ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LA THỊ HOÀNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNGVÀ QUY TRÌNH
KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ THỊT TẠI TRANG TRẠI HÙNG LAN,
XÃ CAO NGẠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Khuyến nông
Lớp : K48 KN
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2016- 2020
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Mạnh Thắng
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Bản khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành sau một thời gian học tập,
nghiên cứu và thực hiện chuyên đề thực tập.
Có được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính
trọng sâu sắc tới: Ban Giám hiệu,trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban
chủ nhiệm Khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn, Trang trại Hùng Lan cùng
tập thể các thầy cô giáo Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều
kiện cho em hoàn thành khóa luận đúng thời gian quy định.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo ThS. Nguyễn
Mạnh Thắng người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bài khóa luận này.
Ðặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của
các anh, chị, cô, chú công nhân viên trong trang trại đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề
tài.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn trang trại Hùng Lan, thầy giáo
ThS. Nguyễn Mạnh Thắng đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn
thành bản khóa luận.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình cùng bạn bè, những người luôn động
viên sát cánh bên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Do thời
gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế, vì vậy rất mong nhận được những phê bình đóng góp ý kiến của thầy cô
và toàn thể bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 06 năm 2020
Sinh viên
La Thị Hoàng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các nước có số lượng gà nhiều nhất thế giới ................................. 16
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm ................... 24
Bảng 3.2: Chi phí xây dựng ban đầu với quy mô 10.000 gà .......................... 25
Bảng 3.3: Các loại chi phí trong một năm của trang trại ................................ 26
Bảng 3.4: Doanh thu trong một năm của trang trại chăn nuôi 13.000 gà thịt năm
2019 ................................................................................................. 26
Bảng 3.5: Lịch làm vaccine cho gà thịt từ khi đẻ tới xuất bán ....................... 32
iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt Giải nghĩa
BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
GCN Giấy chứng nhận
NN Nông nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
SXKD Sản xuất kinh doanh
ĐHNL Đại học nông lâm
TACN Thức ăn chăn nuôi
TTNCCN Trung tâm nghiên cứu chăn nuôi
VNC Viện nghiên cứu
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... ii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện .......................................................... 4
1.3.1. Nội dung thực tập .................................................................................... 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện ........................................................................... 4
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập .................................................................. 6
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................ 7
2.1. Nhận thức chung về trang trại .................................................................... 7
2.1.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại ................................................ 7
2.1.2. Tiêu chí xác định kinh tế trang trại ......................................................... 8
2.1.3. Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại .......................................... 9
2.1.4. Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông
thôn và xây dựng nông thôn mới ...................................................................... 9
2.1.5. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại . 11
2.2. Tình hình phát triển của trang trại gà trên thế giới và của Việt Nam ...... 15
2.2.1. Trên thế giới .......................................................................................... 15
2.2.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 17
2.3. Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập ..................................... 18
2.3.1. Khái quát về địa phương nơi thực tập ................................................... 18
v
2.3.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà Hùng Lan .................................... 19
2.4. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập ............... 20
2.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 20
2.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 21
PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ................................................................ 22
3.1. Những nội dung tìm hiểu, trải nghiệm tại trang trại ................................ 22
3.1.1. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại trang trại .................. 22
3.1.2. Tìm hiểu những điều kiện cần có trong xây dựng mô hình trang trại chăn
nuôi gà thịt ....................................................................................................... 23
3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của trang trại ............................................. 24
3.2.1. Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm .......................... 24
3.2.2. Phân tích về chi phí đầu tư trong xây dựng, phát triển của trang trại ... 25
3.2.3. Đánh giá kết quả SXKD của trang trại trong một năm ......................... 26
3.2.4. Những vấn đề tồn tại ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của trang trại ..... 27
3.3. Nghiên cứu học tập kỹ thuật chăn nuôi gà, cách phòng và chữa bệnh .... 28
3.3.1. Kỹ thuật chăn nuôi gà thịt ..................................................................... 28
3.3.2. Đánh giá tóm tắt quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà đã học ..................... 33
3.4. Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt động sản
xuất của trang trại ............................................................................................ 34
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 34
3.4.2. Khó khăn của trang trại ......................................................................... 35
3.4.3. Những cơ hội ......................................................................................... 35
3.4.4. Những thách thức .................................................................................. 36
3.5. Một số giải pháp đề xuất cho phát triển trang trại ................................... 37
3.5.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý trang trại ................................................ 37
3.5.2. Giải pháp về kỹ thuật cho trang trại ...................................................... 39
3.5.3. Giải pháp về quản lý tài chính và lao động của trang trại .................... 39
3.5.4. Giải pháp về hợp tác, liên kết trong SXKD .......................................... 42
vi
3.5.5. Giải pháp về lựa chọn đầu vào cho trang trại ....................................... 42
3.5.6. Giải pháp cho việc tiêu thụ đầu ra của trang trại .................................. 43
PHẦN 4. KẾT LUẬN .................................................................................... 44
4.1. Kết luận .................................................................................................... 44
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 45
4.2.1. Đối với trang trại ................................................................................... 45
4.2.2. Đối với địa phương ............................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai,
vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững;
có việc làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm
nghèo; phân bổ lao động, dân cư xây dựng nông thôn mới.
Thực tế hiện nay, bên cạnh những trang trại thành công thì vẫn còn rất
nhiều các trang trại thất bại, phá sản. Hầu hết các trang trại nông nghiệp phát
triển từ kinh tế hộ, trình độ tổ chức quản lý hoạch toán và khả năng nắm bắt
các thông tin thị trường hạn chế, kỹ thuật chăn nuôi chưa đầy đủ,… nên rủi ro
thường lớn. Để có những thông tin chính xác về các trang trại nông nghiệp, cần
thiết phải tiến hành nghiên cứu trải nghiệm thực tế tại trang trại.
Sự phát triển “nóng” thiếu định hướng quy hoạch của các trang trại nông
nghiệp nói chung và các trang trại chăn nuôi nói riêng trong thời gian qua đã
làm nhiều người dân hoang mang, không dám đầu tư, thua thiệt, thậm chí là
phá sản. Chính vì vậy, rất cần có những nghiên cứu tìm hiểu thực tế sản xuất
hàng hóa tại các trang trại, cùng trải nghiệm với nông dân để tìm ra hướng đi,
những giải pháp sát thực hiệu quả hơn cho sự phát triển.
Cao Ngạn là xã thuộc thành phố Thái Nguyên có vị trí địa lý trải dọc bờ
sông Cầu, với địa hình bằng phẳng. Đất đai của xã tương đối rộng, chủ yếu là
đất nông nghiệp. Xã Cao Ngạn có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội. Trong những năm qua tại xã Cao Ngạn rất nhiều trang trại chăn nuôi
được hình thành, phát triển như mô hình trang trại gà Việt - Thắm, trang trại gà
Ngọc Phượng, trang trại gà Chung - Duyên…. Tuy nhiên, tại nhiều trang trại
các khâu tổ chức quản lý, hoạt động chưa đảm bảo, rủi ro từ biến động giá cả
thị trường và dịch bệnh vẫn xảy ra.Việc giúp chủ trang trại tìm ra những hạn
2
chế và đưa ra những giải pháp để chăn nuôi quy mô trang trại hiệu quả, bền
vững là vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay.
Đối với mỗi sinh viên, quá trình nghiên cứu học tập tại các trang trại là
vô cùng cần thiết, nó sẽ giúp sinh viên gọt dũa những kiến thức lý luận đã học,
học hỏi thêm những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất thực tế.Ngoài
ra, trao đổi và trải nghiệm qua thực tập tại trang trại cũng giúp sinh viên tích
lũy được kỹ năng, kinh nghiệm đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi, từ đó làm
trang bị được kiến thức khi ra trường.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá
thực trạng hoạt động và quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà thịt tại trang trại
Hùng Lan, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua thực tế nghiên cứu, học tập và trải nghiện tại trang trại chăn
nuôi giúp người học tăng cường hiểu biết về những loại hình sản xuất, có được
những kinh nghiệm về tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi, rèn luyện
những kỹ năng chuyên môn cần thiết. Ngoài ra, người học còn đánh giá phân
tích được những thành công của trang trại, tìm ra được những khó khăn, trở
ngại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế trang trại.
Qua đó, đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi theo hướng hiệu quả và ổn định.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1. Về chuyên môn
- Nắm rõ được các thông tin về quá trình hình thành và tổ chức sản xuất
kinh doanh của trang trại chăn nuôi gà thịt Hùng Lan.
- Phân tích đánh giá được thực trạng về các nguồn lực sản xuất cho việc
tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.
3
- Học tập được các kiến thức, kỹ năng về kỹ thuật chăn nuôi và phòng
chữa bệnh trong chăn nuôi gà thịt tại trang trại.
- Học hỏi và rèn luyện được kỹ năng hoạch toán kinh tế từ thực tế hoạt
động của trang trại.
- Đề xuất được những phương hướng và giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm
thúc đẩy quá trình phát triển cho trang trại chăn nuôi gà thịt tại địa phương nói
chung và tại trang trại Hùng Lan nói riêng.
1.2.2.2. Về kỹ năng
* Về kỹ năng sống
- Sống vui vẻ, hòa nhã với mọi người xung quanh tại trang trại, tại địa
phương nơi mình tham gia thực tập.
- Xây dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp với chủ trang trại và những
người trong gia đình chủ trang trại nơi thực tập.
- Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác.
- Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm
nhường và cầu thị.
* Về kỹ năng làm việc
- Biết cách tổ chức, thực hiện các công việc tại trang trại theo kế hoạch,
khoa học và chuyên nghiệp. Tuân thủ giờ giấc hoạt động của trang trại.
- Có được khả năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng
với chủ trang trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại.
- Thông qua hoạt động thực tế tại trang trại tạo cho sinh viên tác phong
nhanh nhẹn, tự chịu trách nhiệm và chịu được áp lực cao trong công việc.
- Học hỏi và thực hành tỉ mỉ các công việc kỹ thuật đã được giao, sinh
viên nắm bắt được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật chăn
nuôi, chăm sóc và phòng trừ bệnh hại cho gà từng giai đoạn.
1.2.2.3. Về thái độ
- Có tinh thần trách nhiệm khi nhận công việc được giao, làm việc chăm
chỉ không ngại khổ, ngại khó.
4
- Làm việc đúng giờ, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời những
công việc do đơn vị thực tập phân công.
- Biết chủ động học hỏi, biết lắng nghe, ghi chép những kiến thức, kỹ
năng bổ ích liên quan đến công việc và đời sống từ những người xung quanh.
- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong
trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng
định được năng lực của bản thân.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Nghiên cứu tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển của mô hình trang
trại chăn nuôi gà thịt Hùng Lan, tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên.
- Tìm hiểu và đánh giá quá trình chuẩn bị, xây dựng và phát triển các
nguồn lực cần thiết cho sản xuất kinh doanh trang trại nuôi gà.
- Phân tích đánh giá những thuận lợi và khó khăn chính trong chăn nuôi
gà quy mô trang trại.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình trang trại.
- Nghiên cứu học tập kỹ thuật, kinh nghiệm chăn nuôi gà và cách phòng
chữa bệnh cho gà từ thực tế tại trang trại.
- Nghiên cứu đề xuất một số các giải pháp nằm nâng cao hiệu quả kinh
tế cho mô hình trang trại chăn nuôi gà thịt tại trang trại Hùng Lan.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến
nội dung của đề tài đã được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như
lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã, các báo cáo tổng kết liên quan đến
trang trại, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định...
5
* Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại Hùng Lan thông qua
quan sát, phiếu điều tra, phỏng vấn trang trại chăn nuôi.
Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Quan sát trực tiếp tổng thể mô hình trang trại:
+ Vị trí trang trại, cách bố trí xây dựng, kiến trúc chuồng trại và các hạng
mục phụ trợ, các trang thiết bị cần có phục vụ cho hoạt động của trang trại,...
+ Quan sát trực tiếp quá trình thực hiện các hoạt động trong trang trại,
kết hợp với thực hành và trao đổi với chủ trang trại, những người lao động trong
trang trại như: hoạt động úm gà, vệ sinh sát trùng chuồng trại, cấp nước uống,
cho ăn, phòng dịch và chữa trị cho gà của trang trại,...
+ Quan sát học hỏi cách thức chủ trang trại giao dịch, đàm phán khi mua
giống, thức ăn, thuốc thú y,... hoặc khi xuất bán gà.
- Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại:
+ Tìm hiểu thông tin về quá trình hình thành trang trại, những kết quả đã
đạt được và những tồn tại, khó khăn gặp phải qua các năm.
+ Thông tin về tình hình cơ bản của trang trại như: Họ tên, tuổi, dân tộc,
giới tính, số điện thoại, trình độ văn hóa, loại hình trang trại, số khẩu, số lao
động, diện tích đất đai, vốn sản xuất.
+ Những thông tin về đầu tư, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
trang trại như: Chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị.
+ Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn
của trang trại.
- Trải nghiệm thực tế các công việc của trang trại:
Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của trang trại như: úm gà, vệ
sinh chuồng nuôi, chăm sóc gà, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giá được
những thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòng dịch
cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.
6
+ Phương pháp thảo luận:
Trao đổi với chủ trang trại về những vấn đề khó khăn, tồn tại các trang
trại đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, chính sách của nhà nước từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của trang trại
trong những năm tới.
1.3.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý thông tin
Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý
thông qua chương trình Excel. Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích.
* Phương pháp phân tích thông tin
Toàn bộ thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân
tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đên kết quả sản xuất kinh doanh
của trang trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý). Hạch toán các khoản
chi mà trang trại đã chi ra, các khoản thu của trang trại, phân tích thực tế hoạt
động của trang trại các năm làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho
sự phát triển của kinh tế trang trại.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 01/01/2020 - 15/05/2020.
- Địa điểm: Tại trang trại chăn nuôi gà của Hùng Lan trên địa bàn xã Cao
Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
7
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Nhận thức chung về trang trại
2.1.1.Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
Hiện nay khái niệm về kinh tế trang trại đối với nước ta vẫn còn là tương
đối mới. Tuy nhiên cũng có một số khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
như sau:
+ Khái niệm trang trại: Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở
trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tài liệu
sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập. Sản xuất
được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung
tương đối lớn, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao:
Hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường.
- Khái niệm kinh tế trang trại: Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày
02/02/2000 về kinh tế trang trại của Chính phủ, “kinh tế trang trại là hình thức
tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ
gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế
biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”.
- Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi: Kinh tế trang trại chăn nuôi là
một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm
của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm… Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế
của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn
nuôi. Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung
quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh
tế khác nhau.
8
Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp
hoá - hiện đại hóa nông nghiệp, quá trình hình thành và phát triển các trang trại
gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ
thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng
được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù
hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay.
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh
tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp,
khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều
vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là
những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm
sóc, nuôi dưỡng của các trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ trực
tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước.
2.1.2. Tiêu chí xác định kinh tế trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và
PTNT ngày 13-4-2011, tiêu chí về kinh tế trang trại được xác định cơ bản bởi
yếu tố diện tích và giá trị sản lượng hàng hóa. Theo đó, cá nhân, hộ gia đình
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế
trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
1. Ðối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Ðông Nam Bộ và Ðồng bằng Sông Cửu Long;
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Ðối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ
đồng/năm trở lên;
3. Ðối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và
giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
9
Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế
trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm.
2.1.3. Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại
1. Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng
hoá với quy mô lớn.
2. Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản
xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy
mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản
hàng hoá.
3. Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản
xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ
mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản
xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.
2.1.4. Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông
thôn và xây dựng nông thôn mới
Những năm qua phát triển kinh tế trang trại đã tác động tích cực đến việc
sản xuất hàng hoá nông sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khuyến
khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo.
Kinh tế trang trại là một trong những mô hình sản xuất thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá lớn. Sự phát triển của kinh tế trang
trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở rộng quy
mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh
tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa
trong nông nghiệp, nông thôn.
Những năm qua, kinh tế trang trại đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản
xuất hàng hóa, tạo ra các vùng sản xuất tập trung, làm tiền đề cho công nghiệp chế
10
biến nông sản….Đồng thời, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp từ manh mún,
nhỏ lẻ sang quy mô lớn, tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cho năng
suất, giá trị cao, cung ứng sản phẩm chất lượng ra thị trường.
Có thể khẳng định, kinh tế trang trại là một bước phát triển mới của kinh
tế hộ gắn với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Thông qua các mô hình
sản xuất đã dần hình thành cách thức liên kết sản xuất trong nông dân, tạo thành
vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, nâng cao giá trị nông sản và đời sống
của nhân dân.
Sự phát triển của kinh tế trang trại đã dần khẳng định vị trí rõ nét trong
quá trình địa phương xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được
những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được. Đó là, áp
dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo sự liên kết hợp tác
dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp; chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm…
Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập
cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập
trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp
nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng nghìn
lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn.
Kinh tế trang trại ngày càng được người dân đầu tư sản xuất và đã xuất
hiện những điển hình tiên tiến, những mô hình mới trong phát triển kinh tế trang
trại với cách quản lý khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản
xuất, đưa các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh
tế cao vào sản xuất. Thông qua những mô hình này, người dân địa phương có
cơ hội tiếp cận, học hỏi cách làm hay, từng bước nhân rộng, tạo ra những thay
đổi căn bản trong đời sống vật chất, tinh thần của nhiều hộ gia đình, do đó đã
có cơ hội tích cực góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nông thôn mới.
11
Theo quy định của Nhà nước, khi được cấp Giấy chứng nhận kinh tế
trang trại, ngoài chính sách tín dụng, các chủ trang trại còn được hưởng chính
sách ưu đãi về đất đai, thuế, lao động, khoa học công nghệ, bảo hộ đầu tư... từ
đó tạo động lực cho người sản xuất nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, liên
kết và hình thành mô hình sản xuất khép kín. Hơn thế, khi quy mô trang trại
lớn hơn, chủ trang trại phải thay đổi nhận thức tự nâng cao năng lực quản lý,
điều hành sản xuất để đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường. Vì vậy, việc cấp
Giấy chứng nhận trang trại đối với các trang trại chăn nuôi, trồng trọt quy mô
lớn là hết sức cần thiết.
2.1.5. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại
Trong quá trình phát triển, các trang trại đã nhận được nhiều cơ chế,
chính sách khuyến khích phát triển, như các chính sách về đất đai, chính sách
giao rừng, cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất, chính sách về thuế, chính sách
khuyến nông, tín dụng, lao động - đào tạo, thị trường, vệ sinh môi trường... Từ
khi có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, các trang trại đã chủ
động tiếp cận được các chính sách để củng cố, phát triển kinh tế trang trại.
Trong năm 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã soạn thảo
Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành:
Tại dự thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
trang trại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề xuất nhiều chính sách
hỗ trợ trang trại như: Hỗ trợ thành lập khu trang trại, hỗ trợ về đất đai, hỗ trợ
xây dựng hạ tầng…
Cụ thể, đối với việc hỗ trợ thành lập khu trang trại, tùy theo điều kiện
của địa phương, UBND xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho
thuê đất làm kinh tế trang trại theo quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước hỗ
trợ đầu tư xây dựng đường, hệ thống cấp thoát nước tới khu trang trại.
Dự thảo nêu rõ, UBND cấp xã lập dự án, báo cáo dự án lên UBND cấp
12
huyện phê duyệt và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương.
Về đất đai, theo dự thảo, chủ trang trại được cấp có thẩm quyền cho thuê
đất ổn định lâu dài từ quỹ đất của địa phương hoặc nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi phí
làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại. Mức hỗ trợ
tối đa không quá 2 tỷ đồng/trang trại.
Chủ trang trại cũng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo hợp
đồng 50% tiền thuê cán bộ hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và kỹ
thuật sản xuất tiên tiến, tư vấn xây dựng dự án/phương án kinh doanh. Mức hỗ
trợ không quá 100 triệu đồng/trang trại/2 năm đầu.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần, 100% chi phí cấp giấy chứng nhận
và chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc quy
trình thực hành nông nghiệp tốt khác đối với từng trang trại hoặc hợp tác xã
của các chủ trang trại.
Theo dự thảo, Nhà nước khuyến khích trang trại xây dựng thương hiệu
riêng hoặc tham gia xây dựng thương hiệu của hợp tác xã của các chủ trang
trại. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội trợ, triển lãm giới
thiệu sản phẩm nông nghiệp đối với các trang trại hoặc hợp tác xã trang trại.
Ngoài ra, theo dự thảo, trang trại trồng rừng sản xuất được Ngân sách
nhà nước hỗ trợ một lần chi phí cấp giấy chứng chỉ rừng bền vững, với mức
200.000 đồng/ha nếu trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn. Trang trại nuôi trồng thủy
sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần đến 30% kinh phí xây dựng các
hạng mục công trình xử lý nước thải, ao lắng. Mức hỗ trợ không quá 300 triệu
đồng/trang trại; hỗ trợ 50% chi phí lồng bè của trang trại nuôi thủy sản trên
biển.
Dự thảo nêu rõ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa
13
phương ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho trang trại trên địa bàn. Nhà
nước khuyến khích thành lập các hiệp hội, hợp tác xã của các chủ trang trại.
Hai trong số nhiều chính sách quan trọng đã ban hành có tác động ảnh
hưởng lớn đến kinh tế trang trại cần đặc biệt quan tâm:
+ Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT: Thông tư số 27/2011/TT-
BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu
chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Thông tư có hiệu lực từ
ngày 28/05/2011.
+ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày
9/6/2015của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn. Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/7/2015.
a) Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT:
Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế
trang trại.Theo thông tư này, UBND cấp huyện, thành phố sẽ giải quyết các thủ
tục hành chính liên quan đến công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCN kinh tế
trang trại. Phòng NNPTNN là đơi vị chủ trì triển khai quy trình này, cơ quan
phối hợp UBND xã, thị trấn và các cơ quan lien quan (Quy trình cấp mới, cấp
đổi, cấp lại GCN kinh tế trang trại đã có tại các huyện, thành phố trực thực
tỉnh).
b) Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.Nghị định này có hiệu
lực từ ngày 1/8/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010
của Chính phủ về chính sách tín dụng phụ vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Theo Nghị định này, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay
14
không có tài sản bảo đảm theo 8 mức:
1- Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu
vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
(trừ trường hợp nêu tại mức 3).
2- Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn
nông thôn, cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia
trong liên kết sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp (trừ
trường hợp nêu tại mức 3)
3- Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công
nghiệp, cây ăn quả lâu năm.
4- Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh.
5- Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải
sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu
trực tiếp.
6- Tối đa 1 tỷ đồng vớ hợp tác xã, chủ trang trại hoạt đồng trên địa bàn
nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực nông nghiệp.
7- Tối đa 2 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác
hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ, các chủ trang
trại nuôi trồng thủy sản, liên hiệp hợp tác xã hoạt đọng trên địa bàn nông thôn
hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp không bao gồm
các đối tượng thuộc mức 8.
8- Tối đa 3 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc
khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.
Nghị định nêu rõ, lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,
thời hạn thu hồi vốn của dự án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách
15
hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận thời hạn cho
vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng đối với khách hàng.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi đối
với các khoản cho vay lưu vụ theo quy định.
2.2. Tình hình phát triển của trang trại gà trên thế giới và của Việt Nam
2.2.1.Trên thế giới
Nước Mỹ là nơi có kinh tế trang trại rất phát triển.Năm 1950 ở Mỹ có
5.648.000 trang trại và có xu hướng giảm dần về số lượng. Năm 1960 còn
3.962.000, năm 1978 còn 2.954.000và năm 2010 còn 1.925.000. Như vậy số
lượng trang trại từ 1950 đến 2010 giảm bình quân là 2,6%. Trong khi đó diện
tích bình quân của trang trại cũng tăng lên, năm 1950 là 86 ha, năm 1960 là 120
ha, năm 1978 là 151 ha và năm 2010 là 198,7 ha, diện tích trang trại tăng bình
quân hàng năm 2%.
Ở Châu Âu, năm 1950 có 453.000 trang trại, đến năm 1987 giảm xuống
254.000 trang trại. Tốc độ giảm bình quân hàng năm là 2,1%. Nước Pháp năm
1955 có 2.285.000 trang trại, năm 1993 còn 801.400 trang trại, tốc độ trang trại
giảm bình quân hàng năm là 2,7%. Diện tích bình quân của trang trại qua các năm
có xu hướng tăng lên (nước Anh năm 1950 là 36 ha, năm 1987 là 71 ha, ở Pháp
1955 là 14 ha, năm 1985 là 35,1 ha, ở Cộng hoà Liên Bang Đức năm 1949 là 11
ha, năm 1985 là 15 ha, Hà Lan 1950 là 7 ha, năm 1987 là 16 ha).
Như vậy, ở các nước tư bản Tây Âu và Mỹ, số lượng trang trại đều có xu
hướng giảm, quy mô trang trại lại tăng lên. Ở Châu Á, kinh tế trang trại trong
nông nghiệp chịu sự chi phối của điều kiện tự nhiên, dân số nên có những đặc
điểm khác với trang trại ở các nước Âu - Mỹ về nhiều mặt, đặc biệt là về số
lượng và quy mô trang trại. Điều đáng chú ý là các nước và lãnh thổ ở khu vực
Châu Á, do đất canh tác trên đầu người vào loại thấp nhất trên thế giới, hiện
nay bình quân có 0,15 ha trên đầu người, điển hình là các nước và lãnh thổ
Đông Á, diện tích đất đai nông nghiệp bình quân đầu người vào loại thấp nhất
16
trên thế giới như Đài Loan (0,047 ha), Malaixia (0,25 ha), Hàn Quốc (0,053
ha), Nhật Bản (0,035 ha), trong khi đó ở các quốc gia và lãnh thổ này dân số
đông nên có ảnh hưởng đến quy mô trang trại.
Phần lớn các nước Châu Á nền kinh tế còn ở trình độ thấp đang trong
giai đoạn tiến hành công nghiệp hoá. Trừ một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc
và lãnh thổ như Đài Loan... có nền kinh tế phát triển nên tác động của công
nghiệp vào nông nghiệp của trang trại rất mạnh mẽ. Ở Nhật Bản, năm 1950 số
trang trại là 6.176.000, năm 1993 là 3.691.000. Số lượng trang trại giảm bình
quân hàng năm 1,2%. Diện tích trang trại bình quân năm 1950 là 0,8 ha, năm
1993 là 1,38 ha, tốc độ tăng diện tích bình quân hàng năm 1,3%, ở Đài Loan,
năm 1955 số trang trại là 744,000 năm 1988 là 739.000. Tốc độ trang trại giảm
bình quân 0,02%. Diện tích trang trại bình quân năm 1955 là 1,12 ha năm 1988
là 1,21 ha. Tốc độ tăng diện tích trang trại bình quân hàng năm 0,2%, ở Hàn
Quốc, năm 1953 có 2.249.000 trang trại, năm 1979 giảm xuống 1.172.000 trang
trại. Số lượng trang trại giảm bình quân hàng năm 0,7%, diện tích bình quân
của trang trại tăng bình quân hàng năm là 0,9%.
Do bình quân ruộng đất thấp nên ở một số nước và lãnh thổ Châu Á, Nhà
nước đã quy định mức hạn điền với nông dân như ở Nhật Bản, Hàn Quốc
(không quá 3 ha) Ấn Độ (không quá 7,2 ha). Ở Nhật bản năm 1990 số trang trại
dưới 0,5 ha chiếm 41,9%, từ 0,5% ha đến 1 ha chiếm 30,7% trên 1 ha chiếm
25,6%. Ở Hàn Quốc năm 1985 diện tích trang trại dưới 0,5 ha chiếm 29,7%; từ
0,5 đến 1 ha chiếm 34,7% trên 1 ha chiếm 35,6%.
Như vậy ở Châu á nói chung hiện tượng tích tụ ruộng đất diễn ra chậm
nên tình trạng phân tán manh mún ruộng đất cũng là một trong những trở ngại
trong vấn đề phát triển kinh tế trang trại. Trong sự phát triển kinh tế trang trại
gia đình, vấn đề tích tụ ruộng đất để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
không chỉ chịu sự tác động từ cạnh tranh, phân hoá mà còn chịu tác động từ
chính sách luật pháp của Nhà nước.
Bảng 2.1. Các nước có số lượng gà nhiều nhất thế giới
Đơn vị tính: 1000 con
17
Tên nước Số lượng
China Indonesia Brazil India Iran (Islamic Republic of)
STT 1 2 3 4 5 6 Mexico 7 8 9 10 Russian Federation Pakistan Japan Turkey Đơn vị 1000 Con 1000 Con 1000 Con 1000 Con 1000 Con 1000 Con 1000 Con 1000 Con 1000 Con 1000 Con 4.702.278 1.341.784 1.205.000 613.000 513.000 506.000 366.282 296.000 285.349 244.280
(Theo FAO năm 2010)
2.2.2. Ở Việt Nam
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT),
tính đến giữa năm 2009, cả nước có khoảng 150.102 trang trại, bình quân mỗi
tỉnh có 2.382 trang trại, chủ yếu tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, miền
Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộvà Đồng bằng sông Hồng. Từ năm 2000 đến
2009, mỗi năm tăng thêm khoảng 8.600trang trại. Những địa phương có nhiều
quỹ đất nông,lâmnghiệp vàdiệntíchmặtnướcchưa sử dụng, hay vùng kinh tế
năng động, thì KTTT phát triển nhanh.
Hiện nay, có 47,2% trang trại trồng trọt nông nghiệp; 26,1% trang trại
nuôi trồng thủy sản; 13,3% trang trại chăn nuôi; 0,7% trang trại lâm nghiệp và
9,7% trang trại sảnxuất, kinh doanh tổng hợp. Các loại hình trên có xu hướng
chuyển dịch theo hướng tăngtỉ trọng nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi. Khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long, sôngHồng và Nam Trung Bộ đã chuyển hàng ngàn
ha lúa sang nuôi trồng thủy sản. Ở nhữngvùng sản xuất nguyên liệu gắn với
khu công nghiệp chế biến, như mía đường, dứa… thì
trang trại trồng trọt nông nghiệp vẫn ổn định và phát triển.
Trong 5 năm qua, tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế trang trại là
13,8%.Năm 2007, tổng vốn sản xuất của hệ thống trang trại đạt 29.320,1 tỉ
18
đồng, vốn sản xuấtbình quân của một trang trại là 257,8 triệu đồng. Nhiều trang
trại ở các tỉnh phía Namnhư: Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương,
Bà Rịa-Vũng Tàu có quy mô vốnbình quân hơn 500 triệu đồng. Lợi nhuận bình
quân từ KTTT đạt gần 120 triệuđồng/trang trại, cao gấp 15 lần so với lợi nhuận
bình quân của nông hộ. Giá trị sản phẩmhàng hóa của các trang trại cao hơn
mức bình quân chung của cả nước từ 7-10%. Tỉ lệ
hàng hóa của nhiều trang trại đạt hơn 90% như cà phê, cao su… Một số trang
trại đã kếthợp sản xuất và chế biến, nên đạt hiệu quả kinh tế cao.
2.2.2.1. Trang trại gà điển hình ở miền Bắc
Khởi nghiệp chăn nuôi từ hơn 10 năm trước với trang trại chăn nuôi tổng
hợp có diện tích hơn 1 ha, thiếu kiến thức thị trường và kỹ thuật chăn nuôi khiến
anh gặp thất bại, số tiền thua lỗ lên tới cả tỷ đồng. Không nản chí, chàng trai
trẻ này chăm chỉ đọc báo, học hỏi từ những mô hình chăn nuôi thành công và
quyết định khởi nghiệp từ mô hình nuôi gà thả vườn kết hợp với bán thức ăn
chăn nuôi.
Hiện tại, HTX Chăn nuôi Đỗ Sơn đang duy trì tổng đàn gà lên tới trên
100.000 con, riêng cá nhân anh Lê Thành Sự chiếm khoảng 40 - 50% với quy
mô đàn thường trực 40.000 - 50.000 đầu gà. Đi thăm quan rất nhiều mô hình
chăn nuôi gà trên cả nước, anh nhận thấy tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc
biệt nguồn đất vô cùng nan giải do phân gà lưu trữ lâu ngày. Thêm vào đó, gà
đi lại nhiều nên đất bị chai lì, giun không hoạt động khiến môi trường trầm
trọng hơn và đó chính là mầm mống của nhiều loại bệnh, dịch.
2.3. Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập
2.3.1. Khái quát về địa phương nơi thực tập
Cao Ngạn là một xã nằm ở ngoại thành phía Bắc thành phố Thái Nguyên,
tiếp giáp với 2 phường Quán Triều và Quang Vinh. Ngày 31 tháng 7 năm 2008,
Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2008/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành
chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
19
Tháng 9 năm 2008, xã Cao Ngạn (Đồng Hỷ) chính thức được sáp nhập
về Thành phố Thái Nguyên. Với diện tích: 861,06 ha,dân số: 6,447 người.
- Xóm Vải nằm cạnh sát sông Cầu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang
đặc trưng của khí hậu miền Bắc nước ta. Trong một năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân
- Hạ - Thu - Đông Về vị trí địa lý rất gần thành phố Thái Nguyên. Đây là yếu
tố cơ bản tạo điều kiện cho Xóm Vải phát huy được những tiềm năng sẵn có
trong phát triển kinh tế - xã hội.
Trang Trại chăn nuôi gà thịt Hùng Lan nằm ở Xóm Vải Xã Cao Ngạn
Thành Phố Thái Nguyên, với vị trí ngay sát bờ sông Cầu, diện tích rộng, cơ bản
bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc phát triển mô hình trang trại với quy mô lớn.
2.3.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà Hùng Lan
Trang trại được thành lập vào năm 2010 lúc đầu là trang trại chăn nuôi
lợn nhưng sau 7 năm chăn nuôi lợn, một phần cũng do nhu cầu của thị trường
mà năm 2018 trang trại quyết định chuyển sang chăn nuôi gà thịt. Xuất phát từ
kinh tế nông hộ, có ý chí làm giàu, có kiến thức kinh nghiệm vì vậy trang trại
đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất.Trải qua hai năm xây dựng và
phát triển trang trại đã đạt được những thành tựu nhất định và là trang trại cung
cấp gà thịt uy tín cho các cửa hàng trên địa bàn tỉnh cũng như các tỉnh lân cận.
Để có được kết quả này, trang trại luôn coi trọng và tuân thủ nghiêm ngặt
quy trình sản xuất đề ra, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
nguyên liệu đầu vào theo tiêu chuẩn của trang trại và phù hợp với quy định của
Bộ Nông nghiệp nông thôn. Gà có xuất xứ rõ ràng, đặc biệt không sử dụng các
chất cấm (theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Do đó,
sản phẩm luôn đảm bảo tính ổn định cao, chất lượng sản phẩm ngày càng được
nâng lên rõ rệt, giá thành cạnh tranh so với các trang trại chăn nuôi khác….
Trang trại luôn liên tục cải tiến công nghệ, khoa học kỹ thuật nhằm nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, hợp
tác liên kết các lĩnh vực trong chuỗi cung cấp gà thịt sạch, thực phẩm sạch.
20
Hiện nay trang trại được đầu tư một lượng vốn lớn đáp ứng yêu cầu mở
rộng sản xuất và tạo ra một lượng sản phẩm dồi dào phục vụ nhu cầu người dân
trong khu vực. Đồng thời trang trại cũng đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, thực hiện hoạch toán kinh tế của trang trại
Sản phẩm của trang trại từng bước tiếp cận thị trường, đáp ứng yêu cầu
của thị trường và từng bước mở rộng thị trường. Trang trại có đội ngũ lao động,
đảm bảo cho sản xuất và phát triển sản xuất của trang trại.
Tính cho đến năm 2020 trang trại đã thành lập thêm được hai cơ sở ở TT
Sông Cầu (Đồng Hỷ), và La Hiên (Võ Nhai).
Như vậy trang trại đã từng bước phát triển từ một trang trại có quy mô
gia đình đến trang trại có quy mô lớn đạt được nhiều hiệu quả kinh tế như hiện
nay.
2.4. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập
2.4.1. Thuận lợi
* Đối với sinh viên
- Được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn trong suốt thời
gian thực tập.
- Trang trại luôn tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
* Đối với trang trại
- Chủ trang trại là người có ý chí làm giàu, tích lũy được nhiều kinh
nghiệm chăn nuôi qua nhiều năm và nắm rất chắc về vấn đề kỹ thuật chăn nuôi
gà thịt.
- Trang trại đã áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi như: máng
nước tự động, máng ăn treo v.v… chăn thuôi theo đúng kỹ thuật, chủng vaccine
theo đúng lịch.
- Sản phẩm gà thịt của trang trại có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu
thị hiếu của người tiêu dùng.
21
- Gia đình được các công ty, doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi, tổ chức tín
dụng tạo mọi điều kiện tốt nhất để phát triển chăn nuôi.
2.4.2. Khó khăn
* Đối với sinh viên
- Chưa có kinh nghiệm, quy trình kỹ thuật trong phòng bệnh và chữa
bệnh trong chăn nuôi gà.
* Đối với trang trại
- Việc chăn nuôi trong thời gian dài các chất thải ít nhiều cũng gây ảnh
hưởng ô nhiễm môi trường, các chất thải tàn dư từ lứa trước sẽ ảnh hưởng ít
nhiều đến lứa sau gây tăng chi phí cho người chăn nuôi, ngoài ra việc chăn nuôi
gà thường xuyên phải tiếp xúc thuốc thú y có mùi vị nặng với gà phân gà và
không khí trong trại bị bụi bặm,… Điều này cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe
người nuôi gà.
- Vị trí của trang trại nằm gần đường giao thông trục chính liên xóm có
nhiều phương tiện đi lại xung quanh cũng có nhiều gia đình cùng phát triển
trang trại gà vì vậy áp lực bệnh tật của trang trại là vô cùng cao.
- Thiếu sự liên kết giữ các trang trại cùng chăn nuôi gà với nhau.
- Chưa chủ động được đầu ra, giá cả thị trường không ổn định nên còn
phụ thuộc vào sức tiêu thụ thương lái.
22
PHẦN 3
KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1. Những nội dung tìm hiểu, trải nghiệm tại trang trại
3.1.1. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại trang trại
- Tìm hiểu những nguồn lực của trang trại để phục vụ trong quá trình sản
xuất: lao động, đất đai, vốn,…
- Học tập thông qua trải nghiệm thực tế kỹ thuật chăn nuôi, cách phòng
bệnh trong chăn nuôi gà thịt:
+ Tìm hiểu được công tác chuẩn bị và những công việc ban đầu để bắt
đầu vào gà con.
+ Tìm hiểu quá trình phòng bệnh chủ động bằng vaccine và lịch làm
vaccine cho gà của trang trại.
+ Tìm hiểu và học tập kỹ thật chăm sóc gà trong từng giai đoạn cho đến
khi xuất bán.
- Tìm hiểu được hệ thống tổ chức sản xuất của trang trại: Quan sát, theo
dõi và thảo luận với chủ trạng về tổ chức sản xuất của trang trại và mối quan
hệ của trang trại với các bên liên quan (chủ trang trại, công ty cung cấp thức ăn
chăn nuôi, công ty cung cấp giống, ngân hàng, thương lái,…).
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của trang trại: Thu thập các thông tin về
chi phí xây dựng cơ bản, chi phí thường, doanh thu, lợi nhuận của trang trại.
- Tìm hiểu được các yếu tố đầu vào, đầu ra của trang trại: thức ăn, vật tư,
con giống, thuốc thú y,..
- Phân tích được thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của trang trại
+ Cùng với chủ trang trại thảo luận về thuận lợi, khó khăn của trang trại
về cơ hội và thách thức của trang trại trong nền kinh tế thị trường.
+ Từ việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức có từ đố
đưa ra những giải pháp tháo gỡ những khó khăn của trang trại.
23
3.1.2. Tìm hiểu những điều kiện cần có trong xây dựng mô hình trang trại
chăn nuôi gà thịt
1/ Những điều kiện nguồn lực cần có để có thể phát triển trang trại
- Đất đai là nguồn lực không thể thiếu trong phát triển trang trại.
- Nguồn lực về con người, lao động.
- Nguồn lực về vốn.
2/ Yêu cầu cần có của một chủ trang trại
- Một chủ trang trại chăn nuôi gà thịt cần phải biết điều hành một cách
nhuần nhuyễn 5 yếu tố sau đây:
+ Sử dụng đồng vốn.
+ Sử dụng lao động.
+ Sử dụng thiết bị.
+ Nắm bắt nhu cầu thị trường.
+ Có năng lực quản lý khoa học và thông minh.
Muốn hội tụ được 5 yếu tố trên, cần có 8 điều kiện sau đây:
+ Phải có khát vọng làm giàu từ trang trại của mình.
+ Nắm vững kiến thức chuyên môn.
+ Phải biết quảng bá sản phẩm và thu hút khách hàng.
+ Phải có kế hoạch sản xuất, kiểm tra công việc, tránh những cuộc gặp
gỡ, họp hành vô bổ.
+ Đầu tư thích đáng và phù hợp những thiết bị phục vụ cho chăn nuôi để
nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Luôn quan tâm đến nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.
+ Chủ trang trại không bao giờ quên các đối tác và đối thủ của mình.
+ Tạo sự nhiệt tình làm ăn giữa chủ trang trại và mọi người cùng làm việc.
3/ Kỹ thuật cần chú ý nắm vững khi phát phát triển trang trại
- Có kỹ năng tổ chức và quản lý.
- Nhạy bén nắm bắt được mọi thông tin cần thiết.
24
- Nắm được các kỹ thuật trong chăn nuôi (chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng
và điều trị bệnh).
- Luôn theo dõi hiệu suất kinh doanh.
4/ Quản lý tài chính, lao động
Trong quản lý tài chính cần phải:
- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn.
- Quản lý vốn của trang trại.
Quản lý lao động:
- Có tiêu chí đánh giá công việc rõ ràng.
- Lựa trọn đúng người phân công việc hợp lý cho từng đối tượng.
- Thưởng phạt chắc chắn…
3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của trang trại
3.2.1. Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm
Quy mô trang trại Lợi nhuận Ghi chú Năm (số con/năm) (đồng)
1.000 30.000.000 Nuôi lợn 2010
1.000 30.000.000 Nuôi lợn 2011
1.000 31.000.000 Nuôi lợn 2012
2.000 40.000.000 Nuôi lợn 2013
2.000 39.000.000 Nuôi lợn 2014
2.000 40.000.000 Nuôi lợn 2015
2.000 40.000.000 Nuôi lợn 2016
2.000 30.000.000 Nuôi lợn 2017
10.000 200.000.000 Gà thịt 2018
13.000 221.100.000 Gà thịt 2019
(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát 2020)
25
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của trang trại tăng dần qua các
năm. Chủ trang trại đã mạnh dạn chuyển đổi mục đích sản xuất từ chăn nuôi
lợn sang chăn nuôi gà và nhận thấy được chăn nuôi gà thịt phù hợp với nhu cầu
tiêu thụ của thị trường và lợi nhuận ngày càng tăng.
3.2.2. Phân tích về chi phí đầu tư trong xây dựng, phát triển của trang trại
Các loại chi phí trong xây dựng và phát triển trang trại:
Bảng 3.2: Chi phí xây dựng ban đầu với quy mô 10.000 gà
Nội dung Thành tiền (đồng)
Chi phí xây dựng chuồng trại 1.200.000.000
Trang thiết bị (máng ăn, máng uống, điện, nước….) 72.000.000
Máy bơm nước 6.000.000
Quạt công nghiệp 36.000.000
Chi phí phát sinh cho khấu hao thiết bị và dịch bệnh 20.000.000
Các chi phí khác 10.000.000
1.344.000.000 Tổng
(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát 2020)
* Những lưu ý trong đầu tư xây dựng mô hình trang trại:
- Cần phải hạch toán chi phí cẩn thận để không vướng mắc về tài chính
khi SXKD.
- Nắm vững thông tin thị trường, trau dồi học hỏi thêm kinh nghiệm, kỹ
thuật chăn nuôi gà thịt.
- Lựa chọn hình thức chăn nuôi phù hợp với kinh phí mình đang có.
26
3.2.3. Đánh giá kết quả SXKD của trang trại trong một năm
3.2.3.1. Đánh giá các loại chi phí trong một năm của trang trại
Bảng 3.3: Các loại chi phí trong một năm của trang trại
Thành tiền Nguyên giá STT Vật dụng (đồng/1 lứa) (đồng/3 lứa)
1 Kim tiêm tự động 2.000.000 6.000.000
2 Lao động thuê ngoài 15.000.000 45.000.000
3 Nhiệt kế 100.000 300.000
4 Máy cắt mỏ 200.000 600.000
5 Thuốc thú y 10.000.000 30.000.000
6 Thức ăn 400.000.000 1.200.000.000
7 Sửa chữa cơ sở hạ tầng 1.000.000 3.000.000
Tổng 1.284.900.000
(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát 2020)
Từ bảng chi phí trong một năm của trang trại ta có thể nhận thấy rằng
trong một năm trang trại đã chi tiêu một cách hợp lý, cũng như khả năng hạch
toán kinh tế và khả năng quản lý chi phí tốt.Việc hạch toán kinh tế giúp chủ
trang trại phân bố chăn nuôi hợp lý và hạn chế thấp nhất tất cả các chi phí.
Nguyên giá là tổng số tiền chi cho 3 lứa gà, còn thành tiền là số tiền chi
cho 1 lứa gà.
3.2.3.2. Doanh thu trong một năm của trang trại
Bảng 3.4: Doanh thu trong một năm của trang trại chăn nuôi 13.000 gà
thịt năm 2019
Sản lượng Đơn giá Thành tiền STT Nội dung ĐVT (con) (đồng/kg) (đồng)
1 Gà thịt Kg 13.000 60.000 1.482.000.000
2 Phân gà Bao 2.000 12.000 24.000.000
3 Tổng thu 1.506.000.000
(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát 2020)
27
Trọng lượng trung bình của một con gà từ 1.5-2.3 kg, trọng lượng trung
bình của 13.000 con gà thịt sẽ bằng 1.5+2.3 = 3.8÷2 = 1.9. Vậy trọng lượng
trung bình của 13.000 con gà thịt sẽ bằng 1.9.
Với trọnglượng trung bình là 1.9 thì 13.000 con gà thịt ta được
13.000×1.9=24.700 kg. Vậy 13.000 con gà thịt ta thu được 24.700kg thịt gà.
Qua bảng doanh thu của trang trại ta có thể thấy qua 1 năm chăn nuôi gà
thịt trang trại được hai nguồn thu đó là:
Tiền bán gà thịt thu được 1.482.000.000 đồng với giá bán là 60.000/1kgta
lấy 13.000 × 1.9 × 60.000 = 1.482.000.000 đồngvà tiền bán phân gà được
24.000.000 đồng với giá bán là 12.000/bao. Ta lấy 2.000 × 12.000 = 24.000.000
đồng. Vậy từ hai nguồn thu trang trại thu được 1.506.000.000 đồng.
3.2.3.3. Lợi nhuận thu được trong một năm của trang trại
Lợi nhuận = (Doanh thu- Chi phí)
Lợi nhuận trung bình từ nuôi gà (3 lứa) năm 2019: 1.506.000.000 -
1.284.900.000 =221.100.000 đồng. Tổng lợi nhuậnthu được của trang trại trong
năm 2019 là 221.100.000đồng.
3.2.4. Những vấn đề tồn tại ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của trang trại
Những vấn đề tồn tại ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của trang trại là:
- Thị trường có sự cạnh tranh gây gắt giữa các trang trại trong khu vực
và sản phẩm nhập khẩu.
- Do dịch bệnh lây lan nhanh sẽ làm gia tăng chi phí thuốc thú y đồng
thời sẽ làm hao hụt số lượng gà trong trang trại.
- Do quy trình kỹ thuật chưa đảm bảo nên dẫn đến năng suất không ổn định.
- Gía cả bấp bênh
- Do biến đổi khí hậu nên sự sinh trưởng của gà không đồng đều.
- Sản phẩm chưa đánh được vào thị hiếu của khách hàng, của người tiêu
dùng.
28
- Trọng lượng xuất chuồng của gà: Đến thời điểm xuất chuồng, trọng
lượng của gà ở mức 1,5- 2,3 kg, nếu trọng lượng tăng thêm thì chủ trang trại sẽ
bị ép giá, lợi nhuận sẽ giảm vì khi quá trọng lượng sản phẩm gà thị sẽ không
đủ tiêu chuẩn.
- Hình thức chăn nuôi của trang trại.
3.3. Nghiên cứu học tập kỹ thuật chăn nuôi gà, cách phòng và chữa bệnh
3.3.1. Kỹ thuật chăn nuôi gà thịt
Trang trại giao cho 1 người chăm sóc 5000 con gà khi hết giai đoạn úm.
Hằng ngày cho gà ăn với lượng thức ăn vừa đủ và uống thuốc bổ để bổ sung điện
giải và kích thích tiêu hóa thức ăn tốt hơn, khi gà bắt đầu lớn dần thì bắt đầu lắp
mắng uống nước tự động và mắng ăn treo to để đỡ rơi vãi thức ăn.
* Chuồng trại chăn nuôi.
Khi xây dựng trại gà cần lưu ý các tiêu chí sau:
- Chọn khu đất rộng, bằng phẳng, cao ráo, thoáng mát.
- Xa khu dân cư đông đúc và khu có mật độ chăn nuôi cao.
- Có nguồn nước sạch và đầy đủ.
- Tạo thông thoáng và tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên bởi các không
gian mở bởi các giống gà cần nhiều ánh sáng để hấp thụ, tổng hợp một số
Vitamin để tạo bộ lông mã, hạn chế ruồi, muỗi, mòng, ve rận…(vật trung gian
gây bệnh Leuco).
- Nền chuồng (đối với khu vực miền bắc có mùa đông lạnh) hệ thống tạo
kiểu bếp “Hoàng Cầm” nên chi phí giai đoạn úm gà rẻ, nền chuồng luôn khô
ráo. Giai đoạn sau dùng trấu ủ men vi sinh nên không phải dọn phân giảm thiểu
chi phí và khí Amoniac từ đó hạn chế gà bị nhiễm các bệnh: Hen, Cầu trùng và
các bệnh nấm đường hô hấp, tiêu hóa.
- Khu sân chơi được quét dọn thường xuyên, sau mỗi lứa nuôi nền
chuồng và khu sân chơi được dọn vệ sinh sau đó ngâm nước sát trùng 36-48
giờ nên các mầm bệnh bị triệt tiêu triệt để.
29
- Vật liệu lót nền phải có độ ẩm thích hợp để không bị vón cục, bụi hay mốc.
- Hiện nay vật liệu lót nền để nuôi gà được sử dụng là trấu, mùn cưa.
- Khi gà được thả ra sân chơi thì phải dọn bỏ vật liệu lót nền cũ ra ngoài
và làm vệ sinh, diệt trùng, bỏ trống chuồng một thời gian.
- Khi nuôi lứa tiếp theo trước 7-10 ngày thì cho lót nền mới có độ dày từ
10-15cm tùy mùa. Sau đó phun thuốc sát trùng lên vật liệu lót nền
* Tiêu chuẩn chọn gà giống
- Giống gà dễ nuôi, mau lớn, chỉ số tiêu tốn thức ăn thấp.
- Khỏe mạnh, đồng đều, tươi tắn, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông bông, bụng
gọn, chân mập, mắt sáng.
- Tránh những con gà khô chân, vẹo mỏ, chân cong, hở rốn, xệ bụng, lỗ
huyệt bết lông, cánh xệ, có vòng thâm đen quanh rốn…
* Chuẩn bị quây úm.
- Trước khi vận chuyển gà về phải chuẩn bị chuồng úm đầy đủ, nền
chuồng được lót bằng vật liệu lót nền như trấu, mùn cưa... dày từ 10-15cm.
- Rắc bột độn lót chuồng lên mặt trấu chuồng úm để giúp hút ẩm, khử
mùi hôi và khống chế vi khuẩn phát sinh phát triển ở nền chuồng.
- Chuồng úm phải kín, đủ nhiệt độ 31-330C, mùa hè từ 27 - 300C ,vào
ban ngày nóng quá có thể hạ bớt bạt quây úm.
- Kích thước quây úm 5m x 4m, cao khoảng 60cm đủ cho 1000 gà, chú
ý khi làm quây úm tránh có góc cạnh nhọn.
- Các công cụ khác cũng cần được chuẩn bị như: Bóng đèn, đèn sưởi,
bình nước gallon và khay đựng thức ăn phù hợp theo lứa tuổi của gà.
Khi gà về đến trại phải nhanh chóng thả gà vào quây úm, cho gà uống
nước, hoặc vitamin C, đường glucoza, giúp gà ổn định cơ thể khi đi chặng
đường xa và đã mệt. Nên bố trí bình nước và khay thức ăn xen kẽ nhau theo
hàng lối để tạo điều kiện cho gà ăn uống dễ dàng nhất và tối đa điện tích thong
thoáng cho gà.
30
Chú ý: Các loại thuốc úm cho gà 3-5 ngày tuổi, liều lượng, cách dùng
xem trên bao bì.
* Giai đoạn úm:
Giai đoạn 1
- Khi thả gà vào chuồng cần phải chuẩn bị nước sạch đã pha đường
glucoza cho gà uống. Trong 3-5 ngày cho gà uống các loại thuốc Moxicolis,
ZYMEPRO, Zagro, Acid Pak 4 Ways Liquid - tiêu hóa protein và duy trì pH
tối ưu, VitaminC, AMILYTE để tăng cường sức khỏe cho gà con và dùng bình
nước gallon nhỏ 2 lít. Khi gà được 8-10 ngày tuổi thu dần bình nước cho gà và
bổ sung bình nước lớn loại 4 lít hoặc 8 lít. Nên tráng, rửa gallon sau mỗi lần
dùng thuốc, Vitamin, điên giải, kháng sinh.
- Phải đảm bảo cho gà đủ nước uống thường xuyên, phải làm sạch bình
nước trước khi đổ nước mới vào bình, nước mới phải sạch không quá nóng
hoặc quá lạnh.
Giai đoạn 2
- Dụng cụ cung cấp nước phải đầy đủ, được treo trên giá treo hoặc cây
trong vườn, làm sao cho gà biết chỗ đến đến uống nước.
- Độ cao của bình nước nên ngang tầm lưng của gà, không nên đặt quá
cao gà sẽ không uống được, thấp quá nước sẽ bị bẩn không tốt. Số lượng bình
phải đủ và luôn có nước, nhất là những ngày nóng nực, gà cần uống nhiều nước.
Gà có uống thì mới ăn được.
- Bình nước uống cho gà phải được làm vệ sinh ít nhất 1 lần trong ngày.
Lưu ý: Để gà luôn khỏe mạnh, không bị đói và không bị chết nóng trong
những ngày nhiệt độ cao, nên treo máng ăn tùy theo nhiệt độ cao hay thấp. Bổ
sung vitamin C và chất điện giải trong suốt thời gian treo máng ăn.
* Thức ăn cho gà
- Cần phải cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu của nó.
31
- Để thỏa mãn nhu cầu tối ưu cho gia cầm, các nhà máy đã sản xuất thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà. Căn cứ trên tiêu chuẩn ăn, người ta tính ra các
thực liệu cần phối chế, mỗi loại bao nhiêu để toàn khối hỗn hợp đạt thành phần
dinh dýỡng theo nhu cầu của gà.
- Giai đoạn còn nhỏ nên cho gà ăn tự do, cho ăn nhiều lần, mỗi lần một
ít, thức ăn phải có thường xuyên và đầy đủ.
- Giai đoạn gà nhỏ, quá trình chuyển hóa thức ăn chưa hoàn chỉnh nên gà
hay bị tiêu chảy, bạch lỵ, khô chân, còi cọc, yếu ớt, chậm phát triển và thời gian
nuôi kéo dài. Để khắc phục tình trạng trên trong giai đoạn úm phải dùng men
tiêu hóa sống như ZYMEPRO với 1-2g/1 lít nước uống, lộ trình 3 ngày. Việc
bổ sung men sống cho gà chăn thả là biện pháp bắt buộc và thấy hiệu quả rõ rệt
sau mỗi lứa gà. Làm vệ sinh khay trước mỗi lần bổ sung thức ăn cho gà.
* Dàn đậu cho gà
- Gà có tập tính thích ngủ trên cao vào ban đêm để tránh kẻ thù và giữ
ẩm cho đôi chân, tránh nhiễm bệnh. Do đó nên tạo một số dàn đậu trong chuồng
cho gà ngủ.
- Dàn đậu làm bằng tre, gỗ có độ sần sùi hoặc cong cho gà dễ đậu. Dàn
đều trong chuồng cách nhau 40 - 50cm, cao khoảng 50-100cm, để gà khỏi đụng
vào nhau, mổ nhau và ỉa phân lên nhau.
* Kỹ thuật và lịch làm vaccine cho gà thịt kể từ khi gà đẻ tới khi xuất bán:
32
Bảng 3.5: Lịch làm vaccine cho gà thịt từ khi đẻ tới xuất bán
Ngàytuổi Phòng bệnh
Tên vaccine
Cách sử dụng
1
Marek
Marek
Do công ty sản xuất giống làm
3 - 4
Newcasltle
vaccine Nobilis IB 4-91 + Medivac ND-IB
Pha lọ 1000 nước sinh lý mặn đã làm mát vào lọ 1000 liều, nhỏ mắt 1 giọt/con hoặc cũng có thể nhỏ miệng 1 giọt/con.
7
Cắt mỏ
Máy Cắt mỏ
Cắt mỏ từng con một, cắt mỏ bên trên sâu hơn mỏ bên dưới để khi lớn lên khôn mổ được nhau nữa.
10 - 12
Gumboro
vaccine Vaksimune IBD - M
Pha lọ 2000 nước sinh lý mặn đã làm mát vào lọ 2000 liều nhỏ miệng 2 giọt/con
13- 14
- Bệnh đậu
Vaccine Vaksimune pox
Dùng kim chủng hoặc kim may máy nhúng vào lọ vaccine, chích vào vùng da mỏng, mặt trong cánh gà.
15 - 17
Cúm gia cầm
Tiêm dưới da cổ, liều 0,3ml/con.
Vaccine cúm gia cầm tía tổ hợp vô hoạt (H5N1 chủng Re6)
21
New casltle
Vaccine Newcasltle chủng Lasota.
Pha 10 ml nước sinh lý mặn đã làm mát vào lọ 100 liều nhỏ mắt 2 giọt hoặc pha 500 ml nước sinh lý mặn vào lọ 100 liều cho uống 5 ml/con
24
Gumboro
Vaccine Gumboro
Pha 5000 ml nước sinh lý mặn đã làm mát vào lọ 100 liều, cho uống 5ml/con.
30
Vaccine IB (chủng H 120)
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB)
Pha 500 ml nước nấu chín để nguội vào lọ 100 liều, cho uống 5ml/con.
40
Bệnh Tụ huyết trùng
Vaccine Tụ huyết trùng
Tiêm dưới da cổ hoặc da ức, liều 0,5 ml/con.
33
Ngàytuổi Phòng bệnh
Tên vaccine
Cách sử dụng
60
Newcasltle
vaccine Newcasltle chủng M
Pha 50 ml nước sinh lý mặn đã làm mát vào lọ 100 liều, tiêm dưới da cổ hoặc cơ ngực, liều 0,5ml/con.
Lưu ý: khi làm vaccine phải chọn thời gian vào buổi sáng sớm và chiều
mát để gà đỡ mệt mỏi và tối ưu được hiệu quả của vắc - xin. Trước và sau làm
vắc- xin 2 ngày không được phun thuốc khử trùng.
3.3.2. Đánh giá tóm tắt quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà đã học
1/ Giai đoạn chuẩn bị thả gà
- Quét dọn rác chất thải dọn dẹp trang trại và bãi thả sạch xẽ.
- Rắc vôi bột xung quanh chuồng trại và bãi thả nhằm mục đích tiêu độc
khử trùng.
- Sử dụng máy phun nước áp suất cao kết hợp với chất rửa và thuốc khử
trùng, rửa toàn bộ trang trại.
- Quét vôi nước lên nền, cột và tường xung quanh trại.
- Rải vật liệu lót nền rồi phun đều chất khử trùng lên vật liệu lót.
- Chia nhỏ ô chuồng nuôi thành nhiều phần đồng thời quây bạt xung
quanh trang trại và các ô đã chia để chuẩn bị thả gà.
- Phun khử trùng toàn bộ không gian trang trại.
2/ Giai đoạn úm gà
- Chuẩn bị đầy đủ bình nước gallog và máng ăn cho gà con.
- Cho gà con ăn 8 bữa/ ngày,ban ngày mỗi bữa cách nhau 2,5 tiếng.
- Dùng các loại thuốc kháng sinh phòng các loại bệnh cơ bản cho gà từ
những ngày đầu tiên.
- Duy chì ổn định nhiệt độ phù hợp với gà con.
- Thắp sáng suốt đêm bất kể giai đoạn nào.
- Kiểm tra vật liệu lót nền thường xuyên không để ẩm mốc.
34
- Hàng ngày phải vệ sinh dụng cụ ăn uống của gà, không để thức ăn thừa
dính phân.
- Thực hiện cắt mỏ gà đồng thời thực hiện công tác phòng chống bệnh
tật trong cả giai đoạn bằng vaccine.
- Nới rộng quây úm dần đến khi hết diện tích.
3/ Giai đoạn trên 4 tuần tuổi
- Bắt đầu thả gà ra ngoài sân bãi.
- Quan tâm theo dõi sát sao đến tình hình sức khỏe của đàn gà.
- Thực hiện tốt công tác phòng và điều trị bệnh của gà.
4/ Giai đoạn chuẩn bị xuất bán
- Ngưng sử dụng thuốc kháng sinh và điều trị bệnh.
- Tập chung nâng cao chất lượng tạo mã đẹp.
5/ Công tác phòng chống và điều trị bệnh cho gà
- Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, phun thuốc khử trùng định kỳ.
- Ngăn chặn không cho tiếp xúc với mầm bệnh.
- Đảm bảo độ thông thoáng cho đàn gà.
- Thực hiện nghiêm túc lịch phòng bệnh bằng vaccine.
- Thực hiện điều trị bệnh đúng thuốc đúng lộ trình và đúng liều lượng.
- Luôn thực hiện việc nâng cao sức đề kháng cho gà.
3.4. Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt
động sản xuất của trang trại
3.4.1. Thuận lợi
- Được hỗ trợ kỹ thuật, thức ăn chăn nuôi cũng như thuốc thú y nên gặp
ít các rủi ro về dịch bệnh hơn.
- Được cung cấp nguồn giống tốt, cho năng suất cao.
- Được tạo điều kiện vay vốn ưu đãi để xây dựng trang trại ban đầu.
- Hệ thống giao thông ở địa phương phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho
việc vận chuyển thức ăn cũng như sản phẩm suất bán của trang trại.
35
3.4.2. Khó khăn của trang trại
- Vị trí của trang trại nằm gần đường giao thông có nhiều phương tiện đi
lại, xung quanh cũng có nhiều gia đình cùng phát triển trang trại gà vì vậy áp
lực bệnh tật của trang trại là vô cùng cao.
- Việc chăn nuôi trong thời gian dài các chất thải ít nhiều cũng gây ảnh
hưởng ô nhiễm môi trường, các chất thải tàn dư từ lứa trước sẽ ảnh hưởng ít
nhiều đến lứa sau gây tăng chi phí cho người chăn nuôi, ngoài ra việc chăn nuôi
gà thường xuyên phải tiếp xúc với gà phân gà điều này cũng gây ảnh hưởng
đến sức khỏe người nuôi gà.
- Lao động thời vụ chủ yếu là bộ đội chưa qua đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi
cũng như chăm sóc gà vì vậy chủ trang trại sẽ phải mất thời gian để đào tạo
- Thiếu sự liên kết giữ các trang trại cùng chăn nuôi gà với nhau.
- Luôn có các áp lực bệnh tật ở các lứa gà làm tăng chi phí.
- Những người tiếp thị các sản phẩm thú y thường nói giá cao hơn nhiều
so với giá trị thực của sản phẩm đó, nếu các chủ trang trại không có người quen
hoạt động trong lĩnh vực này sẽ rất dễ bị mua đắt và sản phẩm kém chất lượng
đặc biệt là các trại mới chăn nuôi.
- Khi gà bị bệnh người chăn nuôi phải thuê các bác sĩ thú ý tư nhân về
xem bệnh và mua thuốc theo chỉ dẫn của các thú y. Tuy nhiên một số bác sĩ thú
y này người ta sẽ “mua đường” không vạch hẳn tên loại bệnh gà đang mắc phải
cho người nuôi và sẽ kê đơn thuốc một cách đi vòng nhằm thu lợi nhuận từ việc
bán thuốc điều này gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi.
3.4.3. Những cơ hội
- Trang trại nằm tại xã Cao Ngạn thuộc thành phố Thái Nguyên có vị trí
thuận lợi về mặt giao thông, giáp thành phố Thái Nguyên là một trong những
nơi tiêu thụ các sản phẩm nông sản lớn nhất tỉnh.
- Nguồn lao động trong khu vực dồi dào cho hoạt động của trang trại.
36
- Thị trường thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y có nhiều các công ty khác
nhau cạnh tranh, người nuôi gà có thể lựa chọn những sản phẩm phù hợp với
túi tiền cũng như chất lượng.
- Có nhiều các công ty giống gà giúp các chủ trang trại có nhiều lựa chọn
hơn trong vấn đề nhập con giống.
- Được hưởng lợi từ các chương trình chăm sóc khách hàng cũng như
quảng bá sản phẩm từ các công ty thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và công ty
giống qua việc được tham gia các trương trình như thăm quan mô hình mẫu,
hội thảo trao đổi các vấn đề trong chăn nuôi giữa trang trại và doanh nghiệp.
- Được hưởng lợi từ các chính sách của nhà nước trong việc phát triển
trang trại.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhu cầu sử dụng về sản phẩm gà thịt cao.
3.4.4. Những thách thức
- Chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm đến việc phát triển của
trang trại, có quá ít các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cũng như các vấn đề có
liên quan đến phát triển trang trại, công tác thú y chưa thực sự hiệu quả.
- Người nuôi gà chưa có bạn đồng hành và tin tưởng chưa được chính
quyền thực sự quan tâm.
- Người chăn nuôi chưa thật thà.
- Giá cả thị trường không ổn định lúc thấp lúc cao, đôi lúc tồn tại nghịch
lý giá gà thịt giảm mạnh tuy nhiên giá gà giống, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi
vẫn giữ giá cao.
- Trên thị trường hiện nay tràn lan các loại thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi
không đạt chất lượng, tiêu chuẩn nếu không có nhiều kinh nghiệm sẽ rất dễ
mua phải hàng kém chất lượng gây thiệt hại về kinh tế.
- Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình hội nhập với các nền kinh tế
khác trên thế giới việc ký kết các hiệp định kinh tế như WTO, AFTA vv..sản
phẩm gà thịt phải cạnh tranh gay gắt với các mặt hàng nông sản, hàng hóa thay
37
thế của các nước thành viên.
3.5. Một số giải pháp đề xuất cho phát triển trang trại
3.5.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý trang trại
Quản lý chăn nuôi sẽ ghi nhận tất cả các hoạt động chăn nuôi, hỗ trợ việc
chăn nuôi thương phẩm.
- Nhật ký chăn nuôi - ghi nhận tất cả các hoạt động trong ngày, như cho
ăn, vệ sinh, cân
- Vệ sinh chuồng trại - ghi nhận hoạt động vệ sinh chuồng trại theo ngày
và định kỳ của chuồng trại hoặc khu chuồng trại, đặc biệt với các hoạt động vệ
sinh phòng dịch
- Xử lý dịch bệnh - thiết lập quy trình tương ứng với quy trình xử lý của
bộ nông nghiệp và các tổ chức trên thế giới yêu cầu về quy trình xử lý cho từng
loại bệnh, và ghi nhận các nghiệp vụ, số liệu tương ứng cho từng bước nhằm
đảo bảo về mặt xử lý bệnh dịch và báo cáo số liệu cho Việt Nam cũng như là
quốc tế.
- Chuyển chuồng, gộp chuồng, tách chuồng - ghi nhận lại các hoạt động
chuyển chuồng trong suốt quá trình nuôi.
- Xuất chuồng - thiết lập quy trình xuất chuồng theo yêu cầu của doanh
nghiệp nhằm đáp ứng với việc quản lý như xuất chuồng để hoàn thành hợp
đồng, bán theo hợp đồng và cung cấp cho các đối tác khác, đồng thời ghi nhận
lại chi tiết việc xuất chuồng nhằm đảm bảo vệ sinh phòng bệnh và truy xuất về
lô sau này.
- Quản lý kho và mua hàng - quản lý kho, nhập xuất tồn kho, chuyển kho,
điều chỉnh kho và khả năng quản lý nhiều kho trong hệ thống nhằm đảm bảo tính
chính xác của các sản phẩm tồn kho nhất là thức ăn. Xây dựng quy trình mua hàng
và quy trình nhập kho theo đúng yêu cầu quản trị của doanh nghiệp nhẳm đảm
bảo về chất lượng các sản phẩm cũng như con giống nhập về.
38
- Quản lý công cụ dụng cụ - ghi nhận chi tiết các công cụ, dụng cụ tham
gia vào các hoạt động chăn nuôi.
- Nhân sự - tạo và quản lý các nhân sự với các thông tin, kinh nghiệm và
được chỉ định chi tiết cho từng công việc trong suốt quá trình chăn nuôi.
39
3.5.2. Giải pháp về kỹ thuật cho trang trại
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng SXKD, tiếp nhận chuyển
giao công nghệ và tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho các chủ trang trại, tạo điều
kiện cho các chủ trang trại được đi tham quan học tập các mô hình trong và
ngoài nước.
- Gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm chăn nuôi giữa các trang trại trong khu vực.
- Tạo điều kiện cho các lao động làm việc trong trang trại được tham gia
các lớp đào tạo nghề, tập huấn chuyển giao khoa học, kỹ thuật và công nghệ
mới, từ đó trang trại có thêm lao động có chuyên môn nâng cao hiệu quả kinh
tế.
- Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, tuyên truyền các loại dịch bệnh
và cách phòng tránh, tổ chức buổi đi tham quan các trang trại thành công trong và
ngoài tỉnh giúp chủ trang trại có thêm kiến thức và học hỏi được những kinh
nghiệm và phương pháp chăn nuôi từ các trang trại thành công.
- Áp dụng kỹ thuật mới: Trong chăn nuôi khi người chăn nuôi biết áp
dụng khoa học kỹ thuật mới một cách đúng đắn, hợp lý sẽ giúp nông hộ tăng
thu nhập.
3.5.3. Giải pháp về quản lý tài chính và lao động của trang trại
Trong quản lý tài chính cần phải:
- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn: đưa ra kế hoạch kinh tế
theo từng giai đoạn sau đó đến một năm của trang trại để hạch toán được các
chi phí sử dụng.
- Quản lý nguồn vốn của trang trại: Ghi chép hết tất cả các chi tiêu để
hạch toán đầu ra đầu vào hợp lý, tiết kiệm được nguồn vốn dồi dào.
Quản lý lao động:
- Có tiêu chí đánh giá công việc rõ ràng: Lập kế hoạch công việc hàng
tuần và báo cáo hàng ngày để chủ trang trại nắm được tiến độ công việc.
- Lựa chọn đúng người phân công việc hợp lý cho từng đối tượng: Dựa
40
vào năng lực làm việc của mỗi người mà phân công công việc sao cho hợp lý
để công việc hoàn thành đúng dự kiến.
- Thưởng phạt chắc chắn: Cuối tuần họp tổng kết những vấn đề được và
chưa được và đưa ra giải pháp khắc phục, đồng thời thưởng những người hoàn
thành tốt công việc và phạt những người chưa hoàn thành được công việc được
giao đồng thời nhắc họ cố gắng hơn trong các lần tiếp theo.
Giải pháp về quản lý tài chính:
a) Thời điểm đầu tư
- Không chỉ trong ngành chăn nuôi mà bất cứ ngành nông nghiệp nào,
một chu kỳ sản xuất thường cần thời gian khá dài từ vài tháng hoặc vài năm.
Trong suốt quãng thời gian đó, giá thị trường đầu ra có nhiều dao động. Hơn
nữa, tại thời điểm đỉnh cao của giá sản phẩm đầu ra, do nhiều người cùng đổ
xô đầu tư cùng lúc làm cho giá mua vật tư, thiết bị chuồng trại hay con giống
đầu vào lại đắt đỏ, việc này đã làm tăng thêm gánh nặng không nhỏ cho chi phí
sản xuất.
- Vì vậy, thay vì chỉ dựa vào yếu tố giá đầu ra tại một thời điểm nào đó,
các chủ trang trại nên căn cứ vào dữ liệu nghiên cứu và dự báo xu hướng đầy
đủ khía cạnh khác nhau của thị trường, để ra quyết định thời điểm đầu tư mới
hay đầu tư mở rộng.
b) Cân đối dòng tiền “vào-ra” trong chu kỳ chăn nuôi
- Ngoại trừ một số doanh nghiệp chăn nuôi có bộ phận quản lý tài chính
chuyên nghiệp và kế hoạch sử dụng vốn phù hợp với chu chuyển đàn khoa học,
có rất nhiều trang trạng thường lâm vào cảnh nắm giữ khối tài sản lớn nhưng
lại không có tiền.
- Nếu trại nuôi chỉ có một khu và áp dụng qui trình kỹ thuật nuôi “cùng
vào - cùng ra” thì trong suốt thời gian hơn gần 5 tháng đó, dòng tiền của trại
chỉ có chi ra mà không có thu vào, dễ rơi vào cảnh thiếu tiền, đặc biệt do nhu
41
cầu thức ăn tăng cao vào những tháng cuối kỳ nên áp lực sẽ lớn hơn so với
những tháng đầu kỳ.
Vậy phải làm sao để cân đối cho đủ yêu cầu dòng tiền “vào và ra” trong
suốt chu kỳ 4,5 - 5 tháng nuôi.
- Cách thứ nhất là có thể quy hoạch trang trại thành ít nhất 5 khu nuôi
với công suất mỗi khu 1800 con (trong trường hợp trang trại có kế hoạch nuôi
9000 gà). Như vậy trại có thể lập kế hoạch chu chuyển đàn, mỗi tháng nhập
vào 1800 con/khu, lần lượt từ khu thứ nhất đến khu thứ năm. Trong tháng thứ
năm, vừa xuất chuồng lứa thứ nhất, vừa sát trùng chuồng khu này chờ sẵn lứa
kế tiếp.
- Cách thứ hai là lập sẵn kế hoạch sử dụng vốn phù hợp với kế hoạch
chu chuyển đàn và chủ động lập quỹ dự phòng cho những trường hợp gà đến
kỳ xuất mà bị tồn do biến động thị trường.
c) Chi phí nổi - Chi phí ẩn
- Hầu hết chủ trang trại chỉ quan tâm quản lý các chi phí nhìn thấy được
(chi phí nổi) như: mua con giống, thức ăn, thuốc thú y, tiền lương nhân
viên…Trong khi đó, chi phí ẩn của toàn trại cũng quan trọng không kém mà lại
ít được lưu tâm quản lý, ví dụ như: khối lượng gà thịt xuất chuồng/m² chuồng
nuôi/năm; số vòng quay sử dụng chuồng trại/năm…
- Do vậy, bên cạnh việc quản lý chi phí nổi, dễ nhìn thấy, chủ trang trại
cần lưu ý quản lý chi phí ẩn, lập quy trình quản lý phù hợp với hoàn cảnh của
trại và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác nhằm tìm cách tối đa hóa lợi ích so
với tổng chi phí nổi và chi phí ẩn đã đầu tư.
Giải pháp về quản lý lao động của trang trại:
- Có tiêu chí đánh giá công việc rõ ràng
- Chủ trang trại cần quan tâm, chỉ đạo sát sao hơn đối với các công nhân
tại trại.
- Có các cuộc họp định kỳ để công nhân nêu lên những vấn đề chưa được
42
trong lúc làm việc, từ đó chủ trang trại có thể sửa đổi phương thức làm việc sao
cho có hiệu quả.
- Có thưởng và có phạt khi các lao động làm sai hoặc không đảm bảo
tiến độ làm việc.
- Chuẩn bị bảo hộ lao động cho công nhân trong trang trại.
- Quan tâm về vấn đề ăn uống, sức khỏe của công nhân.
- Đặt ra chỉ tiêu cụ thể cho mỗi bộ phận, mỗi đội công nhân nhất định
- Kiểm soát thời gian làm việc và chất lượng công việc của mỗi nhân công
- Phân tầng, sắp xếp đội ngũ nhân công hợp lý.
- Tổ chức các hoạt động xã hội.
3.5.4. Giải pháp về hợp tác, liên kết trong SXKD
- Tại địa phương của trang trại có rất nhiều các trang trại khác, vì thế các
trang trại cần ngồi lại bàn bạc với nhau, có thể hợp lại thành một HTX như vậy
sẽ đỡ tốn chi phí hơn, các chủ trang trại có nhiều kiến thức khác nhau sẽ giúp
hoàn thiện các quy trình kỹ thuật phù hợp từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Liên kết với doanh nghiệp (chăn nuôi gia công): Với hình thức liên kết
này các doanh nghiệp cung ứng con giống, thức ăn, hỗ trợ kỹ thuật, thuốc thú
y và bao tiêu toàn bộ sản phẩm.
- Hợp tác, liên kết với các thương lái, cửa hàng, siêu thị.
- Hợp tác, liên kết trong sản xuất kinh doanh các bên đều có lợi đồng
thời có thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
3.5.5. Giải pháp về lựa chọn đầu vào cho trang trại
- Gà giống: Chủ trang trại có thể lựa chọn côn ty, trang trại có uy tín về
gà giống trên địa bàn, đồng thời chọn thời điểm nhập gà giống vào lúc giá gà
giống rẻ nhất để nhập gà và lựa chọn những giống gà có thể sinh trưởng phát
triển tốt nhất. Như vậy sẽ tiết kiệm được các chi phí về thú y.
- Thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y: Ðây là hai mặt hàng có giá cả khá
phức tạp và chưa thực sự ổn định vì vậy chủ trang trại cần phải luôn cập nhật
43
về giá các loại thức ăn và thuốc thú y để lựa chọn sao cho phù hợp với quy mô
trang trại, đồng thời cũng phải đảm bảo chất lượng, tránh các loại thức ăn và
các loại thuốc có chất lượng kém như vậy sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng,
năng suất và chất lượng của gà.
3.5.6. Giải pháp cho việc tiêu thụ đầu ra của trang trại
- Chính quyền địa phương cần phải làm cầu nối, xúc tiến tìm kiếm các
thị trường cho sản phẩm người chăn nuôi với các doanh nghiệp chế biến.
- Các trang trại chăn nuôi phải liên tục thu thập và phân tích thông tin thị
trường, qua đó tổ chức sản xuất dựa vào nhu cầu, thị hiếu của khách hàng,của
người tiêu dùng.
- Trang trại cần liên kết với các công ty, doanh nghiệp để việc tiêu thụ
đầu ra của trang trại có thể ổn định hơn.
- Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay, những trang trại cần
phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tốt các dịch vụ mua bán,
tích cực tìm cách hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh thành công.
- Kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng, từng bước quảng bá để tạo lòng tin
và độ tin cậy về chất lượng gà thịt nhằm xây dựng thương hiệu riêng về gà thịt
an toàn của địa phương. Đây là một trong những giải pháp lớn, quan trọng và
có ý nghĩa lâu dài giúp nâng cao giá trị sản phẩm và thị trường ổn định.
44
PHẦN 4
KẾT LUẬN
4.1. Kết luận
Qua 4 tháng thực tập tốt nghiệp tại trang trại Hùng Lan, xã Cao Ngạn, thành
Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, tôi có một số kết luận về trại như sau:
- Để có thể xây dựng và phát triển trang trại thì chủ trang trại cần có nghị
lực và quyết tâm cao không ngại khó khăn, có ý chí vươn lên làm giàu.
- Để có hiệu quả tốt trong SXKD, người chủ và các lao động trong trang
trại phải có kiến thức, không ngừng học hỏi và tích lũy kinh nghiệm kỹ thuật sản
xuất. Ngoài ra, chủ trang trại cần phải biết xây dựng kế hoạch SXKD cụ thể, quản
lý tài chính, hạch toán kinh tế tốt và luôn bám sát nhu cầu thay đổi của thị trường
để điều chỉnh kế hoạch SXKD phù hợp, đảm bảo có lãi.
- Trang trại chăn nuôi gà thịt theo đúng các quy trình kỹ thuật và đã áp
dụng khoa học công nghệ vào trong quá trình sản xuất như: Máng treo, máng
uống nước tự động, hệ thống giàn mát, hệ thống tắt điện tự động và các biện
pháp phòng bệnh.
- Hiệu quả chăn nuôi của anh Trần Văn Hùng là tương đối cao, doanh thu
hàng năm trên 1.506.000.000 đồng. Trang trại tạo việc làm cho 5-6 lao động
Bên cạnh những thành công của trang trại, khóa luận cũng chỉ ra những
hạn chế cần xem xét khắc phục tại trang trại như:
- Tuy đã có những mối quan hệ với các công ty, trang trại trong khu vực,
các thương lái nhưng chưa thật sự gắn bó chặt chẽ, trang trại cần phải duy trì
tốt mối quan hệ đang có, tạo dựng được các mối quan hệ mới để SXKD của
trang trại thuận lợi và giảm rủi ro.
- Phần diện tích đất của trang trại dành cho chăn nuôi gà chưa được tận
dụng hợp lý, vẫn có chỗ bị bỏ hoang chúng ta có thể chuyển đổi đất bỏ hoang
đó sang trồng cây ăn quả, trồng rau phục vụ bữa ăn hàng ngày của công nhân,
lao động trong trang trại.
- Mối quan hệ, tương trợ, giúp đỡ giữa các trang trại chăn nuôi gà trên
45
địa bàn đã được xác lập, các chủ trang trại thường xuyên gặp gỡ để nắm bắt
thông tin, trao đổi kiến thức kinh nghiệm sản xuất. Tuy nhiên, mức độ liên kết
gắn bó với nhau giữa các trang trại chưa chính thống và thiếu tính bền chặt,
chưa phát huy tốt hiệu quả trong mua sắm đầu vào và tiêu thụ đầu ra.
- Việc theo dõi và cập nhật các thông tin thị trường chưa thật sự khoa
học, chưa thường xuyên trong bối cảnh thị trường đầu vào, đầu ra trong chăn
nuôi gà thịt luôn biến động mạnh. Hạn chế này không được khắc phục sẽ dẫn
đến nguy cơ đưa ra các quyết định không chuẩn xác khi đầu tư mỗi lứa gà.
4.2. Kiến nghị
4.2.1. Đối với trang trại
- Chủ trang trại cần nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý hoạt động
SXKD, đặc biệt là quản lý tài chính và lao động sao cho đạt hiệu quả hơn.
- Tiếp tục củng cố và phát triển thêm các mối quan hệ với các bên liên
quan trên tinh thần hợp tác, chia sẻ và cùng có lợi. Các trang trại trên địa bàn
cần liên kết với nhau tạo thành một tổ chức HTX, tổ nhóm tương trợ để giúp
đỡ nhau hiệu quả hơn, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
4.2.2. Đối với địa phương
- Cần tiếp tục hoàn thiện hơn nữa các chính sách để hỗ trợ cho trang trại
phát triển, đặc biệt là chính sách tín dụng để cho các trang trại vây vốn lãi suất
ưu đãi trong thời gian dài. Có các chính sách về đất đai hợp lý để cho các chủ
trang trại yên tâm sản xuất.
- Cung cấp thêm thông tin về thị trường cho chủ trang trại để họ chủ
động trong sản xuất và tiêu thụ. Bên cạnh đó cần hỗ trợ trong việc tìm kiếm thị
trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư chế biến để tăng giá
trị hàng hóa.
- Quan tâm hơn nữa đến việc sản xuất chăn nuôi quy mô trang trại trên
địa bàn xã, tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nông thô, nâng cao hiệu
quả công tác thú y hỗ trợ người dân trong chăn nuôi.
46
- Mở các lớp tập huấn nâng cao trình độ quản lý kinh doanh và khoa học
đồng thời có chính sách hỗ trợ kinh phí.
- Xây dựng và tạo môi trường thuận lợi để các trang trại mở rộng giao
lưu hợp tác, liên kết với các bên liên quan. Tạo điều kiện cho các chủ trang trại
được giao lưu gặp gỡ trao đổi kinh nghiệm với nhau, giúp đỡ xây dựng các
HTX ngành nghề để phát huy hiệu qủa hoạt động SXKD trang trại.
- Có các chính sách đền bù hợp lý khi thu hồi đất để các chủ trang trại
có thể xây dựng và phát triển ổn định cuộc sống.
47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng việt
1. Ban vật giá Chính Phủ, tư liệu về kinh tế trang trại, Nxb Thành Phố Hồ Chí
Minh, 2000.
2. Bộ NN - PTNT (2011), Thông tư số 27/2011/TT - BNNPTNT ngày
13/04/2011 quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế
trang trại.
3. Bộ NN và PTNT (2015), Tờ trình về chính sách khuyến khích phát triển
trang trại năm 2015.
4. Bùi Minh Hà, Nguyễn Thị Lai (2005), Trang trại và những đặc trưng cơ
bản của trang trại, Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam.
5. Cao Đức Phát (2015), Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại,
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
6. Công ty TNHH thú y toàn cầu - kỹ thuật chăn nuôi giống gà Dabaco
7. Chính phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày 26 tháng 12 năm
2013 về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập
doanh nghiệp.
8. Chính phủ (2000), Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về kinh
tế trang trại.
9. Chính phủ (2015), Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm
2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
10. Chính phủ (2002), Nghị định số 85/2002/NĐ-CP, ngày 25 tháng 10 năm
2002 của về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày
29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
11. Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy
chứng nhận kinh tế trang trại.
12. Quyết định số 2190/QĐ-UBND quyết định về chủ trương đề xuất đầu tư dự
án xây dựng cấp bách hệ thống chống lũ lụt sông Cầu kết hợp hoàn thiện
hạ tầng đô thị hai bên bờ sông Cầu, tỉnh Thái Nguyên.
48
II. Tài liệu trích dẫn từ iternet
13. http://docview1.tlvnimg.com/tailieu/2014/20141202/minhminh_2/gt_mod
un_04_phong_va_tri_benh_cho_ga_911.pdf?rand=103209.
14. http://giangvien.net/index.php?language=vi&nv=shops&op=print_pro&id=155
15. http://www.japfavietnam.com/tin-tuc/tin-tuc-nganh-chan-nuoi/429-thuc-
trang-va-giai-phap-chan-nuoi-gia-cam-o-cac-tinh-mien-nui-phia-bac
16. http://kenhdaihoc.net/threads/dia-ly-nong-nghiep-cac-hinh-thuc-to-chuc-
lanh-tho-nong-nghiep.5185/
17. http://luanvan.co/luan-van/luan-van-tot-nghiep-phan-tich-hieu-qua-chan-
nuoi-gia-cam-va-cac-yeu-to-anh-huong-den-thu-nhap-cua-ho-chan-nuoi-
gia-cam-41148/
18. http://luanvan.co/luan-van/tieu-luan-kinh-te-trang-trai-56621/
19. http://www.molisa.gov.vn/vi/Pages/chitiettin.aspx?IDNews=19555
20. http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=34
44&print=true
21. http://text.123doc.org/document/642142-co-so-ly-luan-chung-ve-kinh-te-
trang-trai.htm
22. http://thepangroup.vn/lien-ket-trong-san-xuat-xu-the-phat-trien-tat-yeu-
cua-nong-nghiep-hien-dai-phan-vai-4-nha-
vi10665.htm#.WEXCB7KLTIV
23. http://www.vacvina.org.vn/xem-tin-tuc/phat-trien-kinh-te-trang-trai.html
24. http://vafs.gov.vn/vn/2005/07/trang-trai-va-nhung-dac-trung-co-ban-cua-no/
25. http://www.vacvina.org.vn/xem-tin-tuc/phat-trien-kinh-te-trang-trai.html.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRANG TRẠI HÙNG LAN

