1
ĐÁNH GIÁ RN NT BAN ĐẦU CA
BÊ TÔNG TÍNH NĂNG CAO
S DNG VÒNG THÍ NGHIM B KIM CH
NGUYN QUANG PHÚ 1) 2), JIANG LINHUA2), LIU JIAPING3); ĐỖ VIT THNG4)
1) Bn Vt liu Xây dng - Khoa Công trình, trường Đại hc Thy li, Vit Nam
e-mail: phuvlxd@wru.edu.vn
2) Khoa Vt liu Xây dng, trường Đại hc H Hi,
S 1, đường Xikang, TP. Nam Kinh, 210098, P. R. Trung Quc
e-mail: lhjiang@hhu.edu.cn
3) Vin nghiên cu vt liu mi
S 12, đường Beijing, TP. Nam Kinh, 210008, P. R. Trung Quc
e-mail: ljp@cnjsjk.cn
4) Phòng Kế hoch Tài chính - Vin Thy công
Tóm tt: Bê tông tính năng cao (HPC) có nhng tính năng vượt tri v cường độ và tính bn so vi bê
tông thường. Các hn hp bê tông tính năng cao luôn luôn được sn xut vi các t l nước/cht kết
dính thp trong khong 0.2 đến 0.4 và có s kết hp cao vi các thành phn hot tính pozzolan như
silica fume (SF), fly ash (FA) và slag. Do đó nó không th tránh khi s thay đổi th tích trong bê tông
bi hin tượng co khô, t co, phn ng hóa hc và s thay đổi nhit độ. Biến dng co ngót là mt tính
cht thường xuyên xy ra đối vi bê tông hin trường và rn nt do co ngót, đặc bit là rn nt sm
trong bê tông tính năng cao tr thành hin tượng ni cm cn được xem xét. Bài báo đã đánh giá co
ngót ban đầu ca bê tông tính năng cao cho hai t l nước/cht kết dính (W/B = 0.22 và 0.40) bng
cách s dng thí nghim vòng b kim chế.
1 Đặt vn đề
Vt liu kết dính thay đổi th tích là do s thay đổi độ m, thay đổi nhit độ và phn ng hóa hc, đó
là kết qu ca hin tượng t co, co khô và giãn n nhit. Khi nhng s thay đổi th tích này b kim chế bi
các kết cu xung quanh công trình, ng sut dư có th s phát trin bên trong vt liu. Nếu ng sut dư này
vượt quá cường độ kháng nt ca bê tông, rn nt có th xut hin. Nhiu năm qua, các k sư đã c gng
tìm kiếm nhng phương pháp đánh giá đơn gin mà nhy bén và sát vi các hn hp bê tông đã có để đánh
giá rn nt cho bê tông. Phương pháp ASTM C157-04[1] thường dùng để xác định co ngót t do ca bê
tông, mà co ngót t do ca bê tông thì không đủ để d đoán khi nào rn nt xut hin. Hơn na, kh năng
gây nên rn nt ca bê tông có liên quan đến mt vài nhân t, như: độ ln co ngót t do, tc độ co ngót, mô
đun đàn hi, độ b kim chế, t biến và độ bn đứt gãy ca bê tông (Weiss et al., 2000)[2].
Mt vài các nhà nghiên cu đã phát trin các quy trình thí nghim để d đoán nh hưởng ca các
tính cht vt liu đến kh năng co ngót rn nt ca bê tông (Swamy and Stavrides, 1979; Carlson and
Reading, 1998; Weigrink et al., 1996)[3, 4, 5]. Nhng quy trình thí nghim này đã đánh giá ng sut dư phát
trin trong bê tông khi co ngót ca bê tông b kim chế. Ví d các thí nghim đánh giá bng cách s dng
vòng kim chế: “restrained ring test” (Grzybowski and Shah, 1990; Hossain and Weiss, 2004)[6, 7], thí
nghim tuyến tính th động kim chế (Springenschmidt et al., 1985; Weiss et al., 1998)[8, 9] và thí nghim
tuyến tính ch động kim chế (Kovler, 1994; Toma et al., 1999; Altoubat and Lange, 2002)[10, 11, 12].
Thí nghim vòng kim chế gn đây đã tr thành mt phương pháp ph biến để đánh giá co ngót rn
nt ca bê tông (Krause et al., 1995; AASHTO PP 34-89; Shah et al., 1992; Grzybowski 1989a; Lim et al.,
1999)[13, 14, 15, 16, 17]. Thí nghim bao gm mt vòng rng bê tông được đúc quanh mt vòng thép. Khi vòng
bê tông khô, do bê tông b co ngót nên vòng bê tông đẩy vòng thép b co vào. Vòng thép kim chế li co
ngót ca bê tông và gây nên ng sut kéo phát trin trong bê tông. Nếu ng sut này đủ ln, rn nt có th
s xut hin trong bê tông.
S phát trin ng sut dư và rn nt trong vòng bê tông b kim chế ph thuc vào điu kin co khô
ca bê tông. ng sut trong tường vòng dày vi điu kin co khô đẳng hướng đạt giá tr ln nht ti v trí
bán kính trong và ng sut là hàm s ca r2 (Dally and Riley, 1991)[18], trong khi vòng bê tông co khô t b
mt ngoài vòng (không đẳng hướng) cho thy rng ng sut dư ln nht ti đim ngoài cùng ca vòng
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
2
tông (Weiss and Shah, 2001)[19]. S khác nhau này là rt quan trng cho vic xut hin vết nt, s phát trin
và lan truyn vết nt. Thí nghim dùng s bc x âm thanh cho thy rng, trong trường hp co khô đẳng
hướng, vết nt bt đầu xut hin ti nơi tiêp giáp gia vòng bê tông và vòng thép (chu vi bên trong ca
vòng bê tông), trong khi đó trong các mu vòng bê tông co khô t b mt ngoài ca vòng thì vết nt bt
đầu t rìa ngoài và phát trin truyn vào phia trung tâm (Kim and Weiss, 2003; Hossain and Weiss,
2005)[20, 21]. Vì vy phương pháp phân tích cn được mô t trường ng sut cho s mô phng kh năng phá
hoi trong vòng bê tông. Bài báo này tp trung vào vic đánh giá s phát trin ng sut trong vòng bê tông
co khô đẳng hướng (co khô t trên và dưới ca mu vòng) và b kim chế bi vòng thép, ch s dng các
giá tr biến dng trong vòng thép để tính toán ng sut dư trong bê tông, và liên tc quan sát biến dng phát
trin trong vòng thép t sau khi đúc mu đảm bo vic có xét ti các nh hưởng ca hin tượng t co ngót
và co khô. T kết qu đó có th cung cp thông tin để đánh giá kh năng b rn nt và thi gian b rn nt
ban đầu trong các mu vòng bê tông b kim chế.
2 ng sut dư phát trin trong mu vòng bê tông vi điu kin co khô đẳng hướng
Weiss and Shah, 2002[22]; Hossain and Weiss, 2003a[23] đề ngh rng các vòng bê tông cho phép
co khô t trên và dưới ca mu. Như thế độ m mt đi tr thành đẳng hướng dc theo bán kính ca các
mu vòng bê tông. Do đó phân tích và tính toán ng sut dư phát trin trong mu vòng bê tông b kim
chế là do s co ngót khô theo hướng bán kính ca mu vòng.
S kim chế t vòng thép có th được mô phng bng cách chia tách vòng thép và vòng bê tông,
dùng phương pháp co ngót thích hp (“shrink-fit”). Vòng bê tông cho phép co mt độ ln ΔUSH được
cân bng vi độ co to ra bi s co ngót khô và t co ca bê tông (drying shrinkage và autogenous
shrinkage). Khi bê tông co khô s to ra mt áp lc tác dng vào b mt ngoài ca vòng thép, áp lc
này cân bng vi áp lc tác dng vào b mt bên trong ca vòng bê tông, nhưng ngược chiu. Áp lc
được điu chnh ti khi vòng thép b nén mt giá tr ΔUSteel và vòng bê tông b kéo giãnΔUconcrete để
bù li cho phn co ngót như th hin trong hình 1 dưới đây.
(a) (b)
Hình 1 Mô phng hình hc hin tượng co ngót trong mu vòng bê tông
(a) Trước khi bê tông xut hin co ngót; (b) Di chuyn s kim chế và cho phép bê tông co ngót
Dally và Riley (1991)[18] cung cp cách gii quyết cho s dch chuyn dc theo bán kính ca
vòng tr rng chu áp lc bên ngoài đẳng hướng có th dùng để mô tng thép. Khi biến dng hướng
vòng trong vòng thép có th được tính toán tách ri bi các bán kính ca vòng thép (Weiss et al.
2000)[2], áp lc dư thc tế ti b mt (pResidual) được tính toán như là áp lc yêu cu gây nên biến dng
mà cân bng vi biến dng đo được trong vòng thép và được th hin công thc 1 (Weiss et al. 2000
and Weiss and Furgeson 2001)[24].
p
residual (t) = -εsteel(t) . ES .
OS
ISOS
R
RR
2
22
2
(1)
trong đó: εsteel(t) là biến dng trong thép có th nhn được bng vic s dng đầu đo biến dng được
gn vào b mt trong ca vòng thép s dng h thng máy thu nhn d liu (data acquisition system);
Es là mô đun đàn hi ca thép; ROS và RIS tương ng là bán kính ngoài và trong ca vòng thép.
Áp lc đó tác dng lên vòng thép và liên quan ti áp lc bên trong tác dng lên vòng bê tông,
kết qu là s phân b ng sut trong vòng bê tông có th được xác định theo công th 2 (Hossain and
Weiss, 2003a; Timoshenko and Goodier, 1987)[23, 25]:
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
3
σθ(r) = presidual.
+
2
2
22
2
1r
R
RR
ROC
OSOC
OS σθ(r) = -εsteel(t).ES.
+
2
2
22
22
1
)(2 r
R
RR
RR OC
OSOC
ISOS (2)
trong đó: ROC và RIC tương ng là bán kính ngoài và trong ca vòng bê tông.
3 Xác định s phát trin ca ng sut dư và rn nt trong các mu vòng b kim chế
3.1 Vt liu dùng trong thí nghim
3.1.1. Xi măng
Xi măng Pooclăng sn xut t nhà máy Jiangnan - Nam Kinh - Trung Quc. Cường độ nén xác định
theo tiêu chun GB/T 17671-1999[26] đạt ti 7 ngày và 28 ngày tương ng là 49.7 MPa và 60.1 MPa.
Thành phn hóa hc và vt lý ca xi măng đưc th hin bng 1.
Bng 1 Thành phn hóa hc và vt lý ca xi măng
hiu Thành phn hoá hc chính, (%) Khi
lượng
riêng
Din tích
b mt
SiO2 Al2O3 CaO MgO Fe2O3 SO3 Loss (g/cm3) (m2/kg)
C 20.60 5.03 64.11 1.46 4.38 1.72 1.18 3.15 450
3.1.2. Ph gia khoáng
Ph gia khoáng được s dng cho hn hp bê tông bao gm Silica fume (SF), Fly ash (FA), and
Slag. Thành phn hóa hc và vt lý ca ph gia khoáng được th hin bng 2.
Bng 2 Thành phn hóa hc và vt lý ca Silica fume, Fly ash, and Slag
Đại lượng Silica fume Fly ash Slag
SiO2 (%) 93.15 49.39 33.12
Al2O3 (%) 0.97 33.36 11.80
Fe2O3 (%) 1.01 4.92 1.17
CaO (%) 0.43 4.13 34.95
MgO (%) 0.88 0.85 10.75
SO3 (%) 0.5 1.96 0.69
Loss (%) 1.50 2.49 1.23
K
h
i lư
n
g
riên
g
(
g
/cm3) 2.10 2.20 2.89
Din tích b mt (m2/kg) 24000 615 439
3.1.3. Ct liu mn (cát)
Cát t nhiên có cp phi tt, độ sch đạt yêu cu; các tính cht ca cát được th hin bng 3 dưới đây:
Bng 3 Các tính cht ca cát
Khi lượng riêng (g/cm3) Khi lượng đơn v (g/cm3) Độ m (%) đun độ ln
2.66 1.65 1.5 2.92
3.1.4 Ct liu thô (đá)
Đá dăm nghin được dùng trong thí nghim bao gm: 60% đá c (10-20) mm và 40% đá c (5-10)
mm; các tính cht ca đá được th hin bng 4.
Bng 4 Các tính cht ca đá
Khi lượng riêng (g/cm3) Khi lượng đơn v (g/cm3) Độ m (%)
2.76 1.70 0.50
3.1.5. Ph gia hoá hc
Ph gia gim nước bc cao (high-range water-reducing admixture, HRWR) ký hiu PCA (I) được
dùng cho tt c các mu thí nghim; các tính cht ca HRWR được th hin bng 5.
Bng 5 Các tính cht ca ph gia gim nước
Tên Thành phn chính Màu Khi lượng riêng (g/cm3)
PCA (I) Poly-naphthalene
sulfonates Dark brown 1.04
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
4
Tt c các loi vt liu và ph gia dùng cho thí nghim đều được cung cp ti phòng thí nghim ca
Vin nghiên cu Vt liu mi, thành ph Nam Kinh, tnh Giang Tô - Trung Quc (Jiangsu Bote
Advanced Materials - SBT).
3.2. Phương pháp và kết qu thí nghim mu bê tông
Các mu thí nghim được thc hin vi hai t l nước/cht kết dính: W/B = 0.22 và 0.40. Ba loi ph
gia khoáng được dùng trong thí nghim như sau: 15% SF, 25% FA cho mu W/B = 0.22 và 25% FA, 25%
Slag cho mu W/B = 0.40. Thành phn hn hp bê tông được th hin bng 6.
Bng 6 Thành phn hn hp bê tông
W/B FA
(kg/m3)
SF
(kg/m3)
Slag
(kg/m3)
Xi măng
(kg/m3)
Đá dăm
(kg/m3)
Cát
(kg/m3)
Nước
(kg/m3)
HRWR
(kg/m3)
0.40 100 0 100 200 1110 740 160 2.80
0.22 155 93 0 372 1150 630 136.4 15.5
3.3 Kết qu thí nghim trong các mu vòng
Trong phn này nghiên cu nh hưởng ca chiu dày vòng thép và tường bê tông đến ng sut
dư trong các mu vòng b kim chế trong điu kin bê tông co khô t trên và dưới ca mu vòng. Biến
dng phát trin trong vòng thép được xác định bng máy đo, ng sut dư kháng nt ln nht được tính
toán t công th 2, t đó thi gian mu vòng bê tông b nt s được xác định.
Các thông s chiu dày vòng thép và vòng bê tông cho các thí nghim được th hin bng 7.
Hình v biu hin mu vòng bê tông được th hin trên hình 2.
Bng 7 Kích thước chiu dày vòng thép và tường bê tông cho các trường hp tính toán
T 1 T 2
Chiu dày thép (mm) 6 19 30 19 19 19
Chiu dày bê tông (mm) 75 75 75 37.5 75 112.5
Hình 2 Kích thước hình hc ca các mu vòng bê tông
Trong tt c các trường hp tính toán, các mu vòng bê tông có kích thước đường kính trong là 300
mm và chiu cao 75 mm. Trong t 1, kích thước tường bê tông c định dày 75 mm, còn các chiu dày
tường thép thay đổi (6 mm, 19 mm, và 30 mm, tương ng). Trong t 2, kích thước tường thép c định dày
19 mm, còn các chiu dày tường bê tông thay đổi (37.5 mm, 75 mm, và 112.5 mm, tương ng).
Kết qu tính toán s phát trin ng sut trong bê tông ca các mu vòng b kim chế được th
hin hình 3 (t 1) và hình 4 (t 2).
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
5
-2
-1
0
1
2
3
4
5
6
0246810121416
Time (days)
Stress (MPa)
6mm steel thickness
19 mm steel thickness
30mm steel thickness
-2
-1
0
1
2
3
4
5
6
0 5 10 15 20 25 30
Time (days)
Stress (MPa)
6mm steel thickness
19 mm steel thickness
30mm steel thickness
(a) W/B = 0.22 (b) W/B = 0.40
Hình 3 ng sut phát trin trong các mu vòng b kim chế (t 1)
-2
-1
0
1
2
3
4
5
6
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Time (days)
Stress (MPa)
37.5 m m concrete thicknes s
75 mm concrete thickness
112.5 mm concrete thickness
-2
-1
0
1
2
3
4
5
6
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Time (days)
Stress (MPa)
37.5 m m concrete thicknes s
75 mm concrete thickness
112.5 mm concrete thickness
(a) W/B = 0.22 (b) W/B = 0.40
Hình 4 ng sut phát trin trong các mu vòng b kim chế (t 2)
Khi ng sut trong bê tông gim mt cách đột biến (có th gim ti 0), ti thi đim đó bt đầu xut
hin vết nt trong bê tông. Qua đó xác định được thi gian bt đầu xut hin vết nt cho các mu vòng bê
tông (k t khi đúc mu đến khi bt đầu xut hin vết nt). Kết qu cho bng 8 và hình v 5 dưới đây:
Bng 8 Thi gian bt đầu xut hin vết nt trong các mu vòng bê tông b kim chế, (ngày)
T 1 T 2
Chiu dày thép (mm) 6 19 30 19 19 19
Chiu dày bê tông (mm) 75 75 75 37.5 75 112.5
Thi gian xut hin vết nt
(ngày) (W/B = 0.22)
12.0 8.0 5.4 3.4 8.0 9.8
Thi gian xut hin vết nt
(ngày) (W/B = 0.40)
22.5 12.6 7.1 7.1 12.6 16.0
12
8
5.4
22.5
12.6
7.1
0 5 10 15 20 25
6 mm
19 mm
30 mm
Chiu dày vòng thép (mm
)
Thi gian x ut hin nt (ngày)
W/B = 0.40
W/B = 0.22
9.8
8
3.4
16
12.6
7.1
0 2 4 6 8 1012141618
112.5 mm
75.0 mm
37.5 mm
Chiu dày tường bê tông (mm
)
Thi gian xut hin nt (ngày)
W/B = 0.40
W/B = 0.22
(a) T 1 (b) T 2
Hình 5 Thi gian xut hin vết nt trong các mu vòng bê tông b kim chế, (ngày)
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn