intTypePromotion=1

Đánh giá rủi ro môi trường sức khỏe

Chia sẻ: TRẦN THỊ THANH HẰNG | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
205
lượt xem
46
download

Đánh giá rủi ro môi trường sức khỏe

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thủy ngân và độc tính . Là kim loại duy nhất tồn tại dưới dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Là một kim loại độc. Độc tính của thuỷ ngân gây ra từ tính dễ bay hơi của nó (bởi vì nó rất dễ được hít vào cơ thể), từ tính tan trong mỡ (nó được vận chuyển dễ dàng trong cơ thể), từ khả năng kết hợp với những phân tử khác và làm mất chức năng của chúng. Từ ion Hg2+ thành thuỷ ngân hữu cơ - sự metyl hoá ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá rủi ro môi trường sức khỏe

  1. Nhóm : OX GVHD : Th.S Lê Thị Hồng Hạnh
  2. Nội dung trình bày. Giới Thiệu chung I- Địa danh Minamata 1. 2. Công ty Chisso 3. Những biểu hiện của các mối nguy hai với MT và con người Phương pháp đánh giá II- 1. sơ đồ mô hình HRA 2. Đánh giá độc tính . III- Kết Luận .
  3. I- Các Vấn Đề Chung
  4. 1- Giới thiệu Minamata  Minamata là một thị trấn nhỏ do Tổng công ty Chisso thống trị. Thị xã nằm sát với biển Shiranui, và vịnh Minamata một phần của biển này.  Thị xã gồm chủ yếu là nông dân và ngư dân.
  5. Chisso Nguồn gốc của ô nhiễm 2- Tổng công ty Chisso bắt đầu phát triển các sản phẩm nhựa, thuốc, và nước hoa thông qua việc sử dụng các hóa chất được là acetaldehyde vào năm 1932. Công ty được xem là một thành công kinh tế ở Nhật Bản . Chisso đã sản xuất được duy nhất một chất hóa học chính gọi là D.O.P, một chất làm dẻo (diotyl phthalate)
  6. Chisso sử dụng nước và thải thẳng nước thải ra biển mà không qua xử lí . Thủy ngân được sử dụng làm chất xúc tác cho quá trình sản xuất acetaldehyde . Chisso đã dừng sản xuất năm 1968 .
  7. 3- Môi trường và sức khỏe người dân Minamata
  8. Độc tố do metyl thủy ngân theo chuỗi thức ăn, độc tố đó ngày càng được tích tụ qua chuỗi thức ăn sinh học . Bắt đầu là những thảm họa sinh thái .
  9. Sau đó là hậu quả mà con người phải gánh chịu . Đến cuối năm 1956, các nhà nghiên cứu dịch tễ học và y tế xác định các bệnh như nhiễm độc kim loại nặng gây ra do ăn cá và đồ biển của vịnh Minamata
  10. II- Đánh giá rủi ro MT và sức khỏe
  11. 1- Thủy ngân và độc tính . Là kim loại duy nhất tồn tại dưới dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Là một kim loại độc. Độc tính của thuỷ ngân gây ra từ tính dễ bay hơi của nó (bởi vì nó rất dễ được hít vào cơ thể), từ tính tan trong mỡ (nó được vận chuyển dễ dàng trong cơ thể), từ khả năng kết hợp với những phân tử khác và làm mất chức năng của chúng. Từ ion Hg2+ thành thuỷ ngân hữu cơ - sự metyl hoá
  12. Khi xâm nhập vào cơ thể thuỷ ngân có thể liên kết với những phân tử tạo nên tế bào sống (axít nuclêic, prôtêin .... ) làm biến đổi cấu trúc của chúng và làm ức chế hoạt tính sinh học của chúng.
  13. 2-Phương Pháp đánh giá Đánh giá rủi ro dựa trên mô hình HRA Mục đích đánh giá độc tính .
  14. 1Nhận biết mối nguy hại: Thu thập dữ liệu và định lượng: -Tập hợp và phân tích dữ liệu theo 3. Đánh giá độc tính: từng vấn đề. 2. Đánh giá phơi nhiễm: - Nhận diện tất cả các định tính và -Xác định sự ô nhiễm tiềm tàng dựa trên: định lượng đôc chất sơ lược qua các - Phân tích các tuyến phát thải + Đặc tính độc hại chỉ thị hóa học. - Nhận dạng và mô tả đặc điểm + Số lượng hiện diện tại nơi xem - Định lượng nguy hại của sự phơi người nhận dạng có khả năng xét nhiễm - Xác định sự di chuyển và các con + Đường dẫn và các con đường - Nhận diện các nguồn không chắc đường phơi nhiễm phơi nhiễm chắn - Đánh giá mức độ phơi nhiễm sau + Các chỉ thị hóa học - Định lượng mức độ độc hại qua các này cho các tuyến phơi nhiễm đáng bằng chứng rõ rang chú ý - Xác định giá trị độc tính rõ rang với - Tính toán liều lượng ô nhiễm cho các chỉ thị hóa học tất cả các đường dẫn 4. Đặc tính rủi ro: Đánh giá khả năng gây nguy hại sức khỏe con người dựa trên: -Rủi ro ung thư -Rủi ro không gây ung thư Mô tả rủi ro: -Định lượng không chắc chắn -Tổng kết các thông tin rủi ro
  15. 3- Kết quả đánh độc tính . Thông số Kí hiệu Hệ s ố Nồng độ hóa chất trong nước C (mg/l) 25 mặt Tốc độ tiêu thụ cá trung bình FIR (g/ngày) 10 Hệ số chuyển đổi CF (10^-3kg/ngày) 10^-3 Nồng độ sinh hóa của hóa chất BCF (l/kg) đặc biệt Phần được tiêu hóa từ nguồn ô FI 1 nhiễm Phần trăm lượng chất được hấp ABS (%) 1 thụ trong dạ dày, hệ số hấp thụ Tần số phơi nhiễm EF (ngày/năm) 365 Thông số Người lớn Trẻ em 6 – 12 tuổi Trẻ em 2 – 6 tuổi Thể trọng trung bình 70 20 16 Tỉ lệ hấp thụ % 100 70 70 Thời gian phơi nhiễm 20 20 20 (năm) RfD 3,00E-04 3,00E-04 3,00E-04
  16. Phương trình đánh giá phơi nhiễm với thủy sản bị ô nhiễm qua đường tiêu hóa: INGsf = (C w × FIR × CF × BCF× FI × ABS s × EF × ED) / (BW × AT) Với người lớn: HI = ING/RfD = 25* 10*10^-3*1*1*365*3/(70*365*20*3,00E-04) = 1,7 > 1  Độc.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2