tiêu chun ca tng quốc gia thay đổi cùng vi s phát
trin ca công ngh tính toán thiết kế làm sao đ công trình ngày càng an toàn và
hp lý v kinh tế, nó cũng phản ánh trình độ phát triển đập vòm ca mi quc gia.
Ví dnhư “Tiêu chun thiết kế đập vòm bê tông và đập bê tông trng lc EM
No.19”[1] ca Mỹ ban hành năm 1977 được s dng hiện này đã tri qua hai ln
thay đổi năm 1953 và năm 1960; “Quy phm thiết kế đập vòm bê tông SL 282
2003”[2] ca Trung quc ban hành năm 2003 đưc sửa đổi da trên “Quy phm
thiết kế đập vòm bê tông SD 145 85” ban hành năm 1985. Đi vi Vit nam hin
nay vn s dng “Thiết kế đập bê tông và bê tông ct thép – Tiêu chun thiết kế
14TCN 56-88”[3] ban hành năm 1988 da trên Quy phm xây dng ca Liên xô cũ
và chưa có thay đổi gì. Căn cứ vào tiêu chun thiết kế đập vòm bê tông hin hành
ca M và Trung Quc, th tiến hành phân tích so sánh một vài quy định ch yếu
có liên quan đến đánh giá an toàn về cường độ ổn định như tổ hp ti trọng đặc
biệt, phương pháp phân tích ng sut, ch tiêu khng chế ng sut, ổn định tng
th và h san toàn để thy rõ mt s vấn đề còn tn ti khi s dng 14TCN 56-88
vào thiết kế đập vòm Vit nam.
2 V T HP TI TRỌNG ĐẶC BIT
T hp ti trng trong tiêu chun thiết kế đập vòm ca các quc gia là không
ging nhau. 14TCN 56-88 SL282-2003 ch phân hai nhóm t hp ti trng là t
hp ti trọng cơ bản và t hp ti trọng đặc bit. EM No.19 phân thành ba nhóm t
hp ti trng là t hp ti trng bình thường, t hp ti trng không bình thường
và t hp ti trng cực đoan. Các trường hp ti trng trong các t hp ti trng
cũng khác nhau. Dưới đây ch xin nêu mt vấn đề v ti trọng động đất trong t
hp ti trọng đặc bit hay thơp ti trng cực đoan.
Khi thiết kế đập vòm Trung quc, ti trọng động đất được tính toán da vào
“Quy phm thiết kế kháng chn công trình thy công SL203-97”[4]. Đập vòm ch
thiết kế với động đất cp 6, 7, 8, 9 và công trình cp 1, 2, 3. Tính toán hiu ng tác
dụng địa chấn đp vòm s dụng phương pháp mô phỏng tĩnh lực hoặc phương
pháp động lc. Khi s dụng phương pháp đng lc tính toán hiu ng tác dụng địa
chấn đập vòm s dụng phương pháp phổ phn ng chng chất dao động, đối vi
đập vòm đặc bit có th dùng phương pháp phân tích lch s - thi gian tiến hành
tính toán b sung. Khi đập vòm chu t hp ti trọng đặc bit có ti trọng động
đất, ng suất đập vòm vn ở trong giai đoạn đàn hồi tuyến tính.
Trong EM No.19, khi tính toán động đất, phương pháp ph phn ng hoc gia
tc lch s - thời gian đều được xem xét s dụng. Phương pháp phân tích da trên
phương pháp phần t hu hạn động lực đàn hi tuyến tính và xem xét tác dng
tương hỗ đập nước – nn [5]. T hp ti trng cực đoan bao gồm ti trọng động
đất ln nht có khả năng xuất hin. Khi đp vòm chu t hp ti trng cực đoan
cho phép đập b nt, h s an toàn ng sut nén ly là 1.0 hay nói cách khác
ng sut nén ln nht có thể đạt đến cường độ kháng nén ca bê tông. ng
suất đập vào trng thái phi tuyến tính, cho phép đp b phá hoi mức độ
tương đối nhưng không cho phép vỡ đập.
Vit nam mt thời gian dài trước đây khi thiết kế kháng chn công trình
xây dng ph biến là áp dng tiêu chun CHиП II - 7 – 81 ca Liên xô. Hin nay
đang sử dng TCXDVN 375:2006 “Thiết kế ng trình chịu động đất”[6] biên son
dựa trên cơ sở Tiêu chun Châu âu Eurocode 8b sung hoc thay thế các phn
mang tính đặc thù Vit nam. Trong tiêu chuẩn không quy đnh rõ ràng thiết kế
kháng chn cho công trình thủy đặc bit là công trình đập vòm, vì vy vn cn
phi tham kho tiêu chun thiết kế kháng chấn đập vòm của nước ngoài khi
chưa có mt tiêu chun thiết kế kháng chn riêng.
Do chênh lch yêu cu tình trng làm việc đập vòm khi chu ti trọng động
đất ca các quc gia là rt khác nhau, vic tham kho tiêu chun thiết kế kháng
chấn đập vòm của nước ngoài cn phi nghiên cu la chn cho phù hp với đặc
thù Vit nam.
3 VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ỨNG SUT
Trong quy phm thiết kế đập vòm ca Trung Quc SL 282 2003 đã chphân
tích ng suất đập vòm da trên kết qutính toán phương pháp phân ti dm vòm
và phương pháp phần t hu hạn. Đập vòm cấp 1, 2 và đập vòm cao hoặc đập vòm
phc tp, ngoài s dụng phương pháp phân ti dm vòm vn nên s dng tính toán
phương pháp phần t hu hn. Khi cn thiết nên tiến hành thí nghim mô hình
kết cu. Trong khi đó EM No.19 quy định kết qu phân tích ng suất đập vòm
được ly khi s dụng phương pháp thử ti (Trial Load Method) hoc h thng
phn mm phân tích ng suất đập vòm ADSAS (Arch Dam Stress Analysis
System) ca Bureau of Reclamation. Trong tiêu chuẩn không quy đnh có cn
thiết phi tiến hành thí nghim mô hình kết cu hay không.
14TCN 56-88 quy đnh việc xác định trng thái ng sut biến dng phải được
thông qua tính toán và nghiên cu thc nghim trên mô hình. Đối với đập cp I và
II cao hơn 60m, cũng như đối với các đập có chiu cao nhỏ hơn 60m trong điu
kiện địa cht công trình đặc bit phc tp và có áp dng nhng kết cu mi
chưa được kim nghim qua khai thác, thì bt buc phi tiến hành nghiên cu
thc nghim.
Trước đây phương pháp nhiu dm vòm được s dng nhiu nhất, nhưng vi
s phát trin của phương pháp phần t hu hn và phn mm mô phng s trên
máy tính điện tử, phương pháp nhiều dm vòm và phương pháp thí nghiệm mô
hình kết cu ngày càng ít s dng. 14TCN 56-88 đã ra đời cách đây đã hơn 20
năm, khi đó công nghệ tính toán mô phỏng trên máy tính chưa phát trin, vic
nghiên cu thc nghim trên mô hình kết cu là cn thiết. Nhưng với thời điểm
hin nay, mô phng chân thc công trình trên máy tính đã đạt đến mức độ
hoàn thiện và có độ tin cậy cao, phương pháp thí nghiệm mô hình kết cu ch
nên s dng khi tính toán kim tra cho nhng công trình trng yếu.
4 V CH TIÊU KHNG CH NG SUT
Hình dáng, kích thước, ngày tui ca mu thí nghiệm bê tông khi xác định
chỉ tiêu cường độ kháng nén ca bê tông ca các quốc gia đều không thng
nht. Trong SL 282-2003 quy định cường độ kháng nén cc hn ca bê tông chính
là cường độ khi lp phương 15cm ở 90 ngày tui vi sut bảo đảm 80%. Trong
EM No.19 quy định cường độ nén của bê tông được ly t mu thí nghim tr tròn
đường kính 45cm, cao 90cm 365 ngày tuổi. Đi vi Việt nam, cường độ nén ca
bê tông thủy công được xác đnh trên mu chun hình lập phương có kích thước
150x150x150 mm được bảo dưỡng trong điều kin tiêu chun tui 28 ngày [7].
Trong EM No.19 quy đnh rõ ràng ch tiêu khng chế ng sut kéo, nén và h
số an toàn cường độ kháng nén đối vi tng t hp ti trọng nhưng không ph
thuc vào cp công trình. Trong SL 282-2003 ngoài quy đnh rõ ràng ng sut kéo
cho phép khi s dụng các phương pháp phân tích ng sut khác nhau, h s an
toàn kháng nén cũng thay đổi tùy thuc vào cp công trình và t hp ti trng.