TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
65TCNCYH 194 (09) - 2025
ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG
KHI TIẾN HÀNH THÔNG KHÍ NHÂN TẠO XÂM NHẬP
CHO CÁC BỆNH NHÂN HỒI SỨC TÍCH CỰC
Nguyễn Đức Quỳnh1,2, Nguyễn Thị Thu Hà3, Bùi Văn Cường1,4
Phạm Thị Ngọc Thảo5, Hoàng Bùi Hải 1,6, Đỗ Ngọc Sơn7,8
Bùi Thị Hương Giang1,7 và Lương Quốc Chính1,7,8
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
3Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp
4Viện Y học Nhiệt đới Bạch Mai
5Bệnh viện Chợ Rẫy
6Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
7Bệnh viện Bạch Mai
8Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Từ khóa: Thông khí nhân tạo, đặc điểm, hồi sức tích cực, tử vong, yếu tố liên quan.
Thông khí nhân tạo xâm nhập biện pháp can thiệp phổ biến nhất cho các bệnh nhân suy hấp, tuy nhiên
thông khí nhân tạo cũng gây các biến chứng và tỷ lệ tử vong nhất định. Để hạn chế tử vong chúng tôi tiến hành
nghiên cứu với mục tiêu mô tả đặc điểm của bệnh nhân được thông khí nhân tạo xâm nhập và các yếu tố liên
quan. Nghiên cứu tả cắt ngang, tiến cứu, đa trung tâm từ 01/11/2022 đến 30/11/2022 trên 182 bệnh nhân
thông khí nhân tạo xâm nhập > 12h tại 5 đơn vị hồi sức tích cực của 5 bệnh viện. Kết quả cho thấy đa số bệnh
nhân tuổi cao, SAPS3 55 (48; 65) SOFA 6 (4;9), 77,5% thông khí nhân tạo do bệnh hấp, 55,6% giảm oxy
máu, 71,4% thông khí nhân tạo chế độ thể tích, 67% thực hiện cai thở máy, tỷ lệ tử vong trong HSTC là 34,1%.
Các yếu tố có liên quan đến tử vong gồm SAPS3 (OR = 1,03; 95%CI: 1,01 - 1,06; p < 0,01), thời gian từ khi nhập
viện đến khi vào HSTC > 24h (OR = 2,08; 95%CI: 1,07 - 4,03; p = 0,03), thiếu máu (OR = 2,7; 95%CI: 1,24 -
5,86; p = 0,012), giảm oxy máu (OR = 2,17; 95%CI: 1,14 - 4,13; p = 0,018) khi bắt đầu thông khí nhân tạo, dùng
thuốc giãn cơ (OR = 3,27; 95%CI: 1,31 - 8,16; p = 0,01), nhiễm khuẩn huyết (OR = 2,66; 95%CI: 1,04 - 6,82; p =
0,042), dùng vận mạch (OR = 3,5; 95%CI: 1,83 - 6,69; p < 0,01) trong phân tích đơn biến. Trong phân tích hồi quy
logistic đa biến thì thời gian từ khi nhập viện đến khi vào HSTC > 24h (OR = 2,13; 95%CI: 1,01 - 4,49; p = 0,048),
dùng vận mạch (OR = 2,59; 95%CI: 1,23 - 5,49; p = 0,013) yếu tố liên quan độc lập với tử vong. Kết luận đa
số bệnh nhân bắt đầu thông khí nhân tạo có tình trạng hô hấp nặng hơn, suy đa tạng và các bệnh nhân đó cần
được thông khí nhân tạo kịp thời ở HSTC cũng như cần lưu ý vấn đề tim mạch khi tiến hành thông khí nhân tạo.
Tác giả liên hệ: Lương Quốc Chính
Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Email: luongquocchinh@gmail.com
Ngày nhận: 08/05/2025
Ngày được chấp nhận: 16/07/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
biện pháp can thiệp quan trọng trong các đơn
vị hồi sức tích cực (HSTC) do có tới 40% - 50%
bệnh nhân cần thông khí nhân tạo.1 Tuy nhiên,
bên cạnh lợi ích của thông khí nhân tạo như
hỗ trợ suy hô hấp, giảm công thở, cải thiện khả
năng trao đổi khí thì thông khí nhân tạo xâm
nhập cũng các ảnh hưởng nhất định như
Thông khí nhân tạo (TKNT) nền tảng
trong hỗ trợ điều trị bệnh nhân suy hấp,
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
66 TCNCYH 194 (09) - 2025
67,8% viêm phổi liên quan thở máy, 29,7%
nhiễm khuẩn huyết trong quá trình thông
khí nhân tạo 37,8% phối hợp sử dụng vận
mạch, 31,8% điều trị thay thế thận suy, tỷ lệ suy
chức năng tạng tới 56,8%.1,2 Tỷ lệ tử vong
hồi sức tích cực trong thông khí nhân tạo xâm
nhập từ 30,7% đến 62,87%.1,3 Với các yếu tố
có liên quan trước khi tiến hành thông khí nhân
tạo như cách thức tổ chức, nguồn lực các đơn
vị hồi sức tích cực, bệnh đi kèm của bệnh
nhân, mức độ nặng khi vào đơn vị hồi sức tích
cực các biện pháp điều trị trước đó.3,4 Hơn
nữa, nguyên nhân của thông khí nhân tạo cũng
như cách cài đặt máy thở, chế độ thở máy, thực
hiện cai thở máy, sử dụng các thuốc an thần,
vận mạch, các điều trị phối hợp các biến
chứng xuất hiện trong quá trình thông khí nhân
tạo cũng ảnh hưởng đến tiên lượng của bệnh
nhân.3 Ở Việt Nam, bệnh nhân trong các đơn vị
hồi sức tích cực có tỷ lệ thông khí nhân tạo cao
và tỷ lệ tử vong là 33,3% với bệnh nhân suy hô
hấp cấp tới 57,1% với bệnh nhân ARDS.5,6
Trong quá trình thông khí nhân tạo 39,2% suy
chức năng tim mạch, 43,1% tổn thương thận
cấp và 37,3% viêm phổi liên quan thở máy.6 Để
hạn chế các biến chứng giảm thiểu tỷ lệ tử
vong chúng tôi tiến hành nghiên cứu với câu
hỏi nghiên cứu bệnh nhân được tiến hành
thông khí nhân tạo xâm nhập có đặc điểm như
thế nào và yếu tố nào có liên quan đến tử vong
khi tiến hành thông khí nhân tạo xâm nhập cho
các bệnh nhân hồi sức tích cực. Mục tiêu của
nghiên cứu tả đặc điểm của bệnh nhân
được thông khí nhân tạo xâm nhập một số
yếu tố liên quan đến tử vong nhóm bệnh nhân
trên trong các đơn vị hồi sức tích cực.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân 18 tuổi, thông khí nhân tạo
xâm nhập > 12 giờ. Bệnh nhân được thở máy
các đơn vị khác như khoa cấp cứu, phòng mổ
và sau đó được chuyển đến hồi sức tích cực.
Tiêu chuẩn loại trừ
Phòng hồi tỉnh sau phẫu thuật, bệnh nhân
không có đủ thông tin như thời gian đặt nội khí
quản, bệnh nhân điều trị hồi sức tích cực > 24
giờ đã ra khỏi hồi sức tích cực phải vào lại
trong quá trình nghiên cứu.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ 01/11/2022 đến 30/11/2022 tại Khoa hồi
sức tích cực bệnh viện Đại học Y Hà Nội, bệnh
viện tỉnh Vĩnh Phúc, Bệnh viện Nông Nghiệp
và Bệnh viện Chợ Rẫy, Trung tâm Hồi sức tích
cực, Bệnh viện Bạch Mai.
Cỡ mẫu
Tất cả các bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa
chọn và tiêu chuẩn loại trừ tham gia nghiên cứu.
Chọn mẫu
Thuận tiện.
Nội dung/chỉ số nghiên cứu
- Số liệu thu thập lúc 08h00ph ang ngày.
Ngày thứ 0 của thông khí nhân tạo quy ước
khi bắt đầu đến 8h00ph ngày hôm sau từ
8h00ph ngày hôm sau trở đi là ngày thứ 1. Các
chế độ thông khí nhân tạo cài đặt máy thở
được ghi nhận bắt đầu từ 8h00ph ang ngày.
Trước khi tiến hành nghiên cứu chúng tôi đào
tạo 2 ngày với người thu thập dữ liệu được
giám sát chặt chẽ trong quá trình thu thập
nhập dữ liệu. Người thu thập dữ liệu nhân
viên y tế trong chuyên ngành hồi sức cấp cứu.
Thử nghiệm trước được thực hiện tại trung tâm
hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai để kiểm
tra tính đầy đủ ang của công cụ. mỗi
đơn vị hồi sức tích cực tham gia nghiên cứu
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
67TCNCYH 194 (09) - 2025
sẽ được cung cấp đào tạo quy trình nghiên
cứu thu thập dữ liệu, định nghĩa các biến.
Dữ liệu thu thập được sẽ được nhập vào phần
mềm trực tuyến. Hàng ngày mỗi khoa hồi sức
tích cực dữ liệu thu thập được sẽ được giám
sát bởi mỗi điều phối viên tham gia nghiên cứu
của bệnh viện đó, nếu có dữ liệu bất thường sẽ
được kiểm tra lại hoặc không sẽ liên hệ với
nghiên cứu viên để được giải đáp.
- Đặc điểm chung của bệnh nhân gồm
tuổi, giới, mức độ nặng khi vào khoa (SOFA,
SAPS3). Thời gian nằm viện được tính từ ngày
vào viện đến ngày ra viện, thời gian nằm hồi
sức tích cực được tính từ ngày vào hồi sức tích
cực đến ngày ra hồi sức tích cực. Thời gian
thông khí nhân tạo được tính từ ngày bắt đầu
thông khí nhân tạo đến khi bắt đầu cai thở máy
hoặc bệnh nhân tử vong hoặc ra khỏi đơn vị hồi
sức tích cực nếu không cai máy.3 Thời gian
từ khi nhập viện đến khi vào hồi sức tích cực
được tính từ ngày vào viện đến ngày vào hồi
sức tích cực.
- Đặc điểm khi bắt đầu thông khí nhân tạo
gồm thông khí nhân tạo do bệnh lý hô hấp gồm
đợt cấp của suy hấp mạn tính suy
hấp cấp tính. thông khí nhân tạo do hôn
bệnh thần kinh cấp tính các bệnh
thông khí nhân tạo do mất ý thức hoặc suy
chức năng thần kinh ngoại biên.1 Giảm Oxy
máu tỷ lệ PaO2/FiO2 < 300mmHg, PEEP
5cmH2O.3 Thiếu máu được định nghĩa theo tiêu
chuẩn của WHO với nam giới < 130 g/l, nữ giới
không mang thai < 120 g/l.1 Cai thở máy được
đánh giá bởi bác điều trị khi bệnh nhân
khả năng tiếp tục và duy trì nhịp thở tự nhiên.3
- Trong quá trình thông khí nhân tạo gồm
an thần, giảm đau, giãn truyền liên tục 3
giờ trong ít nhất 24h. Viêm phổi liên quan thở
máy được xác định theo tiêu chuẩn CDC 2019.
Nhiễm khuẩn huyết theo tiêu chuẩn Sepsis3.2
Viêm phổi liên quan thở máy hoặc nhiễm khuẩn
huyết xuất hiện sau 48h thông khí nhân tạo. Sử
dụng vận mạch là bệnh nhân được dùng ít nhất
một trong các loại Noradrenalin, Adrenalin,
Dobutamin, Dopamin. Điều trị thay thế thận
bệnh nhân được tiến hành lọc máu liên tục
hoặc ngắt quãng trong quá trình thông khí nhân
tạo. Áp lực cao nguyên được đo khi bệnh nhân
an thần sâu và không có nhịp thở tự nhiên. Khí
dung bệnh nhân được tiến hành khí dung
trong quá trình thông khí nhân tạo (thuốc giãn
phế quản, chống viêm hoặc kháng sinh).
- Bệnh nhân được xác định tử vong hồi
sức tích cực khi bệnh nhân tử vong tại hồi sức
tích cực hoặc ra khỏi hồi sức tích cực trong tình
trạng hấp hối.2,4
Xử lý số liệu
Các biến định lượng được biểu diễn dưới
dạng trung vị khoảng tứ phân vị (IQR) hoặc
trung bình độ lệch chuẩn. Các biến định
tính được biểu diễn dưới dạng tần suất
phần trăm. Kiểm định Mann Whitney U cho
các biến định lượng không biến chuẩn.
Kiểm định Chi-square với các biến định tính.
Các yếu tố liên quan đến tử vong hồi sức tích
cực được phân tích bằng hồi quy logistic đơn
biến đa biến với biến phụ thuộc kết quả
(sống, tử vong hồi sức tích cực), biến độc
lập được đưa vào hình đơn biến gồm các
đặc điểm trước khi tiến hành thông khí nhân
tạo (đặc điểm chung, mức độ nặng khi vào
hồi sức tích cực, thời gian từ khi nhập viện
đến khi vào hồi sức tích cực, loại bệnh viện),
nguyên nhân thông khí nhân tạo, đặc điểm khi
bắt đầu thông khí nhân tạo (tình trạng giảm
oxy máu, tình trạng thiếu máu mức độ tổn
thương phổi trên phim X-quang, cài đặt máy
thở ban đầu), đặc điểm trong quá trình thông
khí nhân tạo (các thuốc được sử dụng, các
điều trị phối hợp ảnh hưởng của thông khí
nhân tạo) khi kết thúc quá trình thông khí
nhân tạo (cai thở máy, rút ống NKQ biện
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
68 TCNCYH 194 (09) - 2025
pháp hỗ trợ sau khi rút ống). Các biến với p
< 0,05 trong phân tích đơn biến các biến
định lượng được chuẩn hóa trước khi đưa vào
hình hồi quy logistic đa biến. Giá trị p <
0,05 cho sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với
khoảng tin cậy (KTC) 95%. Các số liệu được
nhập xử dựa trên phần mềm SPSS bản
26.0 (hãng IBM, Chicago, Mỹ).
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thông qua hội đồng
đạo đức trường đại học Y Nội theo quyết
định 888/GCN HĐĐĐNCYSH-ĐHYHN ngày
12/05/2023.
III. KẾT QUẢ
1. Đặc điểm chung của bệnh nhân được
thông khí nhân tạo xâm nhập
Trong thời gian nghiên cứu 182 bệnh
nhân đủ tiêu chuẩn, trong đó Bệnh viện Bạch
Mai chiếm tỷ lệ cao nhất (Biểu đồ 1).
4
III. Kết qu
1. Đc đim chung ca bnh nhân đưc thông k nhân to xâm nhp
Trong thi gian nghiên cu 182 bnh nhân đ tiêu chun, trong đó Bnh vin Bch Mai
chiếm t l cao nht (Biu đ 1).
Biu đ 1. T l bnh nhân tham gia nghiên cu ca 5 bnh vin
Đc đim chung ca BN đưc th hin trong bng 1, 58,1% nam gii, tui cao, vào HSTC trong
tình trng nng, 73,1% bnh đng mc, thi gian nm HSTC kéo dài, thi gian TKNT là 6 (3;10) ngày.
Trong đó BN tình trng nng n (SAPS3) thi gian t khi nhp vin đến khi vào HSTC > 24h
t l t vong cao n. Thi gian nm vin, nm HSTC kéo dài n nhóm bnh nhân sng (p < 0,01).
Bng 1. Đc đim chung ca bnh nhân
Đc đim
Chung
Sng
(n = 120)
(65,9%)
T vong
(n = 62)
(34,1%)
p
Gii Nam (n; %)
106 (58,2)
66 (55)
40 (64,5)
0,21
Tui (Trung v, IQR)
64 (44; 75)
62,5 (42,25; 73)
65,5 (49,75; 78)
0,07
Cân nng thc tế (kg) (Trung
v, IQR)
55 (49; 61)
55 (47; 60)
56 (51; 62,25)
0,32
Chiu cao thc tế (cm) (Trung
v, IQR)
160 (155; 165)
160 (154; 165)
160 (155; 165)
0,37
SAPS3 (Trung v, IQR)
55 (47,5; 65)
53 (45,25; 63)
60 (52; 69)
0,004
SOFA (Trung v, IQR)
6 (4; 9)
6 (3; 8)
7 (4; 9)
0,08
Bnh đng mc (n; %)
133 (73,1)
84 (70)
49 (79)
0,19
Bnh vin trung ương (n; %)
125 (68,7)
82 (68,3)
43 (69,4)
0,89
Thi gian t khi nhp vin đến khi vào HSTC
0,03
24h
130 (71,4)
92 (76,7)
38 (61,3)
> 24h
52 (28,6)
28 (23,3)
24 (38,7)
Thi gian TKNT (Trung v,
IQR)
6 (3; 10)
6 (3; 11,8)
5,5 (2,75; 9)
0,33
Thi gian nm vin (Trung v,
IQR)
15 (9; 23)
16 (12; 27,8)
11,5 (4,75; 20)
< 0,01
Thi gian nm HSTC (Trung
v, IQR)
11 (6; 17)
12 (7; 20)
7,5 (4; 12,5)
< 0,01
8,2%
22%
9,3%
52,2%
8,2%
Đại học Y Hà Nội (15) Bệnh viện tỉnh Vĩnh Phúc (40)
Bệnh viện Nông Nghiệp (17) Bệnh viện Bạch Mai (95)
Bệnh viện Chợ Rẫy (15)
Biểu đồ 1. Tỷ lệ bệnh nhân tham gia nghiên cứu của 5 bệnh viện
Đặc điểm chung của bệnh nhân được thể
hiện trong bảng 1, 58,1% nam giới, tuổi cao,
vào hồi sức tích cực trong tình trạng nặng,
73,1% bệnh đồng mắc, thời gian nằm hồi sức
tích cực kéo dài, thời gian thông khí nhân tạo
6 (3;10) ngày. Trong đó bệnh nhân tình trạng
nặng hơn (SAPS3) thời gian từ khi nhập viện
đến khi vào hồi sức tích cực > 24h tỷ lệ tử
vong cao hơn. Thời gian nằm viện, nằm hồi sức
tích cực kéo dài hơn nhóm bệnh nhân sống
(p < 0,01).
Bảng 1. Đặc điểm chung của bệnh nhân
Đặc điểm Chung
Sống
(n = 120)
(65,9%)
Tử vong
(n = 62)
(34,1%)
p
Giới Nam (n; %) 106 (58,2) 66 (55) 40 (64,5) 0,21
Tuổi (Trung vị, IQR) 64 (44; 75) 62,5 (42,25; 73) 65,5 (49,75; 78) 0,07
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
69TCNCYH 194 (09) - 2025
Đặc điểm Chung
Sống
(n = 120)
(65,9%)
Tử vong
(n = 62)
(34,1%)
p
Cân nặng thực tế (kg)
(Trung vị, IQR) 55 (49; 61) 55 (47; 60) 56 (51; 62,25) 0,32
Chiều cao thực tế (cm)
(Trung vị, IQR) 160 (155; 165) 160 (154; 165) 160 (155; 165) 0,37
SAPS3 (Trung vị, IQR) 55 (47,5; 65) 53 (45,25; 63) 60 (52; 69) 0,004
SOFA (Trung vị, IQR) 6 (4; 9) 6 (3; 8) 7 (4; 9) 0,08
Bệnh đồng mắc (n; %) 133 (73,1) 84 (70) 49 (79) 0,19
Bệnh viện trung ương (n; %) 125 (68,7) 82 (68,3) 43 (69,4) 0,89
Thời gian từ khi nhập viện đến khi vào hồi sức tích cực 0,03
≤ 24h 130 (71,4) 92 (76,7) 38 (61,3)
> 24h 52 (28,6) 28 (23,3) 24 (38,7)
Thời gian thông khí nhân
tạo (Trung vị, IQR) 6 (3; 10) 6 (3; 11,8) 5,5 (2,75; 9) 0,33
Thời gian nằm viện
(Trung vị, IQR) 15 (9; 23) 16 (12; 27,8) 11,5 (4,75; 20) < 0,01
Thời gian nằm hồi sức ch
cực (Trung vị, IQR) 11 (6; 17) 12 (7; 20) 7,5 (4; 12,5) < 0,01
Từ viết tắt: SOFA (Sequential Organ
Failure Assessment), SAPS3 (Simplified
Acute Physiology Score III), thông khí nhân
tạo (thông khí nhân tạo), hồi sức tích cực
(Hồi sức tích cực), IQR (Interquartile Range-
khoảng tứ phân vị). Kiểm định Chi-square với
các biến định tính, Kiểm định Mann Whitney U
so sánh trung vị.
2. Đặc điểm của thông khí nhân tạo xâm
nhập một số yếu tố liên quan đến tử vong.
Bảng 2 thể hiện đặc điểm của bệnh nhân
khi bắt đầu thông khí nhân tạo, 77,5% thông
khí nhân tạo do bệnh hấp, 57,7% tổn
thương 2/4 trường phổi, 55,6% giảm oxy
máu, 72% tình trạng thiếu máu. Máy thở
được cài đặt chủ yếu chế độ thể tích (71,4%),
Vt cài đặt 7,56 (6,91; 8,61) ml/kg PBW, 60,4%
tuân thủ Vt thấp, áp lực đỉnh 24 (20; 30)
cmH2O, áp lực cao nguyên 20 (16; 23) cmH2O,
tỷ lệ tử vong trong hồi sức tích cực 34,1%.
Các bệnh nhân tử vong có tỷ lệ giảm oxy máu
tình trạng thiếu máu khi bắt đầu thông khí
nhân tạo cao hơn so với nhóm bệnh nhân sống
(p < 0,05).