Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020 Nghiên cứu
B – Khoa học Dược 147
ĐÁNH G KH NĂNG TIÊN LƯNG NGUY CƠ TỬ VONG
TRONG MỘT NĂM BỆNH NN HI CHNG VÀNH CP
BNG THANG ĐIỂM GRACE 2.0
Nguyễn Thắng
*
, Võ Thch Pợng
**
, Nguyễn n Phúc
***
,
Tơng Trần Anh T
*
, Nguyễn ơng Thảo
**
M TẮT
Đặt vấn đề: Bệnh nn sống t sau hội chứng vành cấp (HCVC) luôn tiềmn nguy cơ tái nhồi máu cơ tim
(NMCT) và thể dẫn đến tử vong.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh g khảng tn lưng về biến cố t vong trong 1 năm sau xuất viện ở bệnh
nn HCVC của thang điểm GRACE 2.0.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đn hệ tiến cứu tiến nh trên bệnh nn đưc chẩn
đn HCVC tại Thành phHồ C Minh Cần Thơ. Nghiên cứu sdụng thang điểm GRACE 2.0 để tính nguy
cơ tử vong và pn loại thành c nhóm nguy . Đánh g thang điểm qua phép kiểm Hosmer Lemeshow và
diện tích ới đưng cong AUC.
Kết quả: 455 bệnh nhân được chọn (58,2% ≥ 65 tuổi; 58,9% nam). Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm nguy cơ tử
vong của thang điểm GRACE lần ợt là thấp (31,0%), trungnh (42,0%) cao (27,0%). Tlệ tử vong thực tế
mỗi nhóm nguy cơ theo thang điểm GRACE lần ợt 3,6%; 9,4% 19,4%. Có sự kc biệt giữa các nhóm
nguy cơ tử vong theo thang điểm GRACE 2.0 c đặc điểm của bệnh nhân như tuổi (p<0,001), giới nh
(p=0,010), bảo hiểm y tế (p=0,046), can thiệp mạch vành (p=0,012), mắc m rối loạn lipid u (p=0,046), đái
tháo đưng (p=0,013), suy tim (p<0,001), suy thận (p<0,001) t thuốc (p=0,009). Kết quphép kiểm
Hosmer Lemeshow của thang điểm GRACE là 0,337. Kết quả AUC của thang điểm GRACE là 0,703.
Kết luận: Thang điểm GRACE 2.0 có khảng tiênợng tốt phù hợp vớin số Việt Nam về biến cố t
vong trong 1 m sau xuất viện bệnh nhân HCVC.
T ka: GRACE 2.0, hội chứng vành cấp, pn tầng nguy cơ, tvong
ABSTRACT
PREDICTING 1-YEAR MORTALITY OF ACUTE CORONARY SYNDROME PATIENTS
BY GRACE 2.0 RISK SCORE
Nguyen Thang, Vo Thi Bich Phuong, Nguyen Dan Phuc, Truong Tran Anh Thu, Nguyen Huong Thao
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 2 - 2020: 147 - 152
Background: Patients who survive after acute coronary syndrome (ACS) have a potential risk of recurrent
mydiocardial infarction and deaths.
Objectives: To evaluate 1-year mortality prognosis of the GRACE 2.0 risk score in patients with ACS.
Materials and methods: We conducted a prospective cohort study on ACS patients in Ho Chi Minh city
and Can Tho. We used the GRACE 2.0 risk score to calculate mortality rates and classify them in three
*
Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
**
Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
***
Bệnh viện Y học Cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: PGS.TS. Nguyễn Hương Thảo ĐT: 0918177254 Email: thao.nh@ump.edu.vn
Nghiên cứu Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020
B – Khoa học Dược
148
risk groups. The GRACE 2.0 risk score was evaluated by the Hosmer - Lemeshow test and the area under
the curve (AUC).
Results: A total of 455 patients was included in the study (58.2% 65 years old; 58.9% male).
According to the GRACE score, the proportion of 1-year mortality risk categories was 31.0% at low-risk,
42.0% at immediate-risk, and 27.0% at high-risk. The actual mortality rate for each risk category was 3.6%
(low-risk), 9.4% (immediate-risk), and 19.4% (high-risk). There were significant differences between risk
groups in some characteristics including age (p<0.001), gender (p=0.010), health insurance (p=0.046),
percutaneous coronary intervention (p=0.012), dyslipidemia (p=0.046), diabetes (p=0.013), heart failure
(p<0.001), renal failure (p<0.001), and smoking (p=0.009). The Hosmer - Lemeshow test result was 0.337
and the AUC was 0.703.
Conclusion: The GRACE 2.0 risk score had a good capacity and was suitable for one-year mortality
prognosis in Vietnamese patients with ACS.
Keywords: GRACE 2.0, acute coronary syndrome, risk stratification, risk score
ĐT VN Đ
Năm 2016, ước nh khoảng 17,9 triệu người
tvong vì bệnh lý tim mạch trên toàn cầu, chiếm
31% c tờng hợp t vong. Trong số c
tờng hợp tử vong do bệnh lý tim mạch,n
pn nửa số ca tử vong do HCVC
(1)
. Bệnh nn
sống t sau HCVC luôn tiềm ng nguy i
NMCT cũng như những biến cố kc của HCVC
như đột qu và có thể dẫn đến tử vong.c biến
cố này xảy ra cao nhất vào năm đầu tn và tiếp
tc tăng o những m tiếp theo
(2)
. Nghn cứu
ca Pocock S (2015) Akyus S (2016) cho thấy
việc y dựng nh tiên ợng nguy tử
vong trong 1 năm sau khi xuất viện ở bệnh nhân
HCVC là cần thiết
(3,4)
.
Hiện tại, nhiều thang điểm phân tầng
nguy nhằm tiên lượng biến cố ngắn hạn
cũng như dài hạn cho các bệnh nhân sau
HCVC như GRACE (Global Registry of Acute
Coronary Events) EPICOR (long-tErm
follow uP of antithrombotic management
patterns In acute CORonary syndrome
patients), TIMI (Thrombolysis in Myocardial
Infarction)
(4,5)
. Tuy nhiên, lại chưa sự thống
nhất về thang điểm tiên lượng thích hợp về
biến cố tử vong trong vòng 1 năm sau khi xuất
viện cho bệnh nhân Việt Nam. vậy, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu
đánh giá khả năng tiên lượng về biến cố tử
vong trong 1 năm sau xuất viện bệnh nhân
HCVC theo thang điểm GRACE 2.0.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Nghn cứu đoàn hệ tiến cứu thực hiện tại
mt bệnh viện tim mạch thành ph Hồ C
Minh hai bệnh viện đa khoa tại Cần Thơ.
Cng tôi chọn bệnh nhân t hồ sơ bệnh án
trong khoảng thời gian t tng 01/2015 đến
tng 10/2015 có c chẩn đoán xuất viện là đau
thắt ngực kng n định TNĐ), NMCT có
ST cnh lên và NMCT kng ST cnh lên hoặc
NMCT tiến triển tng tin sống n trong
vòng 1 m sau xuất viện. Ngày kết thúc theo
dõi bệnh nhân cuối ng tháng 10/2016.
Cng tôi loại trừ bệnh nn không đdliệu
đnh theo thang điểm GRACE.
Thang điểm GRACE 2.0 gồm 8 yếu tố: tuổi,
nhịp tim c nhập viện, huyết áp m thu c
nhập viện, nồng độ creatinin c nhập viện (tiền
sử suy thận hoặc suy giảm chức ng thận được
thay thế khi thiếu biến nồng độ creatinin c
nhập viện), ngưng tim c nhập viện, ST chênh
n, men tim tăng, pn đKillip (sử dng thuốc
lợi tiểu trong ng 24 gi sau khi nhập viện
được thay thế nếu không sự hiện diện ca
biến phân đ Killip
(5)
.
Bảng nh điện t https://www.outcomes-
umassmed.org/grace/acs_risk2/index.html được
s dụng đ nh nguy tử vong trong ng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020 Nghiên cứu
B – Khoa học Dược 149
một năm sau xuất viện của các bệnh nhân
HCVC. Bệnh nhân được phân loại thành 3
nhóm nguy cơ: thấp (<4%), trung bình (4
12%), cao (> 12%)
(3)
.
Đánh giá khả năng tiên lượng của thang
điểm bằng 2 tiêu chí: khả năng hiệu chỉnh
khả năng phân biệt. Khả năng hiệu chỉnh
được đánh giá dựa vào phép kiểm Hosmer
Lemeshow nếu p 0,05 nghĩa không
có sự khác biệt giữa giá trdự đoán và kết quả
thực tế, ngược lại nếu p < 0,05
(6)
. Khả năng
phân biệt được đánh giá dựa vào AUC
hình có khả năng phân biệt tốt nếu AUC ≥ 0,70
và ngược lại nếu AUC < 0,70
(7)
.
Dữ liệu được phân tích với phần mềm
thống SPSS 22, MedCalc 18.5 Microsoft
Excel 2010. Thống tả được sử dụng để
phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu. Biến
phân loại được trình bày dưới dạng tần suất/tỷ
lệ phần trăm. Giá trị p < 0,05 thể hiện sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê.
Nghiên cứu đã được sự đồng ý của các
bệnh viện nơi thực hiện nghiên cứu. Thông tin
của bệnh nhân hoàn toàn được giữ mật
chỉ sử dụng vì mục đích nghiên cứu.
KT QU
455 bệnh nhân được lựa chn vào
nghiên cu với 58,2% bnh nhân t 65 tuổi
tr lên nam giới chiếm 58,9%. Đa phn
bệnh nn bảo him y tế (79,9%). T l
bệnh nn tử vong trong 1 năm là 10,3%. Số
bệnh nhân nhận được can thip ngoi khoa
chiếm 41,1%. Đa s bnh nhân (76,9%) có
chn đn khi xuất vin là ĐTNĐ/NMCT
không ST chênh lên. Tăng huyết áp là bnh
lý mắc kèm chiếm tl cao nhất (77,6%), kế
đến là ri lon lipid u (24,2%) đái tháo
đưng (19,3%) (Bảng 1).
Theo kết quả phân tầng nguy thì nhóm
nguy trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất
(42%). Tỷ lệ tử vong thực tế mỗi nhóm nguy
thấp trung bình cao theo thang điểm
GRACE lần lượt 5/139 (3,6%), 18/192 (9,4%)
và 24/124 (19,4%) (Bảng 2).
Bng 1. Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu
Sbệnh
nhân
(N = 455)
Tỷ l
(%)
Đặc điểm bệnh nn
Tuổi 65 265 58,2
Nam giới 268 58,9
Có bảo hiểm y tế 362 79,9
Sbệnh nn tử vong 47 10,3
Can thiệp ngoại khoa tại bệnh viện
Can thiệp ngoại khoa (PCI hoặc CABG)
187 41,1
Kng can thiệp ngoại khoa 268 58,9
Chẩn đoán xuất viện
ĐTNKÔĐ/NMCT kng ST chênh lên 350 76,9
NMCT có ST cnh lên 105 23,1
Yếu tnguy cơ bệnh mạch vành/bệnh lý kèm theo
Tăng huyết áp 353 77,6
Rối loạn lipid máu 110 24,2
Đái to đường 88 19,3
Suy tim 65 14,3
Suy thận 33 7,3
Hút thuốc lá 161 35,4
CABG (Coronary Artery Bypass Grafting - Phẫu thuật bắc
cầu mạch nh); ĐTNĐ Đau thắt ngực không ổn
định; NMCT Nhồi máu cơ tim; PCI (Percutaneous
Coronary Intervention Can thiệp mạch vành qua da)
Bng 2. Kết quả pn tầng nguy và tỷ lệ bệnh
nn tử vong thực tế mỗi nm (N = 455)
Thang điểm GRACE n (%)
Nguy thấp 139 (31,0)
Nguy trung nh 192 (42,0)
Nguy cao 124 (27,0)
Tlệ tử vong thực tế mỗi nhóm
Nguy thấp 5 (3,6)
Nguy trung nh 18 (9,4)
Nguy cao 24 (19,4)
Đặc điểm phân bố của bệnh nhân thuộc
các nhóm nguy cơ theo thang điểm GRACE
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa ở các đặc
điểm tuổi (p<0,001), giới tính (p=0,010), bảo
hiểm y tế (p=0,046), can thiệp mạch vành
(p=0,012), bệnh mắc kèm như rối loạn lipid
máu (p=0,046), đái tháo đường (p=0,013), suy
tim (p< 0,001), suy thận (p< 0,001) và hút thuốc
lá (p=0,009) (Bảng 3).
Khả ng hiệu chỉnh và khnăng phân biệt
của thang điểm GRACE về tiên lượng biến cố t
vong trong ng 1 m sau xuất viện bệnh
Nghiên cứu Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020
B – Khoa học Dược
150
nhân HCVC thhiện qua kết qutphép kiểm
Hosmer Lemeshow ca thang điểm GRACE là
0,337 và AUC của thang điểm GRACE 0,703.
Bng 3. Đặc điểm pn bố của bệnh nhân thuộc các nm nguy theo thang điểm GRACE
Nm nguy thấ
p n1
(%)
Nm nguy trung b
ình
n2 (%)
Nm nguy cao
n3 (%)
p
Sợng bệnh nn 139 192 124
Đặc điểm bệnh nn
Tuổi 65 21 (15,1) 128 (66,7) 116 (93,5) <0,001
Nam giới 95 (68,3) 111 (57,8) 62 (50,0) 0,010
Có BHYT 102 (73,4) 155 (81,2) 105 (85,4) 0,046
Can thiệp ngoại khoa tại bệnh viện
Can thiệp ngoại khoa (PCI hoặc CABG)
71 (51,1) 74 (38,5) 42 (33,9) 0,012
Kng can thiệp ngoại khoa 68 (48,9) 118 (61,5) 82 (66,1)
Chẩn đoán xuất viện
ĐTNKÔĐ/NMCT kng ST chênh lên 115 (82,7) 147 (76,6) 88 (71,0) 0,077
NMCT có ST cnh lên 24 (17,3) 45 (23,4) 36 (29,0)
Yếu tnguy cơ bệnh mạch vành/bệnh lý kèm theo
Tăng huyết áp 106 (76,3) 153 (79,7) 94 (75,8) 0,652
Rối loạn lipid huyết 44 (31,7) 41 (21,4) 25 (20,2) 0,046
Đái to đường 30 (21,6) 45 (23,4) 13 (10,5) 0,013
Suy tim 4 (6,2) 25 (38,5) 36 (55,4) <0,001
Suy thận 2 (6,1) 9 (4,7) 22 (17,7) <0,001
Hút thuốc lá 61 (43,9) 68 (35,4) 32 (25,8) 0,009
CABG (Coronary Artery Bypass Grafting - Phẫu thuật bắc cầu mạchnh); ĐTNKÔĐ Đau thắt ngực kng ổn định;
NMCT Nhồi máu cơ tim; PCI (Percutaneous Coronary Intervention Can thiệp mạch vành qua da)
BÀN LUN
Kết qupn tầng nguy cơ theo thang điểm
GRACE cho thấy nm nguy cơ thấp chiếm
31%, nhóm nguy trung nh là 42% nhóm
nguy cao tỷ lệ 27%. Kết qunày ơng tự
với kết qu nghiên cứu của Akyuz S (với c
nhóm nguy thấp, trung nh, cao lần ợt
28,3%; 44,7%; 27%)
(3)
. Nhóm nguy trung nh
chiếm tỷ lệ cao nhất, ơng tự nghiên cứu của
Bekler A
(8)
. Tỷ lệ bệnh nhân tvong thực tế
nhóm nguy cao nhiều hơn so với nhóm nguy
trung nh thấp. Kết qu y k ơng
đng với ghi nhận trong nghiên cứu ca Guler E
và Akyuz S
(3,9)
. Tỷ lệ tử vong thực tế của nhóm
nguy cao chiếm k cao n việc pn tầng
nguy cơ tử vong sớm ở bệnh nhân HCVC cần
thiết để từ đóc chiến lược điều trị can thiệp
kịp thời phù hợp, gp giảm thiểuc biến c
sau khi xuất viện.
Tỷ lệ bệnh nhân tuổi 65 tăng dần theo
mức độ nguy của bệnh nhân lần lượt
15,1%; 66,7% 93,5%, sự khác biệt này ý
nghĩa thống (p <0,001). Tuổi một trong
những yếu tố nguy của bệnh nhân HCVC,
nguy tử vong càng tăng khi tuổi càng cao
đây một trong những yếu tố trong hầu
hết các thang điểm đánh giá nguy cơ, kể cả
thang điểm GRACE
(3)
. Tỷ lệ nam/nữ mắc
HCVC giữa ba nhóm nguy sự khác biệt
ý nghĩa thống (p = 0,010). Bệnh nhân nữ
ở nhóm nguy cơ cao chiếm tỷ lệ 50%, tỷ lệ này
giảm dần còn 42,2% nhóm nguy trung
bình 31,7% nhóm nguy thấp. Kết quả
này tương đồng với kết quả ghi nhận được từ
nghiên cứu của Bekler A (2015)
(8)
.
T lệ bệnh nhân được can thiệp ngoại khoa
(PCI/CABG) tại bệnh viện giảm dần theo mức đ
nguy của bệnh nhân (tlệ bệnh nhân được
can thiệp ngoại khoa nhóm nguy cao thấp
n so với bệnh nhân nhóm nguy trung nh
thấp) và sự khác biệt y ý nga thống
(p <0,05). Kết quả y ơng tự với kết qu
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 2 * 2020 Nghiên cứu
B – Khoa học Dược 151
nghiên cứu của Fox KAA cộng sự (2014)
(5)
.
Điều này có thể cho thấy s dặt trong điều tr
can thiệp tích cực những bệnh nn nguy
cao. Can thiệp ngoại khoa một trong những
yếu tố đ nh điểm của thang điểm GRACE.
Mt trong những giải pp nhằm giảm nguy cơ
tử vong ở bệnh nhân HCVC là cầnch cực đánh
g kịp thời và xem xét sự cần thiết của việc can
thiệp ngoại khoa cho bệnh nhân sau HCVC. T
lệ bệnh nhân c yếu tố nguy bệnh mạch
vành/bệnh kèm theo như rối loạn lipid u,
đái tháo đường hút thuốc nhóm nguy cơ
thấp trung nh cao n so với nm nguy cơ
cao. Tlệ bệnh nhân suy tim/suy thận nhóm
nguy cao lớn hơn so với nm nguy cơ thấp –
trung bình s khác biệt y ý nghĩa thống
kê (p<0,001). Điều y thể được giải tch như
sau: mc đsuy tim suy thận hai yếu tố
được s dụng đ nh điểm trong thang điểm
GRACE 2.0 (tlệ tử vong dự đoán mỗi bệnh
nhân sng cao theo mức đ nặng của bệnh).
Thang điểm GRACE có khả ng hiệu chỉnh
tốt (p = 0,337 > 0,05) hay i ch khác không
sự khác biệt giữa giá trdđoán kết qu
thực tế về biến cố tử vong trong vòng 1 năm sau
xuất viện bệnh nhân HCVC. Kết qunghiên
cứu của Correia LC (2014)
(10)
cho thấy khả năng
hiệu chỉnh của thang điểm GRACE kc với kết
qunghiên cứu của chúng tôi với p = 0,08. Có th
do mỗi nhóm dân số sẽ đặc trưng về c
yếu tố sử dụng để nh thang điểm nên mỗi
thang điểm sẽ p hợp với những nhóm n số
nghiên cứu khác nhau. Diện ch dưới đường
cong của thang điểm GRACE trong nghiên cứu
y 0,703, phn thấp n so với kết qu
nghiên cứu của Huang W (AUC= 0,77)
(11)
hay
nghiên cứu của Akyuz S (AUC= 0,77)
(3)
. Khi so
sánh với nghiên cứu y dựng thang điểm
GRACE 2.0 (Fox KAA 2014) cho thấy khng
pn biệt của thang điểm GRACE trong nghiên
cứu gốc tốt n (0,83 so với 0,703), th do
dân strong nghiên cứu gốc nhiềun gấp 7 lần
so với nghiên cứu của chúng tôi
(5)
.
Nghn cứu y đã cho thấy sự cần thiết của
việc c định thang điểm phân tầng nguy cơ phù
hợp cho đi ợng bệnh nn HCVC gợi ý
việc thực hiện thêm các nghiên cứu khác đtìm
ra thang điểm pn tầng nguy phù hợp theo
từng mốc thời gian (lúc xuất viện, 6 tháng sau
xuất viện...) đtheo dõit việc điều trị của bệnh
nhânn.
KT LUN
Nghn cứu đã phân tầng nguy tử vong
mt m sau khi xuất viện của các bệnh nhân
HCVC theo thang điểm GRACE 2.0. Thang điểm
được đánh giá là khả năng tiên lưng tốt phù
hợp với dân số nghiên cứu. c nghiên cứu tiếp
theo thsử dụng thêm c thang điểm khác
đ đánh g kh ng tn ợng nguy tử
vong ng 1 m sau xuất viện của các bệnh
nhân HCVC và sonh khả ng tn lượng này
giữa c thang điểm với nhau.
TÀI LIU THAM KHO
1. WHO (2019). Cardiovascular diseases (CVDs). URL:
https://www.who.int/en/news-room/fact-
sheets/detail/cardiovascular-diseases-(cvds) (access on:
25/9/2019).
2. Johansson S, Rosengren A, Young K, Jennings E (2017).
Mortality and morbidity trends after the first year in survivors
of acute myocardial infarction: a systematic review. BMC
Cardiovasc Disord, 17(1):53.
3. Akyuz S, Yazici S, Bozbeyoglu E (2016). Validity of the updated
GRACE risk predictor (version 2.0) in patients with non-ST-
elevation acute coronary syndrome. Rev Port Cardiol, 35(1):25-
31.
4. Pocock S, Bueno H, Licour M (2015). Predictors of one-year
mortality at hospital discharge after acute coronary syndromes:
A new risk score from the EPICOR (long-tErm follow uP of
antithrombotic management patterns In acute CORonary
syndrome patients) study. Eur Heart J Acute Cardiovasc Care,
4(6):509-517.
5. Fox KAA, FitzGerald G, Puymirat E (2014). Should patients
with acute coronary disease be stratified for management
according to their risk? Derivation, external validation and
outcomes using the updated GRACE risk score. BMJ Open,
4:e004425.
6. Lemeshow S, Hosmer DW (1982). A review of goodness of fit
statistics for use in the development of logistic regression
models. Am J Epidemiol, 115(1):92-106.
7. Novotny NL, Anderson MA (2008). Prediction of early
readmission in medical inpatients using the Probability of
Repeated Admission instrument. Nurs Res, 57(6):406-415.
8. Bekler A, Altun B, Gazi E, Temiz A, et al (2015). Comparison of
the GRACE risk score and the TIMI risk index in predicting the
extent and severity of coronary artery disease in patients with
acute coronary syndrome. Anatol J Cardiol, 15(10):801-806.