TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
207
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG GIM TIU CU BNH NHÂN
ĐIU TR TI KHOA HI SC TÍCH CC BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
THÀNH PH H CHÍ MINH NĂM 2024
Đinh Tuấn Vinh1, Phan Thị Xuân1
TÓM TT26
Mc tiêu: Xác định t l mt s yếu t
liên quan đến tình trng gim tiu cu ca bnh
nhân điều tr ti khoa Hi sc tích cc (ICU).
Đối tượng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cu t ct ngang 374 bệnh nhân điều
tr ti ICU t 01/01/2024 đến 30/06/2024.
Kết qu: T l gim tiu cu ti thời điểm
nhập ICU là 21,3% tăng lên 42,2% trong suốt
thi gian nm ICU. Gim tiu cu mức độ trung
bình 63,3%. Các yếu t liên quan vi gim tiu
cu: nhim trùng huyết (OR = 16,57) suy gan
(OR = 16,29) hai yếu t liên quan mnh nht
đến gim tiu cu. Các yếu t khác liên quan
rt gm: s dng kháng sinh ph rng (OR =
9,20), xut nng hoc t vong (OR = 3,85), nm
ICU > 7 ngày (OR = 3,03), can thip th thut
ln (OR = 2,65) suy thn (OR = 2,59). Riêng
th máy (OR = 1,02) không có ý nghĩa thng kê,
cho thấy đây không phải yếu t nguy độc lp
nếu không kèm biến chng khác.
Kết lun: T l gim tiu cu ti thời điểm
nhập ICU là 21,3% tăng lên 42,2% trong suốt
thi gian nm ICU. Nhim trùng huyết suy
gan hai yếu t liên quan mnh nhất đến gim
tiu cu.
1Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện
Đa khoa Tâm Anh TP. Hồ Chí Minh
Chu trách nhim chính: Đinh Tuấn Vinh
SĐT: 0909969397
Email: vinh9md@gmail.com
Ngày nhn bài: 19/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 04/8/2025
Ngày duyt bài: 04/8/2025
T khóa: Gim tiu cu, hi sc tích cc,
nhim trùng huyết
SUMMARY
ASSESSMENT OF
THROMBOCYTOPENIA IN ICU
PATIENTS AT TAM ANH GENERAL
HOSPITAL, HO CHI MINH CITY, IN
2024
Objective: To determine the prevalence and
associated factors of thrombocytopenia in
patients admitted to the Intensive Care Unit
(ICU).
Methods: A cross-sectional study was
conducted on 374 patients admitted to the ICU
from January 1, 2024, to June 30, 2024.
Results: The prevalence of
thrombocytopenia at ICU admission was 21.3%,
increasing to 42.2% during the ICU stay.
Moderate thrombocytopenia accounted for
63.3% of cases. The strongest factors associated
with thrombocytopenia were sepsis (OR = 16.57)
and liver failure (OR = 16.29). Other significant
associations included broad-spectrum antibiotic
use (OR = 9.20), severe bleeding or death (OR =
3.85), ICU stay > 7 days (OR = 3.03), major
invasive procedures (OR = 2.65), and renal
failure (OR = 2.59). Mechanical ventilation (OR
= 1.02) was not statistically significant,
suggesting it is not an independent risk factor in
the absence of other complications.
Conclusion: Thrombocytopenia was present
in 21.3% of patients at ICU admission and
increased to 42.2% during the ICU stay. Sepsis
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
208
and liver failure were the strongest factors
associated with thrombocytopenia.
Keywords: Thrombocytopenia, intensive care
unit, sepsis
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gim tiu cu là mt tình trạng thường
gp bệnh nhân điều tr ti khoa Hi sc
tích cc với nguy dẫn đến nhiu biến
chng nghiêm trng. Nghiên cu ti 52 ICU
10 quc gia (2023) ghi nhn 43% gim tiu
cầu, trong đó 23% giảm tiu cu ngay t khi
nhp vin 20% phát trin trong thi gian
nm vin [1]. Ti Vit Nam, Trần Văn Thành
(2018) ti bnh vin Bch Mai báo cáo
28% bnh nhân ICU b gim tiu cu [5].
Th Thu Hng (2020) ti Bnh vin Ch Ry
cũng ghi nhận t l này t 30% đến 35%, vi
các yếu t nguy chính bao gồm nhim
trùng huyết, s dng thuc chống đông
các can thip xâm ln [4]. Mc gim tiu
cu mt nh trng nghiêm trng vi t l
mc cao, s liu này bnh nhân ICU ti
Vit Nam vn còn hn chế. Do đó, chúng tôi
thc hin nghiên cu: “Đánh giá tình trạng
gim tiu cu bệnh nhân điu tr ti khoa
Hi sc tích cc Bnh viện Đa khoa Tâm
Anh thành ph H Chí Minh năm 2024”
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân được điều trị tại khoa Hồi
sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ
01/01/2024 đến 30/06/2024.
- Tiêu chí chọn: Bệnh nhân từ 18 tuổi trở
lên. xét nghiệm tiểu cầu ít nhất 2 lần
trong thời gian nằm viện.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu: C mu cn thiết khong 369
bệnh nhân ICU để đảm bảo đ tin cy 95%
sai s ±7%. Do vy, thu thp s liu t tt
c bnh nhân nhp khoa Hi sc tích cc
bệnh viện đa khoa Tâm Anh TP. Hồ Chí
Minh trong khoảng thời gian từ 01/01/2024
đến 30/06/2024. Tổng số có 374 bệnh nhân.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ giảm tiểu cầu phân
tích mỗi liên quan với các yếu tố nguy cơ
- Biến ph thuc: Gim tiu cu: Tiu
cu < 150 G/L (Có / Không). Mức độ gim
tiu cu: Gim nhẹ: 100 số ng tiu cu
< 150 G/L . Giảm trung bình: 50 s ng
tiu cu < 100 G/L. Gim nng: s ng
tiu cu < 50 G/L
- Biến độc lp: Tui, gii, bnh nn.
Nhim trùng huyết, suy gan, suy thn, th
máy > 48h, nm ICU > 7 ngày, can thip
th thut hi sc (lc máu, thay huyết tương
hay ECMO). Xut nng hay t vong, thi
gian nm vin
2.4. Xử lý số liệu
- Xử số liệu sử dụng phần mềm thống
R phiên bản 4.2.1. Kiểm định Chi-square
nhằm xác định mi liên quan gia các yếu t
lâm sàng và tình trng gim tiu cu.
2.5. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của Hội
đồng đạo đức trong nghiên cứu y học bệnh
viện đa khoa Tâm Anh Tp. Hồ Chí Minh.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong tổng số 374 bệnh nhân nhập khoa
Hồi sức tích cực từ ngày 1/1/2024 đến
30/06/2024, chúng tôi thu được kết quả sau:
Độ tuổi trung bình 77,9 ± 10,8, vi 58,6%
n gii. T l gim tiu cu ngay khi nhp
vin 21,3% (80 bnh nhân). T l gim tiu
cu ca bnh nhân nm ICU 42,2% (158
bnh nhân)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
209
Bng 1: Mt s bnh lý nền thường gp bnh nhân gim tiu cu
Bnh lý nn
S bnh nhân
%
Tăng huyết áp
257
68,8%
Suy tim, bnh mch vành mn
47
12,6%
Đái tháo đường
134
35,8%
Bnh thn mn
79
21%
Xơ gan
58
15,4%
Ung thư
32
8.5%
Nhn xét: Bệnh đồng mc nhiu nht bnh nhân gim tiu cầu tăng huyết áp 68,8%,
tiếp đến là đái tháo đường 35,8%
Bng 2: Các mức độ gim tiu cu
Mức độ gim tiu cu
S bnh nhân
%
Nh
24
15,2
Trung bình
100
63,3
Nng
34
21,5
Tng
158
100
Nhn xét: Đa số bnh nhân gim tiu cu mức độ trung bình ( 63,3%)
Bng 3: Mt s yếu t liên quan đến gim tiu cu
Yếu t liên quan
Có gim tiu
cu n=158
Không gim tiu
cu n=216
OR
Nhim trùng huyết
140 (88,6%)
69 (31,9%)
16.57
Kháng sinh ph rng
146 (92,4%)
123 (56,9%
9.20
Th máy
85 (53,7%)
115 (53,2%)
1.02
Có can thip th thut (lc máu,
thay huyết tương, ECMO), can
thip mch vành, phu thut
75 (47,4%)
55 (25,4%)
2.65
Suy gan
44 (27,8%)
5 (2,3%)
16.29
Suy thn
64 (40,5%)
45 (20,8%)
2.59
Thi gian nm ICU > 7 ngày
134 (84,8%)
140 (64,8%)
3.03
Xut nng, t vong
62 (39,2%)
31 (14,3%)
3.85
Nhn xét: Kết qu phân tích cho thy
nhim trùng huyết (OR = 16,57) suy gan
(OR = 16,29) hai yếu t liên quan mnh
nhất đến gim tiu cu bnh nhân ICU,
phn ánh tình trng bnh nặng và chế tiêu
th/gim sn xut tiu cu.
Các yếu t khác liên quan rt gm:
s dng kháng sinh ph rng (OR = 9,20),
xut nng hoc t vong (OR = 3,85), nm
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
210
ICU > 7 ngày (OR = 3,03), can thip th
thut ln (OR = 2,65) suy thn (OR =
2,59). Đây đều là các tình trạng thường gp
bnh nhân nặng, làm tăng nguy gim tiu
cu qua nhiều cơ chế.
Riêng th máy (OR = 1,02) không ý
nghĩa thống kê, cho thấy đây không phi yếu
t nguy đc lp nếu không kèm biến
chng khác.
Nhìn chung, gim tiu cu liên quan cht
ch vi các tình trng bnh nng, thi gian
điều tr kéo dài can thip xâm ln. Vic
nhn din sm các yếu t nguy cơ này có th
giúp d phòng và can thip kp thi.
IV. BÀN LUẬN
4.1. Tình trng gim tiu cu trong ICU
T l gim tiu cu ngay t khi nhp ICU
21,3%, tăng lên đáng kể trong quá trình
nm vin lên 42,2%. Phn ln trường hp
gim tiu cu mức độ va (63,3%). Kết
qu này phù hp vi nhiu báo cáo quc tế,
trong đó tỷ l gim tiu cu bnh nhân ICU
dao động t 20% đến 60% tùy vào tiêu chun
chẩn đoán, mức độ bnh nền và đặc điểm
dân s nghiên cu [2].
4.2. Mt s yếu t liên quan đến gim
tiu cu ti ICU
Kết qu nghiên cu cho thy nhiu yếu t
có liên quan cht ch đến tình trng gim tiu
cu bệnh nhân ICU. Trong đó, nhim trùng
huyết yếu t nguy mnh nht (OR =
16,57; CI 95%: 9,39–29,4). chế được
gii do nhim trùng huyết gây phn ng
viêm toàn thân, kích hoạt đông máu rải rác
trong lòng mch (DIC), làm tiêu th tiu cu
ri lon chức năng tủy xương. Các nghiên
cứu trước đây, như của Anthon, C. T. (2023),
cũng ghi nhận gim tiu cu biến chng
thường gp 3555% bnh nhân nhim
trùng huyết liên quan cht ch với tăng tỷ
l t vong [1]
S dng kháng sinh ph rng (OR =
9,20; CI 95%: 4,8217,57) th phn ánh
mức độ nng ca nhim trùng cần điu tr
tích cực, đồng thi mt s kháng sinh như β-
lactam, vancomycin th gây gim tiu cu
qua cơ chế min dch hoc c chế ty.
Can thip th thut lớn như lc máu,
ECMO, phu thut mch nh… làm tăng
nguy gim tiu cu (OR = 2,65; CI 95%:
1,714,1). Cơ chế bao gm kích hot đông
máu khi tiếp xúc b mt nhân to, mt
máu trong phu thut, s dng thuc
chng đông.
Suy gan (OR = 16,29; CI 95%: 6,28
42,2) và suy thn (OR = 2,59; CI 95%: 1,64
4,09) hai tình trng bnh nng liên quan
đến gim tiu cu. Suy gan gây gim tng
hợp thrombopoietin, tăng phá huỷ tiu cu do
lách to, và gim sn xut yếu t đông máu.
Suy thn mn hoc cấp làm tăng tình trạng
viêm, ri loạn đông máu tích t độc cht
c chế ty.
Thi gian nằm ICU > 7 ngày làm tăng
nguy giảm tiu cu (OR = 3,03; CI 95%:
1,815,08), phn ánh mc độ nng, thi gian
tiếp xúc kéo dài vi th thut xâm ln, thuc
và nguy cơ nhiễm trùng.
Đáng chú ý, thở máy không cho thy mi
liên quan có ý nghĩa thng kê (OR = 1,02; CI
95%: 0,681,54), gợi ý đây không phải
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
211
yếu t nguy đc lập khi đã điu chnh các
yếu t khác.
4.3. Gim tiu cu và kết cc lâm sàng
Gim tiu cu mi liên quan rt
với tn ng xu. Trong nghiên cu này,
t l t vong hoc xut nng nhóm gim
tiu cu 39,2% so vi 14,3% nhóm
không gim tiu cu, vi OR = 3,85 (CI 95%:
2,356,33).
Gim tiu cu va du n ca bnh
cnh nng, va th góp phn trc tiếp làm
nng din biến lâm sàng thông qua tăng nguy
chảy máu, làm hn chế các can thip xâm
ln cn thiết, phn ánh s ri loạn đông
máu nng.
V. KT LUN
- T l gim tiu cu bệnh nhân điu tr
ti ICU cao (42,2%), ch yếu mức độ
va và nng.
- Mt s yếu t liên quan chính đến gim
tiu cu gm nhim trùng huyết, s dng
kháng sinh ph rng, các can thip xâm ln,
suy gan, suy thn và thi gian nm ICU kéo
dài. Gim tiu cu yếu t tiên lượng xu,
gn lin với tăng nguy t vong tình
trng xut vin nng.
TÀI LIU THAM KHO
1. Anthon, C. T., Pène, F., Perner, A (2023).
Thrombocytopenia and platelet transfusions
in ICU patients: An international inception
cohort study (PLOT-ICU). Intensive Care
Medicine, 49, 13271338.
2. Gando, S., & Levi, M (2016). Sepsis, DIC,
and thromboembolism. Thrombosis
Research, 141, S59-S64.
3. George, J. N., & Aster, R. H (2020).
Disseminated intravascular coagulation in
critical care: Pathophysiology and
management. Journal of Hematology, 46(2),
215-223.
4. Thị Thu Hằng (2020). Tỷ lệ các yếu
tố nguy gây giảm tiểu cầu bệnh nhân
ICU tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Y học
Thành phố Hồ Chí Minh, 25(4), 45-50.
5. Trần Văn Thành (2018). Đánh giá tỷ lệ
giảm tiểu cầu bệnh nhân khoa Hồi sức tích
cực tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học
Việt Nam, 327(12), 98-104.