Trang 1
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
MỤC LỤC MỞ ĐẦ U ................................................................................................................ 4
CHƢƠNG 1. MÔ TẢ DƢ̣ Á N ................................................................................. 5
1.1. Tên Dự án ......................................................................................................... 5
1.2. Cơ Quan Chủ Dự án. ....................................................................................... 5
1.3. Vị Trí Địa Lý Của Dự Án ................................................................................ 5
1.3.1. Vị Trí Của Dự Án .......................................................................................... 5
1.3.2. Các Đối Tƣợng Xung Quanh Dự Án. ............................................................ 5
1.4. Nội Dung Chủ Yếu Của Dự Án. ....................................................................... 6
1.4.1. Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng dự án ................................................ 6
1.4.2. Nội dung xây dựng dự án .............................................................................. 6 CHƢƠNG 2. ĐIỀ U KIỆN TƢ̣ NHIÊN MÔI TRƢỜ NG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ..... 8
2.1. Điều kiên tự nhiên và môi trƣờng ..................................................................... 7
2.1.1. Điều kiện về khí tƣợng, thủy văn .................................................................. 7
2.1.2. Hiện trạng các thành phần môi trƣờng tự nhiên. ............................................ 9
CHƢƠNG 3. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƢỜNG ............ 12
3.1. Nguồn gây tác động ........................................................................................ 12
1.3.1. Nguồn gây tác động liên quan đến dự án ..................................................... 12
3.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: .................................... 29
3.2. Đối tƣợng quy mô bị tác động......................................................................... 31
3.2.1. Đối tƣợng, quy mô bị tác động liên quan đến chất thải. ................................ 31
3.2.2. Đối tƣợng, qui mô bị tác động không liên quan đến chất thải. ...................... 32
3.3. Đánh giá tác động ........................................................................................... 32
3.3.1. Đánh giá tác động liên quan đến chất thải: .................................................. 32
3.3.2 Đánh giá tác động liên quan đến chất thải: ................................................... 35
3.4. Đánh giá rủi ro sự cố môi trƣờng .................................................................... 37
3.4.1. Những rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng .......................................... 37
3.4.2. Những rủi ro trong giai đoạn hoạt động ...................................................... 39
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 2
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 4. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN
MÔI TRƢỜNG ..................................................................................................... 41
4.1. Giai đoạn khảo sát, thiết kế dự án. .................................................................. 40
4.2. Giai đoạn thi công xây dựng dự án................................................................. 41
4.2.1. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trƣờng không khí. ....... 41
4.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trƣờng nƣớc. ............... 43
4.2.3. Chất thải rắn. .............................................................................................. 43
4.2.4. Công trình giao thông. ................................................................................ 43
4.3. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động ................................................................... 44
4.3.1. Đối với tác động liên quan đến chất thải. .................................................... 44
4.3.2. Đối với tác động không liên quan đến chất thải. .......................................... 45
4.4. Đối với sự cố môi trƣờng. ............................................................................... 45
4.4.1. Giai đoạn thi công,xây dựng dự án. ............................................................. 45
4.4.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động. ............................................................... 46 CHƢƠNG 5. CAM KẾ T THƢ̣C HIỆN BIỆN PHÁ P BẢ O VỆ MÔI TRƢỜNG. .. 47
CHƢƠNG 6. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƢỜNG , CHƢƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƢỜNG ......................................................... 48
6.1. Danh mu ̣c các công trình xƣ̉ lý môi trƣờ ng ..................................................... 48 6.2. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng ................................................. 48
6.2.1. Mục đích của chƣơng trình giám sát. ........................................................... 48
6.2.2. Nội dung giám sát. ....................................................................................... 49
6.3. Dự kiến thực hiện giám sát. ........................................................................... 49
CHƢƠNG 7. DƢ̣ TOÁ N KINH PHÍ CHO CÁ C CÔNG TRÌNH MÔI ................. 50
7.1. Kinh phí đầu tƣ xây dƣ̣ng các hạng mục giảm thiểu tác động Môi trƣờng ....... 50 7.2. Kinh phí đầu tƣ xây dƣ̣ng các thiết bi ̣ chƣ̃a cháy ............................................ 50 CHƢƠNG 8. THAM VẤ N Ý KIẾ N CỘNG ĐỒ NG .............................................. 51
8.1. Về mặt tích cực của dự án: ............................................................................. 51
8.2. Về mặt tiêu cực: ............................................................................................. 52
8.3. Kết luận và kiến nghị. .................................................................................... 52
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 3
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
PHỤ LỤC I. PHIẾU ĐIỀU TRA KINH TẾ XÃ HỘI .......................................... 53
PHỤ LỤC II. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐTM SỬ DỤNG CHO LOẠI HÌNH DỰ ÁN
.............................................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 58
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG (ĐTM): ................................................................... 53
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 4
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
MỞ ĐẦ U
Trong thời gian gần đây, cùng với sự đầu tƣ mạnh mẽ của các ngành công
nghiệp, thủ công nghiệp, ngành du lịch TP Đà Nẵng cũng đã có những bƣớc chuyển mình đáng kể và dần dần từng bƣớc phát triển để trở thành một trong những ngành
kinh tế mũi nhọn của TP.
, thu hút TP Đà Nẵng đƣợc xem là một trong những địa điểm rất hấp dẫn
nhiều du khách trong và ngoài nƣớc đến tham quan do vậy đã đặt ra những yêu cầu
bức thiết cho các ngành thƣơng mại, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, vui
chơi, giải trí của du khách.
Trƣớc tình hình đó, cùng với những lợi thế về chính sách thu hút đầu tƣ của
TP và điều kiện thuận lợi về vị trí xây dựng, Công ty Nam Viê ̣t Á đã lựa chọn đầu
tƣ xây dựng “Khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn” tại phƣờ ng Khuê Mỹ , quâ ̣n Ngũ
Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Thực hiện theo Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2005, Công ty Nam Viê ̣t Á với
sự tƣ vấn của sở Tài Nguyên Môi Trƣờ ng TP Đà Nẵng đã tiến hành lập báo cáo
Đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) cho dự án nói trên. Báo cáo đã đánh giá cụ
thể những tác động có lợi, có hại đến các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong
khu vực.
Dự án đƣợc UBND TP phê duyệt và cho phép đầu tƣ.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 5
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 1. MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1. Tên Dự án
Công trình: Khu Đô Thị Mới Nam Cầu Tuyên Sơn
Địa Điểm: Phƣờng Khuê Mỹ,Quận Ngũ Hành Sơn,TP.Đà Nẵng.
1.2. Cơ Quan Chủ Dự án.
Cơ Quan Chủ Đầu Tƣ : Công Ty Nam Việt Á.
1.3. Vị Trí Địa Lý Của Dự Án
1.3.1. Vị Trí Của Dự Án
Vị trí địa lý của dự án nằm trong lƣu vực sông hàn địa phận quận Ngũ Hành
Sơn,thành phố Đà Nẵng
Ranh giới của dự án
Phía Nam : Giáp Chùa Non Nƣớc
Phía Đông : Giáp Đƣờng Ngũ Hành Sơn
Phía Tây : Giáp Sông
Phía Bắc : Giáp Cầu Tuyên Sơn
Hình 1.1. Mô hình tổng thể dự án
1.3.2. Các Đối Tượng Xung Quanh Dự Án.
Khu vực của dự án thuộc dạng đồng bằng, xung quanh chủ yếu là đồng bằng
và hoa màu của ngƣời dân.
-Đƣờng giao Thông: Đoạn đƣờng đi vào dã đƣơc trải nhựa
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 6
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
-Sông Ngòi
-Khu Dân Cƣ: Xung quanh khu vực dự án có một số nhà dân sinh sống
nhƣng đã dƣợc giải tỏa đền bù
-Các Công Trình Văn Hóa: Trong khu vực không có công trình văn hóa , di
tích lịch sử…..
1.4. Nội Dung Chủ Yếu Của Dự Án.
1.4.1. Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng dự án
1.4.1.1. Hiện trạng các công trình kiến trúc.
- Đây vùng khu dân cƣ, không có công trình kiến trúc nào tại khu vực xây
dựng dự án chỉ có vài hộ gia đình chăm nuôi gia súc ở phạm vi nhỏ hẹp.
1.4.1.2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Hệ thống thoát nƣớc: quanh khu vực dự án đã có mƣơng thoát nƣớc.
+ Hệ thống cấp nƣớc: trong khu vực chƣa có công trình xử lý nƣớc cấp, đối
với dân cƣ xung quanh khu vực, nƣớc cấp chỉ đƣợc đầu tƣở mức độ lắp đặt hoặc
đƣợc cấp bởi trạm bơm cấp nƣớc của thành phố.
+ Cấp điện, thông tin bƣu điện: hiện nay, tại khu vực dân cƣ đã đƣợc cung
cấp mạng lƣới điện và hệ thống thông tin liên lạc.
1.4.2. Nội dung xây dựng dự án
1.4.2.1. Hình thức đầu tư của dự án
Dự án đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn tự có.
-Hình thức thực hiện: Công ty Nam Việt Á làm chủ đầu tƣ chỉ định, hƣớng
dẫn các hạng mục thi công cho đúng tiến độ
-Hình thức quản lý dự án Chủ đầu tƣ thành lập „„Ban quản lý dự án dự án
khu đô thị mới nam cầu Tuyên Sơn‟‟ để trực tiếp quản lý, theo dõi qui trình kỹ thuật
và tiến độ thi công
-Hình thức xây dựng: Xây dựng mới.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 7
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 2. ĐIỀ U KIỆN TƢ̣ NHIÊN, MÔI TRƢỜ NG
VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. Điều kiên tự nhiên và môi trƣờng
2.1.1. Điều kiện về khí tượng, thủy văn
2.1.1.1. Khí tượng:
Khu vực thực hiện dự án nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nên nhìn
chung mang tính chất khí hậu Đà Nẵng – khí hậu nhiệt đới gió mùa.Nhiêt độ mùa
đông hơi lạnh do chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc và vị trí kinh độ của vùng.
Nhiệt độ mùa hè hơi nóng do chịu ảnh hƣởng của gió Tây Nam
a.Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí ảnh hƣởng đến sự phân bố các chất ô nhiễm trong không
khí và các chât gây mùi hôi khác
-Theo số liệu thống kê ,nhiệt độ không khí trung bình tại Đà Nẵng nhiêt độ
cao nhất là 30˚C nhiệt độ thấp nhất là 20˚C
b.Số giờ nắng:
Tại Đà Nẵng ,hàng năm trung bình có khoảng 2118,4 giờ nắng, Số giờ trung
bình trong ngày là 6 giờ. Trong năm co ít nhất 5 giờ nắng/ngày từ tháng 2 đến tháng
10 hàng năm.Tháng 11 va tháng 12 là các tháng có ít giờ nắng nhất la 2-3 giờ/ngày.
Các tháng 4,5,6,7 có số giờ nắng nhiều nhất là từ 8,1-8,9 giờ/ngày
c.Độ ẩm không khí:
Là yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí
và là các yếu tố vi khí hậu ảnh hƣởng sức khỏe ngƣời lao động. Độ ẩm lớn sẽ làm
cho các phản ứng hóa học của các chất thải(SO2,SO3…) mạnh hơn tạo ra H2SO3,
H2SO4.
Độ ẩm trung bình năm tại Đà Nẵng là 82,7% . Độ ẩm cao nhất ghi nhận đƣợc
là 88% vào tháng 12. Độ ẩm thấp nhất ghi nhận đƣợc là 73% vào tháng 7.
d.Mƣa:
Mƣa có tác dụng làm sạch không khí và pha loãng các chất ô nhiễm. Lƣợng
mƣa càng lớn thì mức độ ô nhiễm trong không khí càng giảm.Tổng lƣợng mƣa
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 8
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
trung bình năm ở Đà Nẵng thuộc loại lớn so với những nơi khác trong khu vực cũng
nhƣ toàn quốc.Mƣa trên khu vực sông Hàn nói riêng hay khu vực Quảng Nam- Đà
Nẵng nói chung đều đƣợc phân thành 2 mùa; mùa mƣa va mùa khô.Mùa mƣa
thƣơng bắt đầu từ tháng 8 kết thúc vào tháng 12. Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến
tháng 7. Tháng ít mƣa nhất là tháng 3 hoặc tháng 6.
e.Gió:
Gió là yếu tố ảnh hƣởng nhất đến sự lan truyền của các chất ô nhiễm trong
không khí.
Tốc độ phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất khí quyển. Tầng không khí sát
mặt đất có tốc độ gió ban ngày lớn hơn ban đêm, còn ở trên cao thì ngƣợc lại.Sự
phân bố nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc vào tốc độ gió.Tốc độ gió càng nhỏ thì độ
ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn. Vì vậy khi đánh giá tác động môi
trƣờng liên quan đến nguồn ô nhiễm không khí, mùi cần xem xét tốc độ gió nguy
hiểm.
Hƣớng gió thành phố Đà Nẵng bị chi phối bởi điều kiện hoàn lƣu địa hình.
Về mùa đông tần suất cao nhất là hƣớng Tây Bắc,Bắc,Đông Bắc và một phần gió
Đông.Tốc độ gió trung bình là 3,3% .Hàng năm trung bình có từ 50-55 ngày có gió
Tây hoạt động mạnh làm cho nền nhiệt độ tăng cao và độ ẩm giảm .Nhiêt độ trung
bình cao nhất là 35˚ C và độ ẩm thấp nhất là 55%
f. Bão và áp thấp nhiệt đới:
Trong suốt 12 tháng đều có khả năng có bão hoạt áp thấp nhiệt đới hoạt động
trên biển Đông và có khả năng ảnh hƣởng đến thời tiết Đà Nẵng .Tuy nhiên thời
gian có khả năng chịu ảnh hƣởng nhiều nhất là từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm .
Hàng năm trung bình có từ 3-4 cơn bão và 2-3 áp thấp nhiệt đới ảnh hƣởng trực tiếp
đến khu vực miền Trung
2.1.1.2. Hệ sinh thái thủy vực.
- Động vật dƣới nƣớc.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 9
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Qua khảo sát và tham khảo các số liệu nhiều năm, đây là thủy vực khá đa
dạng về các loài động vật.
2.1.1.3.Hệ sinh thái trên cạn.
- Đƣợc chia thành hai loại: Động vật tự nhiên và động vật nuôi.
+ Động vật tự nhiên:
Các động vật sống trong tự nhiên gần khu vực dự án chủ yếu là : chim với số
lƣợng không đáng kể.
+ Động vật nuôi:
Động vật nuôi trong khu vực chủ yếu là các loại gia súc và gia cầm nhƣ:
trâu, bò, heo, gà, vịt.
2.1.2. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên.
-Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, khi còn xây dựng.
Hiện trạng môi trƣờng tự nhiên trong khu vực chƣa có dấu hiệu bị ô nhiễm.
Trong giai đoạn này, các hoạt động thi công sinh ra bụi, khí CO, O2, NOx,..
tác động trực tiếp lên môi trƣờng. Tuy nhiên, xung quanh khu vực triển khai dự án
là đồng bằng, không có nguồn phát thải nào, sự ảnh hƣởng đến môi trƣờng chỉ nằm
trong phạm vi dự án. Hơn nữa, những yếu tố này chỉ mang tính chất tạp thời và sẽ
hoàn toàn chấm dứt khi dự án đi vào hoạt động.
- Giai đoạn vận hành dự án:
+Môi trƣờng đất:
Hiện trạng, đất thuộc khu vực triển khai dự án hoàn toàn chƣa có dấu hiệu bị
ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp hay công nghiệp.
Khi dự án đi vào hoạt động, các tác nhân tác động lên môi trƣờng đất hầu
nhƣ không có hoặc là rất nhỏ. Vì vậy, ảnh hƣởng đến môi trƣờng đất do các hoạt
động của dự án là không đáng kể.
Hoạt động sinh hoạt của con ngƣời tăng rác thải, nƣớc sinh hoạt của các
ngƣơi dân nếu không thu gom xử lý thì sẽ ảnh hƣởng môi trƣờng đất do quá trình
hoạt động của vi sinh vật gây thối rửa.
+Môi trƣờng nƣớc:
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 10
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Khi thực hiện dự án nằm trên địa bàn phƣờng Khuê Mỹ Quận Ngũ Hành
Sơn- TP Đà Nẵng.
* Tình hình khinh tế-xã hội:
- Cơ cấu kinh tế: chủ yếu làm nông
* Tình hình sản xuất:
- Sản xuất nông nghiệp của ngƣời dân còn nhỏ lẻ, không có quy mô.
Trong sản xuất nông nghiệp, các hộ dân không năng động nên gặp rất nhiều
khó khăn trong đời sống, hầu nhƣ hoàn toàn phải mua lƣơng thực cho cuộc sống
hằng ngày.
- Chăn nuôi: loại động vật ngƣời dân trong khu vực chăn nuôi chủ yếu
là trâu, bò, gà, vịt… hình thức vẫn là thả rông, thả vƣờn có ngƣời trông koi.
* Đặc biệt tại khu vực có nghề khắc đá rất nổi tiếng.
* Tình hình văn hóa:
- Về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng.
+ Nhà ở:
Nhà của ngƣời dân chủ yếu là cấp 4, ngoài ra còn có 1 số nhà làm nhà
bằng vật liệu nhƣ tranh tre, nứa lá.
Nhờ chính sách chủ trƣơng của TP Đà Nẵng về tái định cƣ cho ngƣời
dân trong khu vực mà các hộ trong khu vực đã đƣợc xây nhà 2,3 tầng… qua đó đời
sống của đồng bào đƣợc cải thiện rất nhiều.
+ Nhà sinh hoạt cộng đồng: hiện nay trên địa bàn đã có nhà sinh hoạt
để cho thanh thiếu niên hằng tuần hội họp để vui chơi, giao lƣu. Và đây cũng là nơi
thƣờng xuyên có những cuộc họp của ngƣời dân trong khu vực.
* Các yêu cầu và kiến nghị của địa phƣơng về vệ sinh môi trƣờng.
- Hiện nay, đã xảy ra tình trạng ô nhiễm và mất mỹ quan khu vực
đông dân cƣ tại khu vực, đề nghị các cơ quan chức năng cần sớm xây dựng hệ thống
thu gom rác thải sinh hoạt và xử lý nƣớc thải tại khu vực.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 11
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
- Ngoài ra, mong muốn các cơ quan chức năng có các chƣơng trình,
buổi tập huấn để phổ biến nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trƣờng.
* Nhận xét về điều kiện kinh tế xã hội địa phƣơng:
- Nhìn chung, tình hình kinh tế xã hội địa bàn phƣờng Khuê Mỹ còn
gặp đôi chút khó khăn
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 12
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 3. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƢỜNG
3.1. Nguồn gây tác động
1.3.1. Nguồn gây tác động liên quan đến dự án
3.1.1.1. Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng
- Bụi, khí thải từ các xe tải vận chuyển thực vật bị chặt, vận chuyển đất cát
phục vụ lấp;
- Bụi, chất thải từ quá trình phát quang, chặt bỏ thảm thực vật tại khu đất dự
án;
- Khí thải từ các xà lan vận chuyển cát phục vụ san lấp mặt bằng;
- Bụi, khí thải từ các xe ủi san lấp mặt bằng;
- Nƣớc mƣa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự án cuốn theo chất thải xuống
nguồn nƣớc.
Các hoạt động Nguồn gây tác động
1. Giải phóng, chuẩn bị mặt - Xe ủi, san lấp mặt bằng; xe
bằng, cải tạo lại đƣờng để
phục vụ các phƣơng tiện đào mú c đất; xe vâ ̣n tải vâ ̣n chuyển ga ̣ch, đất, đá, cát.
giao thông.
2. Hoạt động dự trữ, bảo quản - Các trại chứa nguyên vật
nguyên liệu phục vụ cho liệu.
công trình.
3. Sinh hoạt của công trình tại - Hoạt động của công nhân
khu vực tại khu vực.
*Tác động đến môi trƣờng từ hoạt động thi công xây dựng dự án.
Các nguồn chính gây tác động đến Môi trƣờ ng đƣơ ̣c tổng hơ ̣p trong bảng 3.1
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 13
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Bảng 3.1. Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường
trong giai đoạn xây dựng.
STT Các hoạt động Nguồn gây tác động
− San ủi mặt bằng 1 − Vật tại khu đất dự án; − Công nhân phát quang, chặt bỏ thảm thực
2 − Xe tải vận chuyển thực vật bị chặt . − Xe ủi san lấp mặt bằng
3 − Vận chuyển, tập kết, lƣu giữ − Nguyên vật liệu
− Vật liệu xây dựng, cát, 4 − Xe tải vận chuyển nguyên vật liệu nhƣ: đá, xi măng, sơn, sắt
− Xây dựng Hệ thống 5 − Thép,… XLNT sinh
a) Tác động lên môi trƣờng không khí.
Giai đoạn này gồm các nguồn phát sinh ô nhiễm là:
+ Nguồn ô nhiễm di động: gồm hoạt động của các xe cộ đi lại vận chuyển
nguyên vật liệu xây dựng, đất đá, máy móc thiết bị, các loại nhiên liệu.
+ Nguồn ô nhiễm cố định: gồm các máy móc thiết bị phục vụ thi công tại
công trƣờng.
Chất ô nhiễm lớn nhất trong giai đoạn thi công là bụi, sau đó là các khí thải
từ phƣơng tiện giao thong và thiết bị thi công. Các khí thải độc hại từ phƣơng tiện
giao thông thải ra bao gồm: NOx, CO, CO2 , hydrocacbon. Bụi sinh ra từ nhiều
nguồn khác nhau: từ khói thải của các loại xe, từ quá trình vận chuyển đất, cát, xi
măng và từ các hoạt động đào lấp san ủi, xây dựng các hậng mục chƣơng trình.
* Bụi và khí thải phát sinh từ các phƣơng tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu:
Hoạt động xây dựng các cụm công trình sẽ có lƣu lƣợng các loại phƣơng tiện
giao thông vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng nhƣ xe ben, xe tải, xe cẩu…và sẽ
sinh ra khói thải có chứa khí độc và bụi nhƣ SO2, NOx, CO góp phần gây ô nhiễm
môi trƣờng khu vực.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 14
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
*Ô nhiễm do chấn động và tiếng ồn trong giai đoạn thi công:
Tiếng ồn từ các khu vực thi công xây dựng có tác động…đối với dân cƣ sống
tại khu vực. Các hoạt động của thiết bị phát sinh tiếng ồn lớn, tiếng ồn của phƣơng
tiện vận chuyển.
b) Môi trƣờng nƣớc: nguồn phát sinh từ nƣớc thải và nƣớc mƣa chảy tràn
- Nƣớc thải sinh hoạt:
Nƣớc thải sinh hoạt do hoạt động vệ sinh chân tay, tắn rửa của đội
ngũ công nhân tham gia quá trình cải tạo, xây dựng công trình. Thành phần ô nhiễm
nƣớc thải này gồm có chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ…
Nƣớc thải từ các nhà vệ sinh (toilet): khi thực hiện xây dựng dự án, có
rất nhiều công nhân trực tiếp lao động trên công trình. Đối với nƣớc thải do hoạt
động vệ sinh chân tay, tắm rửa của đội ngũ công nhân chủ yếu là chất thải hữu cơ
dễ phân hủy và mang tính tạm thời trong quá trình thi công.
- Nƣớc mƣa chảy tràn:
Tác động do các phƣơng tiện thi công, vận chuyển nguyên vật liệu.
Nguồn tác động lên môi trƣờng nƣớc chủ yếu là nguồn dầu mỡ. quá
trình hoạt động của phƣơng tiện vận chuyển làm rơi vãi dầu mỡ, ảnh hƣởng đến môi
trƣờng đất, khi gặp mƣa sẽ kéo theo lƣợng dầu mỡ này làm ô nhiễm môi trƣờng
nƣớc sông trong khu vực.
Lƣu lƣợng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc mƣa chảy tràn
phụ thuộc vào mùa, lƣu lƣợng mƣa, diện tích thi công, địa điểm thi công và mức độ
xói mòn.
c) Chất thải rắn:
*Nguồn phát sinh: chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn từ quá trình thi
công xây dựng.
- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ các hoạt động sinh hoạt
của cán bộ công nhân viên.
d) Môi trƣờng đất:
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 15
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Các chất thải sinh hoạt sau ( nƣớc thải, khí thải, chất thải rắn) nếu không
đƣợc xử lý thích hợp từ đó sẽ có tác động gây ô nhiễm môi trƣờng đất khu vực.
3.1.1.2.Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
a) Khí thải:
Qua xem xét các quá trình hoạt động của công trình thì hầu nhƣ không có
nguồn gây ô nhiễm đáng kể đến môi trƣờng không khí, chỉ có một số hoạt động có
khả năng gây ô nhiễm đến môi trƣờng không khí sau:
Các hoạt động đun nấu sử dụng các nguồn nhiên liệu khác nhau sẽ có tác động
khác nhau tới môi trƣờng không khí chung. Dự án sử dụng chất đốt nấu nƣớng là gas,
cồn đông cục. Việc đốt gas sẽ ít gây ra ô nhiễm cho môi trƣờng không khí xung
quanh. Với quy mô du khách mỗi ngày là 500 ngƣời thì mỗi ngày sử dụng khoảng
125kg gas. Theo phƣơng pháp đánh giá nhanh của WHO, có thể ƣớc tính tải lƣợng ô
nhiễm do hoạt động đun nấu của dự án đƣợc đƣa ra trong bảng 3.2
Bảng 3.2. Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu [1]
Số TT Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/tấn) Tải lƣợng (kg/ngày)
1 Bụi 0,710 0,089
2 20S 0,015 SO2
3 9,62 1,203 NO2
4 CO 2,19 0,273
5 THC 0,791 0,099
(Ghi chú: Hàm lƣợng S trong gas tự nhiên là 0, 06% )
Nhìn chung, tải lƣợng ô nhiễm sinh ra do các hoạt động đun nấu là không lớn,
nguồn ô nhiễm đƣợc phân tán trên một diện tích rộng, cho nên ảnh hƣởng do các hoạt
động đun nấu đến môi trƣờng không khí xung quanh là không đáng kể.
Đánh giá mức độ ô nhiễm do hoạt động của máy phát điện (dự phòng)
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 16
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Để ổn định điện cho hoạt động của dự án trong trƣờng hợp mạng lƣới điện có
sự cố, Dự án có sử dụng 1 máy phát điện Diesel dự phòng với công suất 800 KVA.
Khi chạy máy phát điện, định mức tiêu thụ nhiên liệu tổng của các máy là 120 Kg dầu
DO/h.
Dựa trên các hệ số tải lƣợng của tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1993) có thể tính
tải lƣợng các chất ô nhiễm trong bảng 3.3 (tính cho trƣờng hợp tất cả các máy phát
điện của dự án đều đƣợc sử dụng cùng một thời điểm).
Bảng 3.3. Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện [1]
Nồng độ tính TCVN 5939: Chất ô
Nồng độ tính ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm3) 2005 (mg/Nm³) nhiễm ở điều kiện thực (mg/m3)
Bụi 19,57 200 -
526,1 500 910,2 O2
252,6 850 437,1 NO2
CO 57,47 1.000 99,42
VOCs 20,84 - 36,05
Nguồn: WHO, 1993 (Tính cho trƣờng hợp hàm lƣợng lƣu huỳnh trong dầu DO
là 0,5%.)
Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện: Thông thƣờng quá trình đốt nhiên liệu lƣợng khí dƣ là 30%. Khi nhiệt độ khí thải là 2000C, thì lƣợng khí thải khi đốt cháy 1kg DO là 38 m3. Với định mức 120kg dầu DO/h cho máy phát điện, tính đƣợc lƣu lƣợng khí thải tƣơng ứng là 1,3m3/s. Nồng độ của khí thải của máy phát
điện đƣợc đƣa ra trong bảng:
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 17
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Bảng 3.4. Nồng độ khí thải của máy phát điện dự phòng
Nồng độ tính TCVN 5939: Nồng độ tính ở ở điều kiện 2005 Chất ô nhiễm
điều kiện thực (mg/m3) (mg/Nm³) tiêu chuẩn (mg/Nm3)
Bụi 18,2 - 200
2,56 4,43 500 SO2
246,58 426,58 850 NO2
CO 56,2 97,23 1.000
VOCs 20,3 35,12 -
Ghi chú:
_Nm3 – Thể tích khí quy về điều kiện tiêu chuẩn.
_TCVN 5939:2005 - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất
vô cơ, loại B: áp dụng cho tất cả các cơ sở kể từ ngày cơ quan quản lý môi trƣờng quy
định.
Đánh giá mức độ ô nhiễm do các hoạt động giao thông. Khi dự án đi vào hoạt
động, mật độ giao thông tại khu vực sẽ tăng lên đáng kể. Quá trình giao thông của du
khách và cán bộ công nhân sẽ phát sinh khí thải. Lƣợng khí thải này rất khó định lƣợng vì
đây là nguồn phân tán. Tuy nhiên, chúng ta có thể dự báo đƣợc tải lƣợng và nồng độ các
chất một cách tƣơng đối trong khí thải của xe cơ giới giao thông trong khu vực bằng hệ
thống đánh giá ô nhiễm của Tổ chức y tế thế giới (WHO, 1993).
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 18
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Bảng 3.5. Thông số xả thải từ phương tiện giao thông vào không khí
Tải lƣợng (kg/tấn nhiên liệu) Phƣơng tiện và nhiên liệu sử Số TT dụng Bụi CO VOC SO2 NOx
Xe tải động cơ diesel trọng tải:
từ 3.5 đến 16T
- Chạy trong thànhphố 4,3 20S 55 28 12 1
Chạy ở ngoại ô 4,3 20S 70 14 4
- Trên xa lộ 4,3 20S 70 14 4
Xe con 1400 – 2000 cc
- Chạy trong thành phố 0,86 20S 22,02 194,7 27,55
2 - Chạy ở ngoại ô 1,03 20S 47,62 144,3 26,68
- Trên xa lộ 0,93 20S 57,21 65,85 12,71
Ghi chú: S tỷ lệ lƣu huỳnh trong nhiên liệu
Theo thống kê thì định mức sử dụng nhiên liệu của một số loại xe lƣu thông
trên đƣờng nhƣ trong bảng 3.6
Bảng 3.6 Định mức sử dụng nhiên liệu một số phương tiện giao thông
Định mức Định mức Số Loại phƣơng Loại nhiên
TT tiện liệu Lít/100km kg/100km
1 Xe con Xăng 5,5 – 8 4,51 – 6,56
Dầu 2 Xe tải nặng 13 – 14 10,66 – 11,48 Diesel
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 19
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Lƣợng tiêu hao nhiên liệu/ngày của các phƣơng tiện lƣu thông.
Bảng 3.7 Lượng tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện giao thông
Số Phƣơng tiện và Nhiên liệu tiêu hao trên đoạn đƣờng
TT nhiên liệu sử dụng trong 1 ngày (kg nhiên liệu/ngày)
1 Xe trên 16 chỗ 1,107
2 Xe con 1,937
Với lƣợng không khí dƣ của động cơ đốt trong là 30% và nhiệt độ khí đốt
thải là 200oC, thì lƣu lƣợng khí thải sinh ra trong khi đốt 1 kg dầu, xăng là 38 m³.
Đánh giá mức độ ô nhiễm do sự thải nhiệt thừa:
Ô nhiễm nhiệt do sự thải nhiệt từ các thiết bị làm lạnh, bếp đun đang là vấn đề
bức xúc ở nhiều đô thị của cả nƣớc. Quá trình trao đổi nhiệt ở các thiết bị làm lạnh sẽ
thải ra ngoài môi trƣờng một lƣợng nhiệt thừa làm cho nhiệt độ môi trƣờng bên ngoài
càng tăng cao hơn. Ở các khu vực du lịch sẽ sử dụng nhiều máy lạnh, bếp đun cùng
với sự đông đúc cả về ngƣời và các phƣơng tiện đi lại tạo nên một sức ép lớn đối với
môi trƣờng không khí. Kết quả là môi trƣờng vi khí hậu thuộc các khu vực này bị xáo
trộn mạnh, nhiệt độ và sự ô nhiễm khói, bụi, ồn tăng cao dẫn đến khả năng lƣu thông
trao đổi khí sạch bị giảm đi, làm cho chất lƣợng môi trƣờng không khí xung quanh
ngày một suy giảm.
Tuy nhiên, khu vực dự án gần biển, gió mạnh, mật độ cây xanh đảm bảo theo
tỷ lệ quy định nên có tác dụng điều hòa vi khí hậu rất tốt, nên ảnh hƣởng của nhiệt
thừa tới môi trƣờng là không đáng kể.
_Tiếng ồn
Khi dự án hình thành sẽ tập trung nhiều nguồn gây ồn. Nếu không đƣợc quản
lý tốt, tiếng ồn có thể là nguồn ô nhiễm hàng ngày tại đây, tiếng ồn có thể kéo dài từ
chiều tối tới nửa đêm.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 20
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Mức ồn liên quan đến số lƣợng du khách đến dự án, khoảng cách bố trí cơ sở
hạ tầng của các dịch vụ nhƣ karaoke, cafe, nhạc sống, các hoạt động giao thông,
thƣơng mại….
* Nhận xét chung về ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động giao thông. Tuy nhiên, mức độ ảnh
hƣởng do ô nhiễm không khí sẽ đƣợc giảm thiểu khi áp dụng các biện pháp vệ sinh
đƣờng phố nhƣ tƣới nƣớc vào mùa khô, vệ sinh mặt đƣờng, tăng cƣờng diện tích cây
xanh, quản lý chất lƣợng xe cộ và quản lý các hoạt động dịch vụ của dự án đƣợc tốt
hơn.
Lƣợng khí thải sinh ra từ các nguồn khác nhƣ sự phân huỷ của rác thải, các
hoạt động nấu ăn, hệ thống máy điều hoà… có tải lƣợng nhỏ, ảnh hƣởng tới môi
trƣờng không khí xung quanh không đáng kể. Tác động của các chất ô nhiễm không
khí
Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí đƣợc thể hiện qua bảng 3.7
Bảng 3.7 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí
TT Thông số Tác động
+Kích thích hô hấp, xơ hoá phổi, ung thƣ phổi
1 Bụi +Gây tổn thƣơng da, giác mạc mắt, bệnh ở đƣờng tiêu
hoá
+Gây ảnh hƣởng hệ hô hấp, phân tán vào máu.
+SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm
trong máu. Khí axít (SOx, 2 +Tạo mƣa axít ảnh hƣởng xấu tới sự phát triển thảm thực NOx). vật và cây trồng.
+Tăng cƣờng quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu
bê tông và các công trình nhà cửa.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 21
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
+Ảnh hƣởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái.
Giảm khả năng vận chuyển ôxy của máu đến các tổ Oxyt cacbon 3 chức, tế bào do CO kết hợp với Hemoglobin thành (CO) cacboxyhemoglobin.
- Gây rối loạn hô hấp phổi. Khí 4 - Gây hiệu ứng nhà kính. cacbonic(CO2) - Tác hại đến hệ sinh thái.
- Gây nhiễm độc cấp tính: suy nhƣợc, chóng mặt, nhức 5 Hydrocarbons đầu, rối loạn giác quan, có khi gây tử vong.
b. Đánh giá tác động môi trƣờng do nƣớc thải:
* Nguồn gốc phát sinh nƣớc thải:
- Nƣớc thải sinh hoạt thải ra từ các dịch vụ vui chơi giải trí, từ khu vực khách
sạn, từ căn tin, từ các khu vệ sinh, v.v… có chứa các thành phần cặn bã (TSS), các
chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dƣỡng (N,P) và vi sinh gây bệnh.
- Nƣớc mƣa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng dự án, nƣớc mƣa chảy tràn cuốn
theo đất cát và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nƣớc. Thành phần chủ
yếu của nƣớc mƣa chảy tràn là cặn, chất dinh dƣỡng... và các rác thải cuốn trôi trên
khu vực dự án.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm nƣớc thải. Nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải phát
sinh từ các hoạt động của dự án.Theo ƣớc tính, lƣợng nƣớc thải sinh hoạt mỗi ngày
thải ra khoảng 300 m³/ngày đêm ( Nguồn số liệu của dự án), số lƣợng khách và cán bộ
công nhân viên mỗi ngày vào khoảng 500 ngƣời, căn cứ hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO, 1993) có thể tính ra tải lƣợng ô nhiễm nhƣ trong bảng 3.8 và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải của dự án nhƣ trong bảng 3.9
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 22
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Bảng 3.8.Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Khối lƣợng (kg/ngày)
22,5 – 27 BOD5
COD 28,8 – 51
Chất rắn lơ lửng (SS) 35 – 72,5
Dầu mỡ phi khoáng 5 – 15
Tổng Nitơ (N) 3 – 6
1,2 – 2,4 Amoni (N-NH4)
Tổng Phospho 0,4 – 2
Bảng 3.9. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Nồng độ (mg/l)
Chất ô TCVN Không qua Qua xử lý bằng nhiễm 6772:2000 xử lý bể tự hoại Mức II
204,6 – 245,5 100 - 200 30 BOD5
COD 327,3 – 463,6 180 - 360 100*
Chất rắn lơ 318,2 – 659,1 80 - 160 50 lửng (SS)
Dầu mỡ
45,5 – 136,4 - 20 gốc động
thực vật
27,3 – 54,5 20-40 60* Tổng Nitơ
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 23
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
(N)
Amoni (N- 10,91 – 21,82 5-15 1* NH4)
Tổng 3,64 – 18,2 2-10 6* Phospho
Tổng 106 - 109 104 103 Coliform
Feacal 105 - 106 102 - Coliform
Trứng giun 103 10 - sán
Ghi chú:
_TCVN 6772: 2000 - Chất lƣợng nƣớc – Nƣớc thải sinh hoạt – Giới hạn cho
phép
_(*) TCVN 5945:2005 - Tiêu chuẩn nƣớc thải.
Nhận xét:
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm với tiêu chuẩn nƣớc thải đƣợc phép thải ra
môi trƣờng theo yêu cầu (TCVN 6772:2000, Mức II; TCVN 5945:2005, loại B) cho
thấy nƣớc thải sinh hoạt sau xử lý cục bộ bằng bể tự hoại có nồng độ BOD vƣợt tiêu
chuẩn 3,3 –6,7 lần, COD vƣợt tiêu chuẩn từ 1,8 - 3,6 lần, SS vƣợt tiêu chuẩn 1,6 – 3,2
lần. Do vậy, sau khi xử lý bể tự hoại, nƣớc thải tiếp tục qua hệ thống xử lý nƣớc thải
tập trung để đạt tiêu chuẩn trƣớc khi thải ra hệ thống thoát nƣớc chung của khu vực.
Nƣớc mƣa chảy tràn, lƣợng nƣớc chảy lớn. vào mùa mƣa, nƣớc mƣa chảy tràn
qua mặt bằng dự án sẽ cuốn theo đất cát, rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt
đất xuống nguồn nƣớc. Nếu lƣợng nƣớc mƣa này không đƣợc quản lý tốt cũng sẽ gây
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 24
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
tác động tiêu cực đến nguồn nƣớc bề mặt, nƣớc ngầm và đời sống thủy sinh trong khu
vực.
Ƣớc tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc mƣa chảy tràn nhƣ sau:
- Tổng Nitơ 0,5 - 1,5 mg/l :
- Phospho 0,004 - 0,03 mg/l :
- Nhu cầu oxi hoá học (COD) 10-20 mg/l :
So với các nguồn thải khác, nƣớc mƣa chảy tràn khá sạch, vì vậy có thể tách
riêng đƣờng nƣớc mƣa ra khỏi nƣớc thải.
Tác động của các chất ô nhiễm trong nƣớc thải. Tác động của các chất ô nhiễm
trong nƣớc thải đƣợc thể hiện trong bảng 3.10
Bảng 3.10 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
Số TT Thông số Tác động
Ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc, nồng độ ôxy hoà tan
trong nƣớc (DO)
1 Nhiệt độ Ảnh hƣởng đến sự đa dạng sinh học
Ảnh hƣởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu
cơ trong nƣớc
Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nƣớc 2 Các chất hữu cơ Ảnh hƣởng đến tài nguyên thủy sinh
3 Chất rắn lơ lửng Ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc, tài nguyên thủy sinh
Các chất dinh Gây hiện tƣợng phú dƣỡng, ảnh hƣởng tới chất lƣợng 4 dƣỡng (N,P) nƣớc, sự sống thủy sinh.
Nƣớc có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các
dịch bệnh thƣơng hàn, phó thƣơng hàn, lỵ, tả. 5 Các vi khuẩn
Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đƣờng ruột
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 25
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
c. Đánh giá tác động của chất thải rắn đến môi trƣờng:
* Chất thải sinh hoạt:
- Khi dự án đi vào hoạt động, các nguồn sinh ra chất thải rắn chủ yếu nhƣ chất
thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của ngƣời dân và rác thải văn phòng (các loại
bao bì, giấy, túi nilông, thủy tinh, vỏ lon nƣớc giải khát v.v..), chất thải rắn tại các
điểm dịch vụ ăn uống, vui chơi (các loại chất thải rắn thực phẩm, túi nilông, nhựa,
giấy thải, bao bì v.v…).
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt của ngƣời dân và khách vãn lai: lƣợng rác này
thải ra mỗi ngày với lƣu lƣợng 1,2-1,6 kg/ngày/ngƣời. Đây là rác thải có hàm lƣợng
hữu cơ cao, dễ phân hủy nhƣ thức ăn thừa, các loại nguyên liệu chế biến dƣ và các loại
rác thải từ việc sinh hoạt khác nhƣ: bao nilông, lon bia, thùng carton. Thành phần đặc
trƣng của rác thải sinh hoạt đƣợc thể hiện trong bảng 3.11
Bảng 3.11 Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt
Thành phần Mô tả
Chất thải từ khu dân ,các phòng khách sạn, phòng hội nghị
Chôm chôm, dƣa hấu, thanh long,vải,
đào, vỏ măng cụt... Rác hoa quả Chất thải có thể
Cúc, hồng, bi, lys... phân hủy sinh học
Thức ăn thừa Bánh mì, cơm, thịt, rau...
Kim loại Can nhôm
Thủy tinh Chai, ly bia
Chất thải có thể tái Nhựa có thể tái Chai, túi dẻo trong sinh, tái sử dụng sinh
Giấy có thể tái Khăn giấy, bao bì giấy, giấy in, giấy báo sinh
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 26
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Giấy không thể tái Khăn giấy ăn, khăn giấy nhà vệ sinh... sinh
Chất thải tổng hợp Nhựa không thể Túi nhựa chết tái sinh
Khác Mảnh gỗ, cát, bụi, cao su, vải, quần áo...
Chất thải từ nhà bếp và nhà hang
Thức ăn thừa Cơm, thịt nấu chín, bánh...
Chôm chôm, dƣa hấu, thanh long, Rác hoa quả Chất thải có thể vải, đào, vỏ măng cụt...
phân hủy sinh học Rau Rau muống, rau thơm, hành, cà rốt...
Vỏ trứng -
Chất thải từ đồ ăn biển Cua, ghẹ, sò, cá
Khăn giấy, bao bì giấy, giấy in, giấy Giấy có thể tái sinh báo Chất thải có thể tái
Kim loại Can nhôm sinh, tái sử dụng
Thủy tinh Chai bia, chai lọ gia vị nấu ăn
Nhựa có thể tái sinh Chai, túi nhựa dẻo trong
Khăn giấy ăn, khăn giấy nhà vệ Giấy không thể tái sinh sinh...
Chất thải tổng hợp Nhựa plastic không thể Túi nhựa chết tái sinh
Khác Mảnh gỗ, cát, bụi, cao su, quần áo...
Rác vƣờn
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 27
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Lá cây Lá cây bụi, nhánh cây Chất thải có thể
phân hủy sinh học Cỏ xén -
Mảnh gỗ, cát, bụi, cao su, quần áo, xà Tổng hợp Khác bông...
Rác thải (CTR) sinh hoạt có thể phân chia làm 3 loại: CTR có thể tái chế, CTR
không thể tái chế và Chất trơ, mỗi loại rác thải khác nhau thì tỷ lệ của 3 loại này cũng
khác nhau. Tỷ lệ của 3 loại trong chất thải rắn đƣợc tổng hợp qua bảng 3.11
Bảng 3.12. Thành phần các loại CTR trong rác thải
CTR tái chế CTR không tái chế Chất trơ
Giấy vụn, bìa, catton… 6,0% Giấy vụn, bìa, catton… 1,5%
Nilon, nhựa 4,4% Nilon, nhựa 1,1%
Thủy tinh vụn, chai lọ 4,0% Thủy tinh vụn, chai lọ 1,0% Đất,
cát, sỏi, Kim loại 0,8% sành
sứ… Cao su, vải vụn, giẻ… 7,0% Kim loại 3,2% 13,2% Đất, cát, sỏi, sành sứ… 3,3%
Tổng cộng 17,6% Tổng cộng 14,7%
Dựa vào tác động của rác thải đến Môi trƣờng ta có thể phân chia nguồn rác
thải sinh hoạt thành 2 loại: CTR nguy hại và CTR không nguy hại. Tỷ lệ của 2 loại
trong rác thải đƣợc tổng hợp qua bảng 3.13
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 28
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Bảng 3.13. Tỷ lệ của các loại CTR trong rác thải
CTR nguy hại CTR không nguy hại
Thành phần Thành phần
Tỷ lệ theo trọng lƣợng (%)
Giấy bao gói các loại 8 Tỷ lệ theo trọng lƣợng (%) 8 12
8
Các đồ vật bằng kim loại 5
5 5 3 41 Tổng cộng 13
Kim tiêm, các vật sắc nhọn Bông băng dính máu mủ... Bệnh phẩm (cơ quan nội tạng bị cắt bỏ...) Các đồ vật bằng nhựa Thủy tinh vỡ, chai lọ... Thuốc quá đát Tổng cộng
Đối với các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ của rác sinh hoạt khi thải vào môi
trƣờng mà không qua xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trƣờng sống.
Quá trình phân hủy rác hữu cơ sẽ phát sinh ra các chất khí gây mùi hôi, tác động đến
chất lƣợng không khí khu vực vui chơi giải trí, ảnh hƣởng đến cuộc sống và các hoạt
động kinh tế khác trong vùng đồng thời các thành phần trơ trong rác sinh hoạt: bao
gồm giấy các loại, nylon, nhựa, kim loại, thủy tinh, xà bần... gây mất thẩm mỹ, phá vỡ
cảnh quan thiên nhiên của dự án.
+ Chất thải nguy hại
Hoạt động của dự án cũng có thể phát sinh một số loại chất thải nguy
hại với chủng loại tƣơng đối đa dạng nhƣ sau:
Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, dung môi: từ quá trình bảo trì bảo
dƣỡng các thiết bị kỹ thuật của dự án nhƣ máy phát điện, máy bơm, máy biến thế.
Mực in, hộp mực in, chất màu, mực quá hạn sử dụng, ruột viết dính
mực, đầu viết, bo mạch điện tử: từ hoạt động của văn phòng điều hành dự án.
Bóng đèn huỳnh quang, bình xịt phòng các loại, bình ắcquy, pin hết
công năng sử dụng thải ra từ hoạt động của các phòng khách sạn, các phòng hội
nghị,… Khối lƣợng chất thải nguy hại từ các hoạt động du lịch rất khó xác định.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 29
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Tuy nhiên, do công tác phân loại và thu hồi CTR của khu đô thị tốt nên việc
xử lý CTR của chúng ta gặp nhiều thuận lợi.Với lƣợng CTR đã phân loại thì CTR
nào có thể tái chế đƣợc ta đem đi tái chế, CTR nguy hại đem đốt, chất thải hữu cơ
đƣợc đem ủ sinh học (compost), chất trơ đem san nền ở các nơi cần thiết. Nhƣng
trong phạm vi của thành phố trong những năm đầu chỉ xử lý CTR theo phƣơng pháp
chôn lấp
3.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:
3.1.2.1. Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng dự án:
a) Do công tác giải tỏa đền bù:
Trong giai đoạn này, việc giải tỏa xây dựng dự án cũng gây những tác động
đến môi trƣờng kinh tế xã hội tại khu vực, tác động đến quá trình di dời và tái định
cƣ. Những tác động vừa manh tính chất tích cực, vừa mang tính chất tiêu cực.
b) Tác động đến kinh tế xã hội trong khu vực:
* Tác động đến vấn đề sức khỏe:
Xảy ra tai nạn lao động do không tuân thủ quy trình an toàn lao động hoặc
xảy ra các sự cố trong quá trình thi công.
Điều kiện ăn ở không đảm bảo sẽ ảnh hƣởng đến sức khỏe của công nhân lao
động.
Việc tập trung một lƣợng lớn công nhân thi công trên công trƣờng có thể dẫn
đến tình trạng xảy ra các vấn đề về tệ nạn xã hội nhƣ rƣợu chè, cờ bạc, ma túy…
các hoạt động này có thể sẽ gây mất trật tự an ninh khu vực và có thể lây lan các
bệnh truyền nhiễm trong đội ngũ thi công của ngƣời dân trong khu vực.
* Tác động đến đời sống xã hội:
Số lƣợng xe vận chuyển trong quá trình thi công cũng ảnh hƣởng đáng kể
đến hoạt động giao thông lại của ngƣời dân trong khu vực, việc giao thông nếu
không đƣợc tuyên truyền và giáo dục cho đội ngũ lái xe sẽ là mối nguy hiểm tiềm
tàng đối với ngƣời dân.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 30
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Hoạt động của công nhân có thể ảnh hƣởng đến phong tục tập quán ngƣời
dân địa phƣơng. Nếu không có biện pháp quản lý thích hợp có thể xảy ra tình trạng
công nhân làm hƣ hại đến công trình văn hóa, nếp sống của dân bản địa. đi
3.1.2.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
a. Tác động liên quan đên môi trƣờng không khí
* Nguồn gốc ô nhiễm:
- Sự thay đổi môi trƣờng không khí trong khu vực dự án do tập trung số lƣợng
lớn ngƣời trong không gian nhỏ hẹp,lƣu lƣợng lƣu thông của các phƣơng tiện giao
thông tăng nhanh dẫn đến những biến đổi của các yếu tố vi khí hậu nóng, độ ẩm cao.
- Ô nhiễm môi trƣờng không khí xung quanh khi có khí thải từ các hoạt động
đun nấu, khói phƣơng tiện giao thông tập trung với mật độ cao,…chứa các chất ô
nhiễm bụi, SOx, CO, NO2, THC,...
- Ô nhiễm mùi hôi từ các khu vực vệ sinh công cộng, thùng chứa rác sinh
hoạt,…
- Tiếng ồn do sinh hoạt, giải trí của du khách.
- Có thể xảy ra tình trạng kẹt xe, gây ảnh hƣởng đến không khí cũng nhƣ tiếng
ồn trong khu vực dự án.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí do mùi hôi
Ô nhiễm mùi hôi chủ yếu phát sinh do sự phân hủy của rác thải sinh hoạt, khu
vực vệ sinh, khu vực xử lý nƣớc thải sinh hoạt, khu dịch vụ… Qua khảo sát thực tế tại
một số khu du lịch mới đang hoạt động cho thấy: các đô thị Sinh thái điều đạt chuẩn
cao về mặt thẩm mỹ cho đến các yêu cầu phục vụ vệ sinh, do đó hiện tƣợng ô nhiễm
mùi hôi tại các khu vực này phát sinh không đáng kể. Các nguồn gây ô nhiễm bên
ngoài từ khu xử lý nƣớc thải, thùng chứa rác thải, nhà hàng dịch vụ sẽ đƣợc quy hoạch
cách ly và đƣợc kiểm soát chặt chẽ bằng các biện pháp quản lý cũng nhƣ công nghệ
phù hợp. Các nguồn gây ô nhiễm mùi hôi nhƣ nhà bếp, nhà vệ sinh sẽ đƣợc xử lý bằng
biện pháp thông gió làm mát, sử dụng các loại nhiên liệu sạch nhƣ gas hoặc điện, sử
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 31
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
dụng các chất sát trùng và tẩy rửa để luôn duy trì điều kiện vi khí hậu đƣợc trong lành
và mát mẻ.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về tác động của các yếu tố trên chƣa đƣợc đầy đủ,
nên báo cáo chỉ nêu các khả năng trên cơ sở định tính. Chủ đầu tƣ sẽ áp dụng các giải
pháp thiết kế xây dựng phù hợp nhằm đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và vệ sinh môi
trƣờng cho dự án.
3.2. Đối tƣợng quy mô bị tác động.
3.2.1. Đối tượng, quy mô bị tác động liên quan đến chất thải.
3.2.1.1. Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng dự án.
Tác động đến công nhân trực tiếp lao động trên công trƣờng. Công nhân trực
tiếp lao động trên công trƣờng sẽ bị tác động bởi các yếu tố nhƣ ô nhiễm bụi, tiếng
ồn, khí thải, phƣơng tiện vận chuyển, ô nhiễm do rác thải.
Tác động đến môi trƣờng xung quanh: các thành phần ô nhiễm môi trƣờng
không khí nhƣ CO, SO2, NO2, bụi, chất thải rắn hoặc nƣớc thải của đội ngũ công
nhân thi công tại công trƣờng, nếu không xử lý sẽ ảnh hƣởng môi trƣờng đất.
Tác động đến ngƣời dân sống gần khu vực, các thành phần ô nhiễm gồm tiếng ồn,
khí thải của phƣơng tiện giao thông.
3.2.1.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
Trong giai đoạn này, đối tƣợng bị tác động chính là ngƣời dân sống tại khu
vực, môi trƣờng xung quanh sẽ bị tác động bởi các yếu tố sau:
- Nƣớc thải (nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc mƣa chảy tràn): thành phần và nồng
độ các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải sinh hoạt tƣơng đối lớn. Lƣợng nƣớc này
nếu không xử lý đạt theo tiêu chuẩn qui định sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng
đất tại khu vực.
- Rác thải: lƣợng rác thải này nếu không đƣợc thu gom, xử lý sẽ gây mùi hôi
khó chịu, và là nguồn lan truyền dịch bệnh cho ngƣời dân sống tại khu vực.
- Môi trƣờng đất: từ việc ô nhiễm do khí thải, chất thải rắn, nƣớc thải thì sẽ
làm cho môi trƣờng đất tại khu vực bị ô nhiễm từ đó sẽ gây ảnh hƣởng đến lƣợng
nƣớc ngầm tại khu vực và ảnh hƣởng đến cuộc sống ngƣời dân.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 32
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
3.2.2. Đối tượng, qui mô bị tác động không liên quan đến chất thải.
3.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng dự án.
* Đối tƣợng tự nhiên, con ngƣời:
- Ngƣời dân sống tại khu vực: việc giải tỏa lấy đất phục vụ cho dự án sẽ làm
mất đất nông nghiệp, mất công ăn việc làm, thay đổi mối quan hệ cộng đồng từ đó
sẽ dẫn đến xáo trộn cuộc sống cộng đồng, làm thay đổi tình hình kinh tế-xã hội.
- Đối tƣợng xung quanh: tiếng ồn sinh ra từ các thiết bị thi công hoạt động
trên công trƣờng sẽ làm cho các
3.3. Đánh giá tác động
3.3.1. Đánh giá tác động liên quan đến chất thải:
3.3.1.1. Giai đoạn thi công xây dựng dự án.
a) Tác động do công tác giải tỏa, cải tạo, chuẩn bị mặt bằng.
* Tác động đến công nhân trực tiếp lao động trên công trƣờng.
- Ảnh hƣởng do ô nhiễm bụi từ việc giải phóng mặt bằng ảnh hƣởng trực
tiếp đến công nhân thi công và ngƣời dân sống tại khu vực. Những tác hại có thể
gây các bệnh về phổi, các bệnh về đƣờng hô hấp( mũi, họng, khí quản…) các bệnh
ngoài da và các bệnh về đƣờng tiêu hóa. Tuy nhiên, do diện tích giải tỏa chủ yếu là
đất nông nghiệp, khối lƣợng nhà cửa tƣơng đối ít nên vấn đề phát sinh ô nhiễm bụi
tƣơng đối nhỏ, chỉ ảnh hƣởng đến khu vực dự án, không phát tán ra môi trƣờng
xung quanh.
- Ảnh hƣởng do ô nhiễm nhiệt: do công nhân làm việc ngoài trời nắng, công
nhân dễ bị say nắng làm cho con ngƣời nhanh chóng mệt mỏi, khát nƣớc, chóng
mặt… từ đó giảm năng suất lao động, dễ gây tai nạn.
- Ảnh hƣởng do ô nhiễm rác thải: rác thải phát sinh trong giai đoạn gồm rác
thải sinh hoạt của công nhân… chất thải này nếu không đƣợc thu gom, quản lý sẽ
gây ô nhiễm đất, nƣớc, gây ruồi, muỗi tạo mầm bệnh.
* Tác động đến môi trƣờng xung quanh:
- Ảnh hƣởng do bụi phát tán vào môi trƣờng xung quanh: các loại bụi dạng
hạt( đất, cát) sẽ gây tác động tiêu cực đến sức khỏe của ngƣời dân sinh sống tại khu
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 33
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
vực lân cận. Ngoài ra, các loại bụi thải này còn có khả năng làm ô nhiễm nguồn
nƣớc sử dụng. Từ đó, gây ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời.
- Ô nhiễm tiếng ồn: do thời gian làm việc lâu dài trên công trƣờng, các
phƣơng tiện thi công sẽ gây ra tiếng ồn chủ yếu làm ảnh hƣởng đến sức khỏe công
nhân cũng nhƣ dân cƣ sống tại khu vực lân cận.
b) Tác động từ quá trình thi công xây dựng của hạng mục chƣơng trình của dự án.
* Tác động đến môi trƣờng không khí.
-Chất ô nhiễm dễ thấy nhất trong giai đoạn thi công có bụi, sau đó là các khí
thải từ xe cộ và thiết bị thi công. Các khí thải độc hại từ xe cộ thải ra bao gồm:
NOx, CO, SO2, hydrocacbon. Bụi sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau: từ khí thải của
xe cộ , từ quá trình vận chuyển đất, cát, xi măng....
Bụi sinh rat ừ công trƣờng thi công làm cho nồng độ bụi lơ lửng, khí thải độc
hại chứa trong không khí tăng lên trên mức bình thƣờng nhiều lần.
Tuy nhiên, những tác động này chỉ mang tính chất cục bộ trong phạm vi các
khu vực đang thi công và chỉ mang tính chất tạm thời trong thời gian thi công công
trình.
Tác động do chấn động và tiếng ồn từ các khu vực thi công xây dựng tiêu
cực đối với dân cƣ sống tại khu vực.
-Bụi và khí thải phát sinh từ các phƣơng tiện giao thông.
Thành phần chất sinh ra khí thải có chứa bụi và các khí độc nhƣ: SO2, NOX,
CO góp phần gây ô nhiễm môi trƣờng khu vực.
Tác hại của bụi: khi con ngƣời lao động hút phải bụi thì sẽ rát nguy hiểm cho
sức khỏe ,gây kích thích hệ cơ quan, xơ hóc phổi gây tổn thƣơng chức năng phổi
cấp tính hoặc mãn tính.
Sự có mặt của các khí acid SO2,NOx, trong không khí nóng ẩm sẽ làm tăng
cƣờng quá trình ăn mòn kim loại các công trình xây dựng nhà cửa và vật liệu.
+Tác hại của tiếng ồn: Khi con ngƣời sống trong môi trƣờng có độ ồn cao,
lâu ngày sẽ gây cảm giác khó chịu, mất tập trung trong công việc, ảnh hƣởng đến
sức khỏe ngƣời dân sống tại đô thị.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 34
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
- Tác động đến môi trƣờng nƣớc:
Trong thời gian thi công xây dựng dự án, lƣợng nƣớc mƣa chảy tràn sẽ gây
xói lỡ đất, gây ô nhiễm nƣớc và làm giảm chất lƣợng vùng nƣớc sông tại khu vực.
Ngoài ra, nƣớc mƣa còn mang theo các chất ô nhiễm ở công trƣờng cùng với nƣớc
thải sinh hoạt của công nhân thi công sẽ góp phần làm ô nhiễm nguồn nƣớc mặt.
- Tác động do chất thải rắn:
Lƣợng chất thải rắn do thi công xây dựng gồm có đất đá, các loại vất liệu xây
dựng cát, sỏi, xi măng... Lƣợng chất thải này nếu không quy hoạch bãi thải sẽ ảnh
hƣởng đến chế độ thủy văn trong khu vực, nƣớc mƣa chảy tràn kéo theo lƣợng đất
đá làm ô nhiễm nguồn nƣớc mặt. Lƣợng chất thải rắn do sinh hoạt công nhân gồm
có các mảnh thức ăn thừa bao bì, ni lon, giấy loại,....Đối với các loại chất thải rắn
này nếu để ứ đọng khoảng 2-3 ngày sẽ bị phân hủy gây mùi hôi khó chịu và là
nguồn lan truyền dịch bệnh đối với công nhân và cộng đồng xung quanh.
3.3.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
a) Môi trƣờng không khí:
Nguồn tác động đến môi trƣờng không khí chủ yếu tại khu vực xử lý nƣớc
thải, khu vực tập trung rác thải...Mức độ ảnh hƣởng từ các tác nhân này không
nhiều.
b) Nƣớc thải sinh hoạt:
Các chất ô nhiễm trong nƣớc thải nhƣ đã trình bày ở phần trên khi có mặt
trong các nguồn tiếp nhận, đến một mức độ nào đó sẽ phát sinh những tác động có
hại cho môi trƣờng. Dƣới đây là một số những tác động từ các chất ô nhiễm nƣớc
thải.
+ Chất rắn lơ lửng:
Các chất rắn lơ lửng có mặt trong nƣớc sẽ có khả năng ảnh hƣởng đến hệ
sinh thái của thủy vực đó.Chất rắn lơ lửng làm tăng độ đục của nguồn nƣớc, làm
giảm khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và nguồn oxy sinh ra từ quang hợp
cũng giảm .Từ đó kéo theo làm hạn chế quá trình sinh trƣởng, phát triển của động
vật thủy sinh, cụ thể là làm ảnh hƣởng đến quá trình hô hấp của chúng.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 35
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
+ Chất hữu cơ:
Việc ô nhiễm nguồn nƣớc do chất hữu cơ sẽ dẫn đến làm suy giảm nồng độ
oxy hòa tan do sinh vật sữ dụng oxy hòa tan trong nƣớc để phân hủy các hợp chất
hữu cơ, từ đó dẫn đến gây tác hại nghiêm trọng đến đời sống của các loài thủy sinh.
c) ảnh hƣởng của dầu nhớt đến môi trƣờng:
Trong quá trình sử dụng, dầu nhớt sẽ bị biến mất và sẽ đƣợc thay thế. Dầu
nhớt là loại hóa chất khó phân hủy,có độ khuếch tán cao.
d) Chất thải rắn:
Các loại chất thải rắn từ các loại hoạt động sinh hoạt có chứa nhiều chất bẩn
hửu cơ dễ phân hủy vơi thành phần chiếm khoảng 30-60%, là môi trƣờng tốt cho vi
khuẩn phát triển, nên không thu gom ,xử lý hợp lý cũng gây ảnh hƣởng tiêu cực cho
môi trƣờng không khí , nƣớc mặt , nƣớc ngầm , từ đó sẽ gây ảnh hƣởng trực tiếp
hoặc gián tiếp tới sức khỏe con ngƣời.
Từ những đánh giá tác động ở trên cho thấy khi dự án đi vào hoạt động nếu
không có những biện pháp thích hợp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng không khí, xử
lý nƣớc thải ,chất thải rắn , thì sẽ có khả năng tác động đến môi trƣờng sống của
ngƣời dân,cũng nhƣ nguồn tài nguyên tại khu vực.
3.3.2 Đánh giá tác động liên quan đến chất thải:
3.3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án:
a)Tác động về mặt kinh tế xã hội :
+ Tác động tích cực:
Khi đƣa dự án vào thi công xây dựng sẽ tạo công ăn việc làm cho bà con địa
phƣơng, thúc đẩy kinh tế địa phƣơng phát triển.
Tác động tiêu cực:
Khi di dời giải tỏa gây không ít khó khăn cho ngƣời dân trong thời gian chờ
bố trí lại đất. Đây là tác động tiêu cực mang tính chất tạm thời.
Việc tập trung các công nhân làm việc tại công trƣờng có thể xảy ra tình
trạng mất an ninh khu vực, có khả năng phát sinh tình trạng tệ nạn xã hội và lan
truyền các bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng công nhân và ngƣời dân địa phƣơng.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 36
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Đây là tác dộng mang tính tạm thời nhƣng cũng có thể kéo dài, hậu quả để lại tƣơng
đối nặng nề, phạm vi ảnh hƣởng có thể lan rộng ,trong cộng đồng dân cƣ.Vì vậy
trong quá trình triển khai thi công xây dựng, chỉ đầu tƣ và các nhà thầu nhất thiết
phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phƣơng đƣa ra những phƣơng án và biện
pháp thích hợp để hạn chế tối đa những tác động này.
b)Tác động đến các công trình kiến trúc:
Đối tƣợng bị tác động lớn nhất trong khu vực là đƣờng giao thông. Một
lƣợng lớn phƣơng tiện giao thông có trọng tải lớn vận chuyển nguyên liệu sẽ làm
cho mặt đƣờng bị hƣ hỏng .Nếu không có biện pháp khắc phục thì ảnh hƣởng rất
lớn đến hoạt động giao thông đi lại của ngƣời dân.
3.3.2.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
a) Tác động đến môi trƣờng kinh tế - xã hội:
Nhìn chung về lâu dài khi dự án đi vào hoạt động sẽ có nhiều tác động tích
cực đến các điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực. Tuy nhiên vẫn không tránh khỏi
những tác động tiêu cực xảy ra nhƣng ở mức độ không lớn.
*Tác động tiêu cực:
- Các hoạt động xây dựng làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng đất, nƣớc
và không khí.
-Trong quá trình thi công chất lƣợng nƣớc có bị ảnh hƣởng nhƣng chỉ mang
tích chất tạm thời, chất lƣợng nƣớc ở giai đoạn đầu cũng bị ảnh hƣởng do sự phân
hủy chất hữu cơ.
-Số lƣợng công nhân đến công trƣờng gia tăng đột ngột có thể tạo nguy cơ
tìm ẩn về mại dâm, ma túy, cờ bạc, bệnh truyền nhiễm và các vấn đề lien quan đến
tệ nạn xã hội.
-Tăng sự về giao thông và tai nạn giao thông.
*Tác đô ̣ng tích cực:
Xóa đói giảm nghèo, tăng giao lƣu văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần cho
ngƣời dân trong khu vự dự án.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 37
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Trong quá trình hoạt động của trạm XLNT sinh hoạt đô thị, việc phát thải
các chất ô nhiễm nƣớc, không khí, các chất thải rắn vào môi trƣờng tiếp nhận gây
nên những tác động có hại tới các hệ sinh thái. Tùy theo dạng chất thải và môi
trƣờng tiếp nhận mà các hệ sinh thái có thể bị tác động khác nhau, cụ thể nhƣ sau:
b) Tác động đến hê ̣ sinh thái:
- Hệ sinh thái dƣới nƣớc: Các nguồn nƣớc thải từ trạm XLNT sinh hoạt đô
thị khi thải vào nguồn nƣớc sẽ làm cho chất lƣợng bị xấu đi (nồng độ một số chất ô
nhiễm gia tăng, đặc biệt là dầu mỡ ...), gây ảnh hƣởng tới sự sống của hầu hết các
loài thủy sinh và thậm chí gây cạn kiệt một số loài có giá trị kinh tế (tôm, cá).
- Hệ sinh thái trên cạn : Bụi từ hoạt động giao thông , nƣớc thải, chất thải rắn
phát tƣ̀ sinh hoạt đô thị sẽ có những ảnh hƣởng nhất định đến các hệ sinh thái trên cạn. Hầu hết các chất ô nhiễm chứa trong khí thải, nƣớc thải, chất thải rắn và các
chất thải nguy hại đều có tác động xấu đến đời sống của động, thực vật; làm cho cây
trồng chậm phát triển.
Các chất ô nhiễm không khí nhƣ bụi, H2S, NH3, THC và Aldehyt, ngay cả ở
nồng độ thấp cũng làm chậm quá trình sinh trƣởng của cây trồng, ở nồng độ cao
làm vàng lá, hoa quả bị lép, bị nứt, và ở mức độ cao hơn cây sẽ bị chết.
Với những tác động bất lợi nhƣ trên cần thiết phải có những tính toán, dự báo
về mức độ tác động từ đó đề xuất các biện pháp giả thiểu tác động.
Như vậy: Trong quá trình thi công xây dựng công trình gây ra nhiều tác động tích
cực kể cả môi trƣờng đất, nƣớc, không khí nên cần phải tập trung các biện pháp
giảm thiểu các tác động này trong quá trình thi công.
Các tác động tiêu cực chỉ mang tính tạm thời, các tác động tích cực mang tính lâu
dài.
3.4. Đánh giá rủi ro sự cố môi trƣờng
3.4.1. Những rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng
(1). Tai nạn lao động
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 38
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
Nhìn chung, tai nạn lao động có thể xảy ra tại bất kỳ một công đoạn thi công
xây dựng nào của dự án. Nguyên nhân của các trƣờng hợp xảy ra tai nạn lao động
trên công trƣờng xây dựng là:
- Nhiễm môi trƣờng có khả năng gây mệt mỏi, choáng váng hay ngất cho
công nhân trong khi lao động.
- Công việc lắp ráp, thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật
độ xe, cao hơn có thể gây ra các tai nạn lao động, tai nạn giao thông, ...
- Tai nạn do tính bất cẩn trong lao động, thiếu trang bị bảo hộ lao động, hoặc
do thiếu ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân
thi công.
(2). Sự cố cháy nổ
Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong trƣờng hợp vận chuyển và tồn chứa nhiên
liệu, hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời, gây nên các thiệt hại về
ngƣời và của trong quá trình thi công. Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể nhƣ
sau:
- Các kho chứa nguyên nhiên liệu tạm thời phục vụ cho thi công (xăng, dầu
DO, dầu FO, sơn, keo...) là các nguồn có thể gây cháy nổ. Khi sự cố xảy ra có thể
gây ra thiệt hại nghiêm trọng về ngƣời, kinh tế và môi trƣờng.
- Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra
sự cố điện giật, chập, cháy nổ … gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho
công nhân.
- Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong thi công (đun, rải nhựa đƣờng, hàn
xì ...) có thể gây ra cháy, bỏng hay tai nạn lao động nếu nhƣ không có các biện pháp
phòng ngừa.
(3). Tai nạn giao thông
Tai nạn giao thông có nguy cơ xảy ra trong quá trình thi công, gây thiệt hại
về tài sản và tính mạng. Nguyên nhân có thể do phƣơng tiện vận chuyển không đảm
bảo kỹ thuật hoặc do công nhân điều khiển không tuân thủ các nguyên tắc an toàn
giao thông. Sự cố này hoàn toàn phòng tránh đƣợc bằng cách kiểm tra tình trạng kỹ
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 39
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
thuật các phƣơngtiện vận tải, tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao
thông của ngƣời điều khiển phƣơng tiện giao thông và cho công nhân.
3.4.2. Những rủi ro trong giai đoạn hoạt động
(1). Tai nạn lao động
Tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình bảo trì, bảo dƣởng các công
trình trong khu đô thị.
Nguyên nhân chủ yếu của tai nạn lao động là:
- Ý thức chấp hành nội quy về an tòan lao động kém.
- Sự bất cẩn của công nhân trong quá trình điều khiển máy móc, thiết bị,
phƣơng tiện giao thông.
- Tình trạng sức khoẻ của công nhân không tốt dẫn đến ngủ gật trong lúc làm
việc hay do làm việc quá sức.
(2). Rò rỉ nguyên nhiên liệu
Rò rỉ nhiên liệu, hóa chất dạng lỏng hay khí sẽ gây ảnh hƣởng đến sức khỏe
con ngƣời, tác động đến động thực vật. Rò rỉ có thể dẫn đến sự cố gây cháy, nổ,
tràn dầu, tràn hóa chất ... gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội cũng nhƣ hệ sinh thái
trong khu vực và các vùng lân cận.
(3). Sự cố cháy nổ
Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong trƣờng hợp vận chuyển và tồn chứa nhiên
liệu hoặc do chập điện, gây nên các thiệt hại về ngƣời và tài sản của doanh nghiệp
và cộngđồng dân cƣ xung quanh. Có thể xác định các nguồn gốc gây cháy nổ nhƣ
sau:
- Các kho chứa nhiên liệu (xăng, dầu DO, dầu FO, khí thiên nhiên...), các
kho chứa hóa chất (sơn, keo, vecni …).
- Trạm biến thế, hệ thống cấp điện tại khu vực trạm XLNT sinh họat.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 40
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 4. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƢỜNG
Yêu cầu : Căn cứ vào các tác động môi trƣờng nêu trong chƣơng 3, đề xuất một
cách cụ thể các biện pháp quản lý và kỹ thuật mang tính khả thi cao nhằm phòng
tránh, giảm thiểu các tác động môi trƣờng do việc thực hiện dự án gây nên.
Các biện pháp giảm thiểu các tác động có hại đƣợc đề xuất phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Giảm thiểu tối đa các tác động của Dự án nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn và
quy chuẩn môi trƣờng trong giai đoạn xây dựng và hoạt động.
- Biện pháp giảm thiểu phải có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực
tế và phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tƣ.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động phải đƣợc triển khai liên tục trong suốt
quá trình chuẩn bị mặt bằng, xây dựng nhà máy và quá trình hoạt động của nhà
máy.
- Đề xuất với các cơ quan chức năng các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu
các tác động môi trƣờng không thể khắc phục hoặc giảm nhẹ trong phạm vi một dự
án.
Nhƣ đã phân tích ở chƣơng 3, các tác động của Dự án đến môi trƣờng vật lý
xuất phát từ việc thải các chất ô nhiễm vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép vào môi
trƣờng và các sự cố phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án. Do vậy, để giảm
thiểu các tác động của Dự án đến môi trƣờng vật lý cần phải khống chế ô nhiễm do
các chất thải và hạn chế đến mức thấp nhất khả năng xảy ra sự cố. Việc khống chế
và giảm thiểu ô nhiễm do chất thải của Dự án xử lý nƣớc thải sinh hoạt đô thị có thể
đƣợc tiến hành bằng cách kết hợp 3 nhóm biện pháp sau: Biện pháp phòng ngừa ô
nhiễm và sự cố môi trƣờng; biện pháp kỹ thuật khống chế ô nhiễm và xử lý chất
thải ; biện pháp quản lý và quan trắc môi trƣờng.
4.1 Giai đoạn khảo sát, thiết kế dự án.
Các số liệu đầu vào nhƣ khí tƣợng thủy văn, địa hình địa chất….Cần chính
xát để quá trình tính toán xác định các nhiệm vụ cho công trình.Chọn tuyến, quy mô
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 41
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
dự án đƣợc chính xác, tránh tình trạng đầu tƣ thiếu hiệu quả và tăng ảnh hƣởng đến
môi trƣờng .
4.2 Giai đoạn thi công xây dựng dự án.
4.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường không khí.
- Tƣới nƣớc bề mặt đất ở những khu vực thi công trên các tuyến đƣờng vận
chuyển nguyên vật liệu để giảm bụi.
- Che chắn các khu vực phát sinh nhiều bụi, dùng xe tƣới nƣớc xuống đƣờng
vận chuyển hay các loại vật liệu xây dựng để giảm thiểu tối đa sự phát tán bụi.
- Không dùng các xe chuyên chở nguyên vật liệu quá cũ và không chở vật
liệu quá, đầy, quá tải đồng thời xe chở vật liệu phải có bạt che, tốt nhất là chở
nguyên vật liệu (đất,cát,đá…) đã đƣợc phun ẩm.
- Quản lý tốt và thƣờng xuyên bảo dƣỡng xe chuyên chở nguyên vật liệu ra
vào công trình để đảm bảo an toàn tránh rò rỉ nhiên liệu.
- Thi công tạm thời các tuyến đƣờng vận chuyển vào công trình nhƣ: mở
rộng,rải đá cấp phôi, trải nhựa. Giao ban quản lý công trƣờng theo dõi chất lƣợng
các tuyến đƣờng đề xuất ban lãnh đạo công ty khắc phục kịp thời ngững hƣ hỏng
nhằm giảm thiểu tác động vật liệu trong quá trình vận chuyển, giảm tác động của
bụi đến môi trƣờng không khí.
- Lắp đặt các thiết bị giảm tiếng ồn cho các thiết bị mức độ ồn ào.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (găng tay, nón bảo hiểm, khẩu
trang…) cho công nhân làm việc tại công trƣờng.
- Tăng cƣờng kiểm tra, nhắc nhở công nhân sử dụng trang bị bảo hộ lao động
trong khi làm việc.
- Xây dựng và ban hành nội quy về an toàn và bảo hộ lao động đối với tất cả
các hoạt động ở công trƣờng.
- Đối với nhiều phát sinh từ chất thải sinh hoạt của công nhân: Dự án sẽ xây
dựng nhà vệ sinh tập trung ngay khi bắt đầu triển khai xây dựng Dự án. Nhà vệ sinh
đƣợc lắp đạt hệ thống điện, nƣớc đầy đủ. Bố trí công nhân dọn vệ sinh chung hằng
ngày.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 42
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
- Tuyên truyền ý thức vệ sinh môi trƣờng cho đội ngũ công nhân không vứt
rác bừa bãi. Có biện pháp xữ lý,cắt giảm tiền lƣơng nếu công nhân vi phạm.
(1). Biện pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí
Các biện pháp tổng hợp nhằm hạn chế ô nhiễm không khí và tác động đối
với sức khoẻ công nhân nhƣ sau:
- Trang bị đủ các dụng cụ bảo hộ lao động theo quy định cho công nhân,
giám sát việc sử dụng dụng cụ bảo hộ trong quá trình làm việc.
- Cung cấp đầy đủ thông tin về vệ sinh, an toàn lao động cho công nhân.
(2). Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí tại công trình xây dựng- Sử dụng các chế phẩm sinh học và hoá học:
Chủ đầu tƣ có thể áp dụng các chế phẩm sinh học và hoá học để giảm thiểu
mùi hôi phát sinh từ khu vực chứa chất thải, khu vực xử lý nƣớc thải, khu vực hồ
sinh thái, bãi chứa bùn …. Ngoài ra, phƣơng án giảm cảm giác khó chịu về một loại
mùi này bằng việc sử dụng một loại mùi dễ chịu hơn (hay nói cách khác là sử dụng
chất che mùi) cũng có thể đƣợc áp dụng tại khu vực trạm XLNT sinh họat đô thị.
- Ôxy hoá các chất gây mùi : Các chất gây mùi hôi có thể bị phân huỷ bởi
các chất ôxy hoá mạnh nhƣ H2O2 hay ôzôn (O3). Vì vậy, Chủ dự án có thể định kỳ
phun dung dịch H2O2 tại các khu vực phát sinh mùi hoặc lắp đặt một số máy phát
ôzôn để xử lý mùi hôi. Hiện nay máy phát ôzôn đã đƣợc ứng dụng rất nhiều để xử
lý mùi hôi tại Việt Nam.
(3). Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn
Chủ đầu tƣ có thể áp dụng các biện pháp sau nhằm làm giảm ô nhiễm tiếng
ồn trong quá trình hoạt động:
- Lắp đệm chống rung cho các máy móc thiết bị có độ ồn cao, đặc biệt máy
nén khí sẽ đƣợc đặt trong buồng cách âm.
- Cách âm các nguồn gây ồn lớn (thƣờng là lớp tƣờng dày 200 mm, kế tiếp
đến lớp xốp cách âm dày 100 mm, cửa sổ bố trí dạng vách nghiêng tiêu âm, cửa
chính kín và bằng gỗ nặng).
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 43
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
- Kiểm tra và bảo dƣỡng định kỳ các máy móc thiết bị. Thông thƣờng chu kỳ
bảo dƣỡng đối với thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ là 3 tháng/lần.
- Trồng thêm nhiều cây xanh trong khuôn viên để hạn chế lan truyền ồn đi
xa.
4.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường nước.
- Bố trí xây dựng kho bãi chứa nguyên vật liệu nhất là kho nhiên vật liệu
xăng dầu không gần bờ sông. Đồng thời có biện pháp quản lý ngăn chặn rò rỉ xăng
dầu và vật liệu độc hại do xe vận chuyển gây ra.
- Tổ chức quản lý tốt các phƣơng tiện vận chuyển nguyên vật liệu. Các
phƣơng tiện thi công cơ giới đã không ảnh hƣởng, gây ô nhiễm cho nguồn nƣớc
sông trong khu vực.
- Đối với nƣớc thải sinh hoạt (nƣớc thải toilet) của đội ngũ công nhân: Dự án
sẽ xây dựng bể tự hoại kiểu tự thấm.
4.2.3. Chất thải rắn.
+ Đối với chất thải rắn sinh hoạt của công nhân:
Bố trí các thùng rác tại khu vực nhà vệ sinh tập trung và trại nghỉ ngơi của
công nhân tại công trình,các thùng rác có nắp đậy. Sau mỗi ngày của công nhân dọn
vệ sinh thu gom rác. Định kỳ 1-2 ngày thùng tập trung rác này đƣợc công ty vận
chuyển về trạm thu gom rác thải của thành phố.
4.2.4. Công trình giao thông.
Nhằm giảm thiểu tác động trên đƣờng giao thông, khi triển khai xây dựng
cần có biện pháp sau:
- Lên kế hoạch bố trí giao thông hợp lý, các xe vận chuyển không đƣợc chở
quá tải, che chắn khi lƣu thông.
- Lập đội kiểm tra, khắc phục sữa chữa nhứng đoạn đƣờng hƣ hỏng trong
thời gian sớm nhất.
- Tuyên truyền, giáo dục cho đội ngũ lái xe nhận thức và thực hiện đúng luật
giao thông.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 44
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
4.3. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
4.3.1. Đối với tác động liên quan đến chất thải.
4.3.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường nước.
a) Đối với tác động từ nƣớc thải sinh hoạt:
Đối với các nguồn nƣớc thải sinh hoạt (nƣớc tắm rửa, nƣớc thải vệ sinh công
cộng, …) đƣợc thu gom vào các hố ga, dẫn chuyển đến các bể tự hoại xây dựng tại
khu vực dự án.
Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng gồm: Lắng và phân huỷ
cặn lắng. Cặn lắng đƣợc giữ lại trong bể từ 6 - 8 tháng, dƣới ảnh hƣởng của các vi
sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ từ từ. Các số liệu thống kê thực tế cho thấy mỗi ngƣời cần khoảng 0,2 - 0,3 m3 bể tự hoại.
Sau khi qua bể tự hoại nƣớc thải sinh hoạt sẽ thu gom, dẫn chuyển về Trạm
xử lý nƣớc thải sinh hoạt đô thị để xử lý trƣớc khi thải ra môi trƣờng.
b) Đối với tác động từ nguồn nƣớc mƣa:
Nƣớc mƣa chải tràn trên phần mặt bằng của dự án sẽ cuốn theo đất, cát chất
rắn lơ lửng trên đất. Lƣợng nƣớc mƣa này sẽ đƣợc thu gom bằng hệ thống thu gom
nƣớc mƣa riêng. Hệ thống thoát nƣớc mƣa và nƣớc thải cần phải tách riêng. Hệ
thống thoát nƣớc mƣa đƣợc xây dựng dọc hai bên đƣờng giao thông, bố trí các hố
ga có song chắn rác, nƣớc mƣa lắng lọc tự nhiên và có các giếng kiểm tra. Các hố
ga sẽ đƣợc định kỳ nạo vét để loại bỏ những rác rƣởi, cặn lắng. Bùn thải đƣợc xử lý
theo chôn lấp hợp vệ sinh. Sau khi đi qua khu vực dự án, hệ thống thoát nƣớc mƣa
của dự án đƣợc đấu nối vào hệ thống thoát nƣớc mƣa của khu vực chảy ra sông.
4.3.1.1. Qúa trình thu gom và xử lỷ chất thải rắn .
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Tại các khu làm việc, sinh hoạt của đội ngũ
CBCNV sẽ đƣợc trang bị các thùng chứa rác có nắp đậy có kích thƣớc phù hợp.
- Hằng ngày, chất thải rắn sẽ đƣợc nhân viên dự án thu gom từ các khối nhà
làm việc, khu vực sinh hoạt. Lƣợng chất thải này,đƣợc đóng vào bao nylon, định
kỳ 2-3 ngày xe của công ty sẽ chỉ vào các trạm thu gom rác thải của thành phố.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 45
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
4.3.2. Đối với tác động không liên quan đến chất thải.
Hạn chế những tác động đến đời sống ngƣời dân trong diện giải tỏa:
- Hỗ trợ về chính sách cho ngƣời dân xây dựng nhà cửa, bố trí đất nhanh
chóng để ngƣời dân ổn định cuộc sống.
- Tạo công ăn việc làm cho các đối tƣợng bị giải tỏa, các đối tƣợng thất
nghiệp trên địa bàn xã tham gia vào công việc trong quá trình thi công hoặc khi dự
án đi vào hoạt động.
4.4. Đối với sự cố môi trƣờng.
4.4.1. Giai đoạn thi công,xây dựng dự án.
4.4.1.1.Biện pháp an toàn khi làm việc với thiết bị thi công.
- Chỉ cho công nhân có bằng lái điều khiển các thiết bị thi công.
- Các thông số kỹ thuật và điều khiển an toàn cảu các thiết bị thi công cần
đƣợc kiểm tra trƣớc khi đƣa thiết bị vào hoạt động.
- Lập hàng rào ngăn hoặc lấp đặt biển cấm ngƣời qua lại khu vực làm việc
của thiết bị.
- Cử cán bộ cảnh giới và giám sát chặt chẽ quy trình lao động.
4.4.1.2. Biện pháp chế và giảm thiểu tác động do hoạt động dự trữ và bảo quản
nguyên nhiên liệu và phòng chống cháy nổ.
- Xây dựng nội quy PCCC tại các kho chứa và các vị trí có khả năng cháy
nổ.
- Bố trí xây dựng kho hợp lý, đúng yêu cầu kỹ thuật thuận tiện cho công tác
chữa cháy ( nếu xảy ra).
- Tại các kho chứa nguyên liệu không đƣợc bố trí tại những nơi dễ bắt lửa
nhƣ nhà máy phát điện, trạm biến thế,…
- Lập rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm nhƣ trạm biến thế, vật liệu dễ
cháy nổ, đồng thời lắp đặt biển báo cấm lửa tại khu vực này.
- Tại các kho chứa nguyên liệu dễ cháy sẽ đƣợc trang bị các phƣơng tiện
chữa cháy nhƣ bình CO2, hồ nƣớc…
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 46
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
- Thƣờng xuyên kiểm tra thanh tra công tác phòng chống cháy nổ ở các kho
chứa, lâm trại của đơn vị thi công…
4.4.1.3. Tổ chức y tế tại các công trường.
- Trong quá trình thi công, chủ dự án các nhà thầu phải đảm bảo về trang bị
các vật dụng phục vụ cho việc nghỉ ngơi nhƣ làm trại, màng mùng,…hoặc có các
biện pháp quản lý nhằm tránh tác hại do côn trùng gây ra cho đội ngũ công nhân
trên công trƣờng.
- Lập trạm y tế tại công trƣờng để điều trị ốm đau cho công nhân, cấp phát
thuốc miễn phí cho công nhân.
- Tổ chức cứu chữa các tai nạn lao động nhẹ và sơ cứu các ca tai nạn nghiêm
trọng trƣớc khi chuyển về bệnh viện.
- Cung cấp các ta thuốc cấp cứu, cứu thƣơng cho các công trƣờng. Tổ chức
cứu thƣơng khi xảy ra sự cố và vận chuyển ngay về bệnh viện thành phố.
4.4.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động.
4.4.2.1. Vệ sinh an toàn lao động.
- Ban quản lý dự án sẽ có chƣơng trình kiểm tra và giám sát sức khẻo định
kỳ cho CBCNV nhằm phát hiện kịp thời các bệnh nghề nghiệp từ đó có phƣơng án
phòng và chữa bệnh kịp thời.
- Tuyên truyền ý thức về vệ sinh môi trƣờng và y tế cho toàn thể CBCNV,
đồng thời thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ lao động cho CBCNV.
- Đảm bảo các yếu tố vì khí hậu và điều kiện lao động đạt tiêu chuẩn do bộ y
tế ban hành để đảm bảo sức khỏe cho ngƣời lao động.
4.4.2.2. Đối với tình hình xã hội khu vực.
- Phối hợp với chính quyền địa phƣơng tuyên truyền giáo dục ý thức cho
ngƣời dân bản địa về bảo vệ môi trƣờng.
- Có chế độ khen thƣởng đối với các hộ gia đình chấp hành tốt, gƣơng mẫu
và tích cực trong công tác tuyên truyền bảo vệ môi trƣờng đông thời cũng có hình
thức áp dụng chế tài đối với các gia đình, cá nhân không chấp hành kỷ luật cũng
nhƣ có hành vi sai phạm pháp luật.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 47
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 5. CAM KẾ T THƢ̣C HIỆN BIỆN PHÁ P BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG.
5.1 Cam kết thƣ̣c hiê ̣n cá c biê ̣n phá p giả m thiểu cá c tá c đô ̣ng xấ u
Công ty Nam Viê ̣t Á (Chủ đầu tƣ ) cam kết thƣ̣ c hiê ̣n các biê ̣n pháp khố ng chế và giảm thiểu các tác đô ̣ng xấu trong giai đoa ̣n xây dƣ̣ng và trong giai đoa ̣n hoa ̣t
đô ̣ng củ a dƣ̣ án nhƣ đã nêu trên. Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp phòng chống sự cố và giảm thiểu ô
nhiễm nhƣ đã trình bày , đồng thờ i tăng cƣờ ng công tác đào ta ̣o , giáo dục nâng cao nhâ ̣n thƣ́ c cho toàn thể cán bô ̣, công nhân củ a công ty về môi trƣờ ng nhằm nâng cao năng lƣ̣c quản lý môi trƣờ ng ở dƣ̣ án , đảm bảo không phát sinh các vấn đề gây ô
nhiễm môi trƣờ ng.
Chủ dự án sẽ phối hơ ̣p vớ i các cơ quan chƣ́ c năng trong quá trình thiết kế và thi công các hê ̣ thống khống chế , giảm thiểu ô nhiễm để kịp thời điểu chỉnh mức độ ô nhiễm nhằm đa ̣t tiêu chuẩn mô i trƣờ ng theo quy đi ̣nh và phòng chống sƣ̣ cố môi trƣờ ng khi xảy ra.
Trong quá trình xây dƣ̣ng dƣ̣ án công ty sẽ lắp đă ̣t hê ̣ thống xƣ̉ lý chất thải và
hoàn thành các công trình xử lý môi trƣờng trƣớc khi đƣa dự án vào hoạt động.
Công ty chú ng tôi cam kết chi ̣u trách nhiê ̣m trƣớ c pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam nếu
nhƣ để các sƣ̣ cố gây ô nhiễm môi trƣờ ng xảy ra.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 48
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 6. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƢỜNG, CHƢƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƢỜNG
6.1. Danh mu ̣c cá c công trình xƣ̉ lý môi trƣờ ng
STT Hạng mục công trình Tốc đô ̣ thi công
A Giai đoa ̣n chuẩ n bi ̣ mă ̣t bằng , thi công xây dựng
I
Công trình giảm thiểu tác đô ̣ng môi trƣờ ng không khí Cải tạo sửa chữa đƣờng giao thông 9 tháng 1
II Công trình giảm thiểu tác động đến môi trƣờng nƣớc
Xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho đội ngũ cán bộ công nhân Trong tháng đầu 1 tại công trình chuẩn bị thi công.
III Công trình xử lý CTR sinh hoạt và CTR xây dựng
Lắp đặt thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt của đội ngũ 1 tháng 1 cán bộ công nhân tại công trình
Quy hoạch chất thải rắn xây dựng ( cát, đất, đá...) 5 tháng 2
B Giai đoạn vận hành dự án
Công trình xử lý nƣớc thải sinh hoạt I
Xây dựng bể xử lý nƣớc thải của đội ngũ cán bộ công 1 tháng 1 nhân tại công trình
6.2. Chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng
6.2.1 Mục đích của chương trình giám sát.
Nhằm tuân thủ luật Bảo Về Môi Trƣờng và các qui định về môi trƣờng của
chính phủ, của thành phố Đà Nẵng. Trong báo cáo ĐTM, công ty đề xuất chƣơng
trình giám sát môi trƣờng trong suốt quá trình hoạt động của dự án. Qua các đợt
giám sát, Công ty sẽ lập báo cáo trình lên cơ quan quản lý môi trƣờng thành phố để
thông báo diễn biến hiện trạng môi trƣờng trong khu vực.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 49
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
6.2.2. Nội dung giám sát.
6.2.1.1. Môi trường không khí.
a) Sơ lƣợt về khí tƣợng.
* Các thông số giám sát: hƣớng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm, tần suất
* Vị trí giám sát: lấy ngẫu nhiên tại khu vực xung quanh của dự án
b) Môi trƣờng không khí.
* Các thông số giám sát: tiếng ồn. bụi tổng, SO2, CO, NO2.
* Vị trí giám sát: lấy ngẫu nhiên tại khu vực xung quanh của dự án.
6.2.2.2 Môi trường nước.
a) Nƣớc mă ̣t
- Về các thông số giám sát: pH, DV, độ đục, BOD5, COD, dầu mỡ, hàm
lƣợng kim loại nặng.
b) Nƣớc thải.
- Về các thông số giám sát: pH, DO, độ đục, TSS, BOD5 , COD, NH3, dầu
mỡ, coliforan
6.2.2.3. Chất thải rắn.
- Kiểm tra hiện trạng chất thải rắn ở từng bể chứa, bãi tập kết, giám sát quá
trình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của toàn bộ khu vực dự án.
6.3. Dự kiến thực hiện giám sát.
- Giám sát định kỳ cho năm đầu hoạt động của Dự án: 3 tháng/lần.
- Giám sát định kỳ từ năm thứ 2 trở lên khi dự án đi vào hoạt động: 3 tháng /
lần
- Giám sát đột xuất: khi có sự cố môi trƣờng hoặc khi có ý kiến khiếu nại của
chính quyền hay ngƣời dân địa phƣơng.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 50
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 7. DƢ̣ TOÁ N KINH PHÍ CHO CÁ C CÔNG TRÌNH MÔI
TRƢỜ NG
7.1 Kinh phí đầu tƣ xây dƣ̣ng cá c ha ̣ng mu ̣c giả m thiểu tá c đô ̣ng Môi trƣờ ng
STT Hạng mục công trình Kinh phí (Triê ̣u đồng)
A Giai đoa ̣n chuẩ n bi ̣ mă ̣t bằng, thi công xây dựng
I Công trình giả m thiểu tá c đô ̣ng môi trƣờ ng không khí
Cải tạo sửa chữa đƣờng giao thông 25.000 1
Công trình giảm thiểu tác động đến môi trƣờng nƣớc II
Xử lý nƣớc thải sinh hoạt cho đội ngũ cán bộ công nhân 1.200 1 tại công trình
III Công trình xử lý CTR sinh hoạt và CTR xây dựng
Lắp đặt thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt của đội ngũ 180 1 cán bộ công nhân tại công trình
Quy hoạch chất thải rắn xây dựng ( cát, đất, đá...) 120 2
B Giai đoạn vận hành dự án
Công trình xử lý nƣớc thải sinh hoạt I
Xây dựng bể xử lý nƣớc thải của đội ngũ cán bộ công 16 1 nhân tại công trình
7.2 Kinh phí đầu tƣ xây dƣ̣ng cá c thiết bi ̣ chƣ̃a chá y a Khu vƣ̣c dƣ̣ án gần sông Hàn nên thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c lấy nƣớ c phu ̣c vu ̣ chƣ̃
. Dƣ̣ kiến cháy. Dƣ̣ án sẽ đầu tƣ các bơm có công suất lớ n và đƣờ ng ống dẫn nƣớ c
toàn bộ kinh phí cho công tác chữa cháy của dự án là khoảng 50.000.000
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 51
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CHƢƠNG 8. THAM VẤ N Ý KIẾ N CỘNG ĐỒ NG
Trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng cho dự án, chúng
tôi đã lập bản nội dung tham vấn ý kiến cộng đồng với những nội dung cơ bản của
dự án, các tác động xấu đến môi trƣờng và các biện pháp giảm thiểu tác động xấu
đến môi trƣờng khi thi công cũng nhƣ đƣợc dự án vào hoạt động đến UBND và
UBMT Tổ Quốc Việt Nam phƣờng Khuê Mỹ và nhận đƣợc ý kiến tham vấn nhƣ
sau:
8.1 Về mặt tích cực của dự án:
+ Khi thực hiện dự án ngƣời dân địa phƣơng có điều kiện tham gia
vào công trình xây dựng. Tăng thu nhập cho ngƣời dân, tạo điều kiện phát triển kinh
tế địa phƣơng.
+ Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân địa phƣơng nhƣ
các dịch vụ kèm theo.
+ Tác động tích cực đến Môi trƣờng vi khí hậu trong khu vực, với
việc tăng mật độ cây xanh trong khu đô thị mới.
+ Khi Dự án hoàn tất, hệ thống đƣờng giao thông trong khu vực đƣợc
cải thiện mạnh mẽ, giải quyết đƣợc nạn bụi mịt mù vốn có của giao thông khu vực.
Hệ thống đƣờng mới rộng rãi cũng góp phần giảm thiểu nguy cơ ích tắc giao thông
thƣờng thấy ở các thành phố lớn hiện nay.
+ Hệ thống xử lý rác thải và nƣớc thải mới sẽ giải quyết lƣợng rác thải
và nƣớc thải phát sinh trong khu vực giảm thiểu ô nhiễm Môi trƣờng do tác động
của các chất động hại tồn tại trong rác thải và nƣớc thải.
+ Khu đô thị mới đƣợc quy hoạch với bố cục đẹp, giúp thu hút khách
du lịch đến với khu vực, giúp phát triển du lịch địa phƣơng.
+ Tăng ngân sách cho địa phƣơng thông qua các khoản thếu nhƣ thuế
giá trị gia tăng …
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 52
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
8.2 Về mặt tiêu cực:
+ Ảnh hƣởng đến đời sống của ngƣời dân trong khu vực triển khai dự
án nhƣ mất đất canh tác, ảnh hƣởng đén giao thông.
+ Khi xây dựng có thể xảy ra nhiều tiêu cực an ninh, tệ nạn xã hội...
+ Làm thay đổi cảnh quan tự nhiên tại khu vực.
8.3 Kết luận và kiến nghị.
Công ty Nam Việt Á đã đƣa ra đƣợc những tác động tiêu cực cũng nhƣ tiêu
cực khi xây dựng cũng nhƣ đƣa dự án các hoạt động. Những tác động nên trong
nội dung tham vấn là không thể tránh khỏi, tuy nhiên công ty cũng đã đề ra đƣợc
các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trƣờng cho dự án. Song về phía địa
phƣơng, chúng tôi xin đƣa ra một số đề nghị sau:
+ Trong quá trình xây dựng cũng nhƣ khu dự án đi vào hoạt động chỉ
đầu tƣ phải tuân thủ các biện pháp giảm thiểu đã đề ra trong “ Nội dung tham vấn ý
kiến cộng đồng ”
+ Khi thực hiện xây dựng công trình cho dự án cần thực hiện tiến độ
thi công nhanh nhất, phối hợp với chính quyền địa phƣơng đảm bảo an ninh trong
khu vực góp phần vào giữ vững trật tự trị an _ xã hội trong khu vực.
+ Thực hiện chính sách đền bù, giải tỏa hợp tình hợp lý và đúng quy
định của nhà nƣớc, tránh gây thiệt hại cho ngƣời dân, tạo điều kiện cho ngƣời dân
trong diện giải tỏa đền bù đƣợc có công ăn việc làm ổn định
+ Cần trang bị đầy đủ các hệ thống PCCC xây dựng lối thoát hiểm và
thƣờng xuyên kiểm tra máy phát điện dự phòng tránh rò rỉ nhiên liệu gây cháy nổ.
+ Tăng cƣờng công tác tự nhiên xã hội đối với địa phƣơng, góp phần
chăm lo công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phƣơng ƣu tiên giải quyết số lao động ở
địa phƣơng.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 53
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG (ĐTM):
- Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2005 đƣợc Quốc hội thông qua ngày
29/11/2005 và Chủ tịch nƣớc công bố ngày 12/12/2005.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 9/8/2006 về
việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi
trƣờng.
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 07/02/2005 về
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
- Thông tƣ 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên & Môi
trƣờng về việc hƣớng dẫn đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi
trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng.
- Quyết định số 02/2003/QĐ- BTNMT ngày 29/7/2003 của Bộ trƣởng Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trƣờng trong lĩnh vực
du lịch.
- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo
cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trƣờng.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trƣởng Bộ
Tài nguyên và Môi Trƣờng về việc bắt buộc áp dụng TC Việt Nam về môi trƣờng.
- Dự án đầu tƣ xây dựng “Khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn”.
- Kết quả đo đạc, phân tích môi trƣờng nền tại khu vực dự án do Trung tâm
Quan trắc và Phân tích môi trƣờng Quảng Nam phối hợp với Đài khí tƣợng thủy
văn khu vực Trung Trung Bộ thực hiện.
- Các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Các tài liệu, số liệu liên quan đến khu vực thực hiện dự án.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 54
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
PHỤ LỤC I. PHIẾU ĐIỀU TRA KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Khu vực điều tra:
- Tên khu vực điều tra: ................................................................................
- Số hộ dân: ..... (hộ). Tổng số dân: ..........(ngƣời). Bình quân:........ ngƣời/hộ.
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình: ................. %.
2. Tình trạng đất đai:
- Tổng diện tích đất:............... (ha). Trong đó đất nông nghiệp: ............. (ha).
- Ðất công nghiệp: ..................(ha). Ðất khác: ....................................... (ha).
3. Tình hình kinh tế:
- Số hộ làm nông nghiệp: .............. (hộ). Phi nông nghiệp: (hộ)
- Số ngƣời làm trong các xí nghiệp công nghiệp tại địa phƣơng: (ngƣời)
- Thu nhập: Bình quân:......... đ/tháng.
Cao nhất: ..................đ/tháng
Thấp nhất: ................đ/tháng
- Số hộ giàu: ............................ (hộ). Số hộ nghèo: (hộ)
4. Các công trình công cộng, hạ tầng cơ sở trong khu vực:
- Cơ quan, Trƣờng học, Viện nghiên cứu: ................(cơ sở)
- Nhà máy, Xí nghiệp công nghiệp: ..........................(cơ sở)
- Bệnh viện, Trạm Y tế: ............................................(cơ sở)
- Chợ: ..................... (cơ sở). Nghĩa trang: ................(cơ sở)
- Ðình, chùa, nhà thờ: ................................(cơ sở)
- Trình trạng giao thông, đƣờng:
+ Ðƣờng đất:........................ %. + Ðƣờng cấp phối: ................%
+ Ðƣờng bê tông: ................ %. + Ðƣờng gạch:....................... %
- Tình trạng cấp điện, nƣớc:
+ Số hộ đƣợc cấp điện: ............. (hộ). + Số hộ đƣợc cấp nƣớc: .......... (hộ)
5. Tình hình sức khoẻ:
- Số ngƣời mắc bệnh truyền nhiễm: ....... (ngƣời).
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 55
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
- Bệnh mãn tính: ................(ngƣời)
- Bệnh nghề nghiệp: ................(ngƣời)
6. Các yêu cầu và kiến nghị của địa phƣơng về Dự án:
Xác nhận của chính quyền địa phƣơng Ngày... tháng.... năm
Ngƣời điều tra
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 56
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
PHỤ LỤC II. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐTM SỬ DỤNG CHO LOẠI HÌNH DỰ
ÁN
Các phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng sử dụng trong quá trình lập báo cáo
ĐTM nói chung và đối với các Dự án xử lý nƣớc thải sinh hoạt đô thị nói riêng là:
- Phƣơng pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí
tƣợng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng Dự án.
- Phƣơng pháp lập bảng liệt kê (Checklist): Đƣợc sử dụng để lập mối quan
hệ giữa các hoạt động của Dự án và các tác động môi trƣờng.
- Phƣơng pháp ma trận (Matrices): Phƣơng pháp này cho phép phân tích,
đánh giá một cách tổng hợp tác động tƣơng hỗ đa chiều đồng thời giữa các hoạt
động của dự án đến tất cả các yếu tố tài nguyên và môi trƣờng trong vùng dự án.
- Phƣơng pháp mạng lƣới (Networks): Mục đích của phƣơng pháp này là
phân tích, đánh giá các tác động song song và nối tiếp do các hoạt động dự án gây
ra và đƣợc diễn giải theo nguyên lý “nguyên nhân - hệ quả”. Phƣơng pháp này đƣợc
sử dụng để đánh giá các tác động sơ cấp (bậc 1) và chuỗi các tác động thứ cấp (bậc
2, 3, 4 …).
- Phƣơng pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Tiêu
chuẩn, quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam
- Phƣơng pháp chuyên gia: Sử dụng đội ngũ các chuyên gia để đánh giá các
tác động môi trƣờng.
- Phƣơng pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Việt Nam và các tổ
chức quốc tế (Ví dụ: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)) thiết lập nhằm ƣớc tính tải
lƣợng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của Dự án.
- Phƣơng pháp lấy mẫu ngoài hiện trƣờng và phân tích trong phòng thí
nghiệm: nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lƣợng không khí, nƣớc, độ
ồn tại khu đất Dự án và khu vực xung quanh.
- Phƣơng pháp mô hình hóa môi trƣờng: Mô phỏng các quá trình thực tế
dƣới dạng các phƣơng trình toán học cho từng đại lƣợng. Dùng các phƣơng pháp số
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 57
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
để giải các phƣơng trình này trên máy tính sẽ tìm đƣợc các tham số (hoặc đại lƣợng)
cần biết tại các thời điểm và các điểm không gian khác nhau.
- Phƣơng pháp phân tích chi phí, lợi ích: là một phƣơng pháp đánh giá sự
mong muốn tƣơng đối giữa các phƣơng án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn đƣợc
đo lƣờng bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội.
- Phƣơng pháp tham vấn cộng đồng: Phƣơng pháp này sử dụng trong quá
trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phƣơng tại nơi thực hiện Dự án.
- Những phƣơng pháp khác (Phƣơng pháp phỏng vấn cá nhân; phƣơng pháp
đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA) ...).
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn
Trang 58
SVTH: Mai Thanh Hải
GVHD: Phạm Phú Song Toàn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng quốc gia 2010
2. Nguyễn thƣợng Hùng, Quan điểm bền vững trong sự nghiệp khai thác và sử
dụng tài nguyên nƣớc, Tạp chí Địa chất thủy văn, 241 (1997)
3. Phạm Xuân Sử. Tăng cƣờng pháp lý trong quản lý tài nguyên nƣớc. Hội thảo
“quản lý điều hành hiệu quả ngành nƣớc”
4. Nguyễn Viết Phổ, Vũ Văn Tuấn, Trần Thanh Xuân. Tài nguyên nƣớc Việt Nam.
NXB Nông Nghiệp, 2003.
5. Trần Thanh Xuân, Thảo luận về những giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên
nƣớc ở nƣớc ta, Tài nguyên và môi trƣờng số 2, 12/2003.
6. Lê Trình, Lê Quốc Hùng. Môi trƣờng lƣu vực sông Đồng Nai-Sài Gòn. NXB
Khoa học và Kỹ thuật, 2004.
7. Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Đức Hạ. Chất lƣợng nƣớc sông hồ và bảo vệ môi
trƣờng nƣớc. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004.
8. . Jorgensen S.E., Vollenweider R.A. Guideline of Lake Management, Principles
of Lake Management, UNEP, 1991.
9. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 (Bản phát hành kèm theo Lệnh
công bố Luật, số 10/2006/L-CTN). Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam 2006 - Tổng
cục TC ĐL CL.
10. Industrial Pollution Prevention & Abatement Handbook, The Worl Bank, 1995.
11. Đổi mới hoạt động tiêu chuẩn hóa ở Việt Nam làm cơ sở để xây dựng luật Tiêu
chuẩn hóa (Tài liệu hội thảo về Dự thảo Luật Tiêu chuẩn và Qui chuẩn kỹ thuật, tổ
chức ngày 24-2-2006 tại Hà Nội).
12. Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thƣơng mại – WTO Agreement on
Technical Barries to Trade (Bản dịch tiếng Việt của Tổng cục TC ĐL CL)
13. Laws and Standards on Pollution Control in Thailand 4th Edition, 10 -1997.
Đá nh giá tá c đô ̣ng Môi trƣờng khu đô thi ̣ mớ i Nam cầu Tuyên Sơn

