Ạ
Ạ
Ệ
Ề ĐÀO T O BÁO CHÍ TRUY N THÔNG T I VI T NAM
Ố Ả
Ơ Ộ
Ứ
C H I VÀ THÁCH TH C TRONG B I C NH
Ệ
Ạ
Ệ
Ề
HI N Đ I HÓA NGÀNH CÔNG NGHI P TRUY N THÔNG
Ặ Ị ƯƠ TS. Đ NG TH THU H NG
ề ườ ạ ọ Khoa Báo chí và Truy n thông Tr ng Đ i h c KHXH&NV
ạ ọ ộ ố Đ i h c Qu c gia Hà N i
ự ặ ứ ề ạ ộ ệ Đào t o và nghiên c u báo chí truy n thông là m t lĩnh v c đ c bi t, không
ự ủ ỉ ớ ọ ủ ả ệ ậ ch thu hút s quan tâm c a gi ề i h c thu t mà c a c ngành công nghi p truy n
ế ạ ớ ượ ề ề thông đ i chúng v i nhi u ý ki n đan xen, trái ng c nhau. Trong khi nhi u ý
ỏ ỹ ế ề ệ ằ ộ ự ki n cho r ng báo chí là m t ngh đòi h i k năng tác nghi p và mang tính th c
ệ ề ạ ướ ẫ ạ hành cao, thì vi c đào t o báo chí truy n thông t ơ ở i các c s trong n ầ c v n ph n
ượ ự ệ ầ ậ ả ộ ườ ừ ử ế ớ l n đ c th c hi n m t cách ‘t ng b c’ trên gi ng đ ng, t ạ c nhân, đ n th c
ề ạ ồ ờ ỹ ế ỹ ặ s , ti n s , n ng v ề lý thuy tế . Đ ng th i, trong khi đào t o báo chí truy n thông ở
ệ ế ạ ế ề ặ ị Vi ề t Nam b phê phán là n ng v lý thuy t, thì nhi u ý ki n l ệ ằ i cho r ng vi c
ề ở ệ ư ị nghiên c uứ lý lu nậ báo chí truy n thông Vi ẹ t Nam b xem nh và ch a th c s ự ự
ố ớ ệ ề ữ h u ích đ i v i ngành công nghi p truy n thông.
ệ ề ệ ể Trong khi đó, ngành công nghi p truy n thông Vi t Nam đang chuy n mình
ẽ ừ ừ ể ạ ờ ố ả ậ ộ phát tri n m nh m t ng ngày t ng gi trong b i c nh h i nh p qu c t ố ế ủ ỷ c a k
ậ ố ư ự ả ổ ớ ộ ỹ ấ ả nguyên k thu t s . T duy đ i m i, xã h i hóa trong lĩnh v c s n xu t s n
ủ ề ẩ ả ướ ữ ạ ph m truy n thông c a Đ ng và Nhà n c trong nh ng năm qua cũng đang t o ra
ứ ệ ệ ạ ớ ồ ờ ề ớ di n m o m i, đ ng th i là thách th c m i cho ngành công nghi p báo chí truy n
ệ ề ả ở ệ thông và vi c qu n lý báo chí truy n thông Vi ờ ậ t Nam. Nhìn nh n, đánh giá th i
ứ ứ ề ạ ơ c và thách th c trong đào t o và nghiên c u báo chí truy n thông ở ướ n ệ c ta hi n
ấ ả ề ệ ấ ầ ế ấ ề nay, và đ xu t gi i pháp cho v n đ này là vi c làm c n thi t và c p bách. Đây
ơ ả ủ ộ ế cũng chính là n i dung c b n c a bài vi t sau đây.
ấ ậ ữ ề ệ ạ 1. Nh ng b t c p trong đào t o báo chí truy n thông hi n nay
̃ ́ ́ ̣ ự ư ấ ượ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ M y năm qua, d luân xa hôi thê hiên s quan tâm đăc biêt đên chât l ng
̀ ́ ́ ́ ́ ̣ ở ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ và hiêu qua đao tao bao chi trong cac tr ̀ ươ ng đai hoc Viêt Nam. Trên cac t ̀ ́ ơ bao
́ ́ ́ ̀ ́ ̃ ́ ̀ ̀ ươ ươ ̣ ̣ ̣ trung ̀ ng va đia ph ̀ ng, trên bao giây va bao mang, đa co hang chuc bai viêt vê
1. Hâu hêt cac bai bao đêu tâp trung phan anh th c trang thiêu ́ ́
́ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ự ̣ ̣ ̉ ̣ ̀ vân đê đao tao bao chi
̃ ̀ ́ ́ ́ ự ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ hut ky năng th c hanh, tac nghiêp cua sinh viên bao chi; thê hiên nguyên vong, nhu
̀ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ́ ́ ơ ̉ ̉ ̣ ̣ cân sinh viên hoc bao ra viêt bao va lam bao ch ́ ư câu cua c quan tuyên dung ‘
̀ ́ ̀ ́ ̀ ́ ̃ ử ̣ ự ư ̣ ̉ ̉ ̣ không cân c nhân ly luân nganh bao chi ́ ́ ’ va thê hiên s b c xuc cua xa hôi khi
́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̃ ươ ̉ ̉ ̀ ̀ ng lam đung nganh minh đa hoc ‘chi co khoang 20% sinh viên bao chi ra tr ̣ ’ (số
̀ ́ ̃ ́ ́ ́ ́ ự ượ ư ư ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ con lai không t thu hep đ ̀ c khoang cach gi a kiên th c ly luân năng tinh han
̀ ́ ̀ ượ ươ ơ ươ ̣ ̉ ̣ ̣ lâm đ c hoc trong tr ́ ̀ ng v i môi tr ̃ ̀ ng lam bao đoi hoi ky năng nghiêp vu cao,
̀ ́ ư ̉ ̃ nên đanh phai gia t ̀ ̀ nghê bao)...
ử ề ệ ấ ạ ạ ị L ch s đào t o báo chí truy n thông cho th y, vi c đào t o phóng viên ban
ỉ ượ ệ ở ự ề ườ ằ ầ đ u ch đ c th c hi n ạ các tòa so n. Nhi u ng ộ i còn cho r ng báo chí là m t
ề ể ệ ầ ồ ọ ộ ỉ ngh ch có th trau d i qua cách h c trên đ u vi c (learning on job) và ‘m t nhà
ể ẳ ầ ấ ườ ả ớ báo xu t chúng có th ch ng c n qua tr ng l p nào c ’ (Hugh Stephenson 1996,
ở ế ớ ữ ủ ế ộ ở ậ tr.23). B i v y, ngay Anh, m t trong nh ng chi c nôi c a báo chí th gi ơ i, n i
ệ ở ế ấ ầ ằ ừ ờ t báo đ u tiên b ng ti ng Anh xu t hi n London t năm 1665, và đài phát
ờ ừ ầ ớ ư ạ ộ thanh đ u tiên ra đ i t năm 1922, thì đào t o báo chí v i t cách là m t ngành
ệ ừ ấ ỉ ọ ở ậ ạ ọ h c b c đ i h c ch xu t hi n t năm 1971.
ề ả ượ ẳ ộ ị Ngay c khi ngành báo chí truy n thông đ c kh ng đ nh là m t ngành
ộ ọ ươ ố ượ ứ ệ khoa h c xã h i, có ph ng pháp và đ i t ặ ng nghiên c u đ c thù, thì vi c đào
ủ ấ ỳ ạ ử ư ề ẫ ố ạ t o báo chí truy n thông v n không gi ng nh đào t o c nhân c a b t k ngành
́
́
̀
̀
́
́
́
̀
̃
̀
ư
ơ ả ệ ể ấ ạ ọ ộ ề khoa h c xã h i nào khác. Đi m c b n nh t trong vi c đào t o báo chí truy n
1 Vi du nh ‘Phai thay đôi cach đao tao nghê bao’ (Viêt Bao, 4.12.2005), ‘Hê thông đao tao đôi ngu lam bao ́
̀
́
̀
́
̀
́
ở
ượ
ư
̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣
́ Viêt Nam’ (Nghê bao, ngay 14.12.2006), ‘Sinh viên bao chi đ
̀ c đao tao nh thê nao?’ (TuanVietnam.net,
̀
̀
̀
́
̀
̣ ̣
ngay 7.11.2007), ‘Bi kich ‘chuôn chuôn đap n
́ ́ ươ c’ (bao Sinh viên Viêt Nam sô 25, ngay 17.6.2008), ‘Tai sao
́
́
́
̀
̀
́
̀
́
̀
́
̀
̣ ̣ ̣ ̣
hiêu qua đao tao bao chi thâp?’ (TuanVietnam.net ngay 11.11.2007), ‘Giao trinh đao tao bao chi con năng
̀
́
̃
́
̀
́
̀
̀
́
́
́
ượ
ư
̣ ̉ ̣ ̣ ̣
tinh han lâm’ (bao Thanh Niên ngay 25.6.2008), ‘Đao tao bao chi – Nh ng kho khăn cân v
t qua’ (bao An
̀
́
̀
̀
̀
́
́
̀
̀
̀
̣
̣ Ninh Thu đô, ngay 21.6.2009), va ‘Đao tao bao chi: Loay hoay đâu vao, đâu ra’ (website Hôi Nha bao Viêt
Nam, 4.3.2009)...
̉ ̣ ̣
ữ ả ườ ệ ạ ỹ ế thông là ph i ‘cho ra lò’ nh ng ng i ‘th o vi c’, có k năng săn tin, vi t bài,
ế ế ự ươ bi ử ụ t cách ghi âm, s d ng máy quay, bi ệ t th c hi n các ch ng trình phát thanh,
ề ế ổ ứ ự ệ ế ề ế ợ truy n hình, bi t cách t ch c s ki n, bi ị t làm truy n thông h p tác và ti p th ,
ở ậ ư ả ỹ ố ộ ệ qu ng cáo. Cũng chính b i v y, rèn luy n k năng làm báo luôn là u tiên s m t
ườ ề ạ trong các tr ng đào t o báo chí truy n thông.
ở ệ ươ ạ ặ ề lý Trong khi đó, Vi t Nam, các ch ng trình đào t o báo chí còn n ng v
ự ự ả ạ ồ ơ ỹ ỉ ế thuy tế , k năng th c hành ch bao g m các thao tác đ n gi n. Bên c nh s thi u
ọ ế ị ế ụ ộ ự ề ụ h t nghiêm tr ng v máy móc, trang thi ự t b là s thi u h t đ i ngũ giáo viên th c
ể ướ ệ ẫ ướ ẫ ạ ẩ hành đ h ng d n sinh viên. Vi c h ng d n sinh viên sáng t o tác ph m báo
ự ư ệ ả ấ ờ ề chí cũng r t khó th c hi n vì nhi u gi ng viên báo chí ch a bao gi ự làm báo th c
ề ậ ố ệ ạ ẫ ự s . Chính vì v y, nhi u sinh viên t ư t nghi p lo i khá, nh ng v n không có đ y đ ầ ủ
ề ể ế ỹ ấ ươ ề các k năng v ngh đ vi ả t báo, hay s n xu t ch ề ng trình phát thanhtruy n
hình.
ỹ ư ệ ư ạ ặ ạ ố M t khác, đào t o báo chí cũng không gi ng nh đào t o k s đi n hay
ạ ộ ạ ộ ế ạ ở ị ộ ch t o máy, b i ho t đ ng báo chí là ho t đ ng thông tin chính tr xã h i.
ộ ự ượ ứ ề ẳ ị ạ Nhi u nhà nghiên c u đã kh ng đ nh, không m t l c l ng cách m ng nào không
ươ ụ ệ ề ậ ỉ dùng báo chí làm ph ợ ự ng ti n tuyên truy n cho m c đích, tôn ch , và t p h p l c
ấ ắ ấ ầ ộ ộ ị ượ l ố ng qu n chúng; không m t giai c p th ng tr nào không n m l y b máy thông
ề ể ề ầ ố ộ ủ tin tuyên truy n báo chí đ góp ph n c ng c và đi u hành xã h i. Có nghĩa là,
ầ ủ ụ ữ ệ ệ ề ạ ộ m t trong nh ng nhi m v hàng đ u c a vi c đào t o báo chí truy n thông không
ụ ệ ệ ả ạ ặ ộ ỹ ỉ ệ ch là k năng, nghi p v , mà ph i đào t o m t cách toàn di n, đ c bi t là v ề
ứ ứ ề ệ ề ạ chính tr t ị ư ưở t ộ ế ng và đ o đ c ngh nghi p, ki n th c chung v văn hóa, xã h i
ườ cho ng i làm báo.
ỉ ạ ượ ả ủ ệ ề ạ Bên c nh đó, hi u qu c a ngành báo chí truy n thông ch đ t đ c khi
ườ ọ ế ề ề ề ắ ng ữ i h c n m v ng ki n th c ạ ứ lý lu nậ v truy n thông và truy n thông đ i
ể ủ ể ề ạ ậ ộ chúng, hi u rõ quy lu t phát tri n c a truy n thông đ i chúng trong xã h i, cũng
ạ ộ ư ế ủ ứ ệ nh mô hình ho t đ ng kinh t c a ngành công nghi p này. Nghiên c u báo chí
ự ự ề ả ả ệ truy n thông ph i th c s đóng góp gi i pháp giúp cho ngành công nghi p báo chí
ề ể ặ ệ ệ ạ ệ truy n thông phát tri n, đ c bi t trong giai đo n hi n nay, khi Vi ụ t Nam áp d ng
ở ử ể ổ ớ ị chính sách m c a, đ i m i, phát tri n theo mô hình kinh t ế ị ườ th tr ng có đ nh
ướ ể ủ ủ ệ ộ h ự ng xã h i ch nghĩa; khi mô hình cho s phát tri n c a ngành công nghi p báo
ở ệ ư ừ ề ệ ệ ế ớ ề chí truy n thông Vi t Nam hi n nay ch a t ng có ti n l trên th gi i.
ề ệ ở ệ ứ Tuy nhiên, vi c nghiên c u báo chí truy n thông Vi ư ẫ t Nam v n ch a
ượ ứ ề ứ ề đ c đánh giá và quan tâm đúng m c. Các nghiên c u v báo chí truy n thông còn
ề ố ượ ế ấ ượ ề ế ư ạ ị ướ ự thi u v s l ng và y u v ch t l ng, ch a t o nên đ nh h ng cho s phát
ủ ư ề ệ ể ệ ả tri n c a ngành công nghi p truy n thông, và cũng ch a đóng góp hi u qu cho
ự ệ ệ ạ ồ vi c đào t o ngu n nhân l c cho ngành công nghi p này.
ở ậ ớ ư ứ ề ạ ẩ Và b i v y, đ y m nh nghiên c u báo chí truy n thông, v i t ộ cách là m t
ố ượ ậ ọ ứ ươ ề ả ngành khoa h c, có n n t ng lý lu n, có đ i t ng nghiên c u, ph ng pháp
ứ ặ ế ố ấ ượ ự ọ ộ nghiên c u đ c thù là y u t quan tr ng, là đ ng l c nâng cao ch t l ạ ng đào t o
ề ề v báo chí truy n thông.
ữ ề ả ế ợ ị ủ ủ K t h p hài hòa gi a n n t ng chính tr c a ch nghĩa Mác Lênin, t ư ưở ng t
ứ ứ ế ề ế ồ ộ ề lý H Chí Minh, ki n th c chung v văn hóa xã h i, ki n th c chuyên sâu v
ụ ề ệ ệ ỹ lu nậ báo chí truy n thông và k năng nghi p v tác nghi p là y u t ế ố ố ế c t y u
ạ ộ ấ ậ ủ ế ệ ạ ạ ạ ề trong ho t đ ng đào t o. H n ch và b t c p c a vi c đào t o báo chí truy n
ủ ề ứ ự ứ ư ậ ầ ờ thông trong th i gian qua là minh ch ng cho s nh n th c ch a đ y đ v lĩnh
ạ ặ ự v c đào t o đ c thù này.
ờ ơ ứ ệ ề ạ 2. Th i c và thách th c cho vi c đào t o báo chí truy n thông trong
ệ ạ giai đo n hi n nay
ờ ơ ừ ự ẽ ủ ể ệ ạ 2.1. Th i c t ề s phát tri n m nh m c a ngành công nghi p truy n
thông
́ ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ̃ ớ ự ự ̣ ̣ ̉ ̣ ể Bao chi truyên thông la môt linh v c đao tao đây triên vong. V i s chuy n
ừ ề ế ậ ấ ổ đ i nhanh chóng t n n kinh t t p trung bao c p sang kinh t ế ị ườ th tr ầ ng, nhu c u
ụ ụ ề ế ề ị ề ị v d ch v truy n thông và d ch v liên quan đ n truy n thông ở ươ n ́ c ta đã có
ướ ể ượ ậ ố ượ ơ ở b c phát tri n v t b c trong 20 năm qua. S l ề ng các c s thông tintruy n
ừ ấ ạ ồ ỏ thông không ng ng tăng lên và ngày càng đa d ng, đòi h i ngu n cung c p nhân
ả ề ố ượ ề ả ự l c cho ngành báo chí truy n thông cũng ph i gia tăng c v s l ấ ng và ch t
ượ l ng.
́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ư ượ ̣ Lây vi du trong nganh bao in, t ́ ̀ năm 1995 đên 2008, sô l ạ ng đâu bao, t p
̃ ́ ơ ư ả ướ ệ chí đa tăng lên h n gâp đôi, t ̀ 375 t ̀ ơ lên 896 t ̀ ơ . Hi n nay, c n c có 67 đài phát
ề ề ươ thanh và truy n hình, trong đó 3 đài phát thanh truy n hình trung ng. Đo lá ̀
́ ́ ̀ ̀ ư ươ ươ ̉ ̣ ̣ ch a kê đên mang l ́ i phat thanh, truyên hinh đia ph ́ ạ ng, trong đo, riêng m ng
́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ư ̣ ướ l ̀ i phat thanh co đên hang ngan đai phat thanh/truyên thanh v ươ ớ n t ̃ i nh ng công
̀ ́ ̉ ở ừ ươ ̣ ừ đông nho t ng ph ́ ̀ ơ ng, xã. M i xuât hiên t ư năm 1997, nh ng có báo đi n t ệ ử đã
́ ́ ướ ể ượ ậ ệ ̣ ử ̣ ữ có nh ng b c phát tri n v t b c. Hiên nay Vi t Nam co 13 bao điên t , 250
̀ ̀ ̀ ́ ̣ ử trang tin điên t va hang ngan trang website cung câp thông tin.
ạ ộ ề ạ ầ ế ự ề Bên c nh đó, nhu c u v các ho t đ ng kinh t d a trên truy n thông –
ư ự ệ ả ươ ệ ế ề ị nh qu ng cáo, PR, xây d ng nhãn hi u, th ậ ng hi u, ti p th , truy n thông t p
ị ườ ả ộ ộ ộ ạ đoàn – trong xã h i đang tăng m nh. Theo m t cu c kh o sát th tr ầ ng g n đây,
ệ ạ ộ ự ệ ệ Vi ả t Nam hi n có hàng trăm doanh nghi p ho t đ ng trong lĩnh v c PR và qu ng
ứ ớ ưở ạ ả ả cáo, v i m c tăng tr ố ng hàng năm đ t kho ng 30%. Kho ng 2/3 công ty qu c
ơ ư ử ụ ả ộ ị doanh và h n 3/4 công ty t nhân trong cu c kh o sát này đã s d ng các d ch v ụ
ự ề ề ầ ượ ệ ế ạ PR. Nhu c u v nhân l c truy n thông đ c đào t o chuyên nghi p vì th đang
tăng lên.
̀ ́ ̀ ̃ ̃ ́ ́ ở ̣ ̣ ̉ ̣ ́ Nganh bao chi truyên thông ̃ Viêt Nam se vân tiêp tuc phat triên manh me
̃ ́ ́ ́ ư ở ưở ươ ̣ ̣ ̉ ̀ trong vai thâp ky t ́ ̉ ơ i, b i le, cho đên nay, m c h ́ ng thu bao chi cua ng ̀ i dân
́ ́ ̀ ́ ươ ự ́ ơ ̣ Viêt Nam, trong t ng quan v i cac quôc gia trong khu v c va trên thê gi ̃ ́ ơ i, vân
́ ́ còn rât khiêm tôn.
̃ ́ ́ ́ ̀ ̣ ưở ử ư ơ ̣ ̉ ự Đ n c trong linh v c bao in, m c đô h ́ ng thu bao in (bao gôm ca bao
̀ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ngay, bao tuân va tap chi) cua Viêt Nam la 8.3 t ̀ ơ cho 1000 dân. Trong khi đo, theo
́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ̀ ở ̉ ̣ ̣ ̉ bao cao cua UNESCO, sô đâu bao ngay trên 1000 dân Nhât, Thuy Điên va Anh
̀ ̀ ượ ờ ự ̀ lân l t la 565, 409 va 326 t . Ngay trong khu v c Đông Nam Á, c h i h ơ ộ ưở ng
̃ ́ ụ ủ ườ ở ươ ẳ ơ ơ th báo chí c a ng i dân ề nhi u n ́ c ASEAN cung cao h n h n so v i ng ̀ ươ i
́ ́ ở ộ ơ ỉ ̣ ̣ ̣ dân Viêt Nam. Theo sô liêu năm 2007, ́ Singapore, m t quôc gia ch co h n 3 triêu
́ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ơ ̣ ̉ ́ ư dân, nh ng co t ́ ơ i h n 1,6 triêu ban bao ngay (băng tiêng Anh va tiêng Trung
̀ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ̣ Quôc), gân 100 kênh truyên hinh khac nhau, va co mang l ̀ ́ ươ i phat thanh gân 30 đai.
̀ ́ ́ ̃ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̃ Điêu đo co nghia la nganh truyên thông Viêt Nam cân tiêp tuc phat triên manh me
̃ ́ ́ ́ ̀ ́ ự ́ ơ ̉ ơ ư h n n a đê sanh ngang v i cac quôc gia trong khu v c va trên thê gi ́ ơ i.
ố ượ ứ ề ầ S l ng thí sinh thi vào ngành báo chí truy n thông luôn đ ng đ u trong
ườ ộ ế ố ẳ ị ̣ ̉ ố s các ngành hoc cua tr ng ĐH KHXH và NV cũng là m t y u t kh ng đ nh
ẽ ủ ị ườ ầ ạ ệ ề nhu c u m nh m c a th tr ng truy n thông hi n nay.
̀ ̀ ̀ ̀ ự ̣ ̣ ̣ Nhu câu vê nhân l c cho nganh công nghiêp truyên thông Viêt Nam hiên nay
̀ ̀ ́ ̀ ̃ ̀ ́ ̀ ơ ở ̣ ủ ̀ ơ ơ ệ ̣ ̣ ̉ la môt th i c , va cung la trach nhiêm ma cac c s đao tao c a Vi ́ t Nam phai đap
́ư ng.
ệ ổ ườ Vi c đ i tên khoa Báo chí (tr ng ĐH KHXH và NV) thành khoa Báo chí
ậ ợ ề ề ệ ở ộ ạ ạ và Truy n thông đã t o đi u ki n thu n l i cho khoa m r ng, đa d ng hóa các
ẹ ấ ả ạ ạ ỉ lo i hình đào t o. Không ch bó h p trong ‘m nh đ t’ báo chí, mà khoa Báo chí và
ể ở ề ề ả ạ Truy n thông có th m ra các ngành đào t o v qu ng cáo, PR, marketing…
ẹ ộ ỉ ạ Không ch bó h p trong m t ngành đào t o chung, đã duy trì 20 năm qua, khoa Báo
ự ể ề ấ ạ ồ ấ chí và Truy n thông có th đào t o đa ngành, cung c p ngu n nhân l c ch t
ự ụ ụ ề ệ ượ l ể ệ ng cao ph c v cho ngành công nghi p truy n thông hi n nay. S phát tri n
ẽ ủ ữ ệ ạ ạ ề m nh m c a ngành công nghi p truy n thông trong nh ng năm qua đang t o
ớ ố ớ ơ ộ ứ ề ệ ệ ậ ạ ớ ạ đi u ki n thu n, t o ra c h i m i và cũng là thách th c m i đ i v i vi c đào t o
ề báo chí truy n thông.
ậ ợ ừ ạ ả ạ ỉ ờ ơ 2.2. Th i c thu n l i t mô hình đào t o tín ch và kh năng đa d ng hóa
ẩ ạ ả s n ph m đào t o
ế ớ ủ ế ề ệ Xu th chung c a ngành công nghi p báo chí truy n thông th gi i và Vi ệ t
ể ệ ổ ợ ề ạ Nam hi n nay là phát tri n thành các t ứ h p truy n thông đa lo i hình, đa ch c
năng.
ủ ề ầ ỏ ệ Nhu c u c a ngành công nghi p truy n thông đang đòi h i ng ườ ượ i đ c
ứ ề ả ụ ữ ể ế ả ắ ồ ờ ỹ tuy n d ng có ki n th c n n t ng v ng ch c đ ng th i ph i có k năng chuyên
ề ộ ạ ộ ự ề ệ sâu tinh thông v m t lĩnh v c ho t đ ng ngh nghi p. Tính chuyên môn hóa là lí
ạ ủ ơ ả ơ ở ể ả ẩ ạ Ở ạ do c b n đ các c s đào t o đa d ng hóa s n ph m đào t o c a mình. Anh,
ự ạ ỉ ỉ ở ậ ử ch tính riêng trong lĩnh v c đào t o báo chí, và ch tính riêng ệ b c c nhân, hi n
ớ ộ ồ ơ ở ấ ạ ọ nay có t i 83 c s đào t o cung c p 1230 khóa h c khác nhau (H i đ ng Anh
ư ế ề ề ạ ộ ơ ỉ ậ 2009a). N u tính r ng h n v đào t o truy n thông, nh ng cũng ch tính riêng b c
ươ ố ớ ơ ở ạ ấ ọ ử c nhân, V ng qu c Anh có t i 207 c s đào t o cung c p 3923 khóa h c đa
ộ ồ ể ố ờ ạ d ng (H i đ ng Anh 2009b), trong khi dân s Anh tính vào th i đi m năm 2007
ệ ầ ỉ ườ ủ ơ ố ch có g n 61 tri u ng i (C quan th ng kê c a Anh 2008).
ề ộ ự ủ ạ ạ ọ ề Bên c nh các khóa h c đào t o chuyên sâu v m t lĩnh v c c a truy n
ệ ử ư ề ạ ả thông nh báo in, phát thanh, truy n hình, báo m ng đi n t , qu ng cáo, PR..., các
ế ợ ạ ộ ọ ớ ộ ề khóa đào t o ‘kép’, k t h p báo chí truy n thông v i m t ngành khoa h c xã h i
ư ế ạ ọ ể ậ ạ ộ khác nh xã h i, tâm lí, kinh t ẽ , lu t, hay nhân lo i h c… phát tri n m nh m .
ể ệ ữ ủ ề ọ ớ Nh ng khóa h c này th hi n tính liên ngành c a truy n thông v i các ngành khoa
ụ ạ ọ ạ ộ ọ ọ h c khác trong xã h i. Ví d , đ i h c Kingston (Anh) đào t o 134 khóa h c v ề
ề ề ượ ế ợ ứ ớ truy n thông, trong đó truy n thông đ c k t h p v i nghiên c u văn hóa, th ươ ng
ạ ồ ế ứ ậ ọ ả ộ ụ ạ ọ m i; r i kinh t ng d ng, lu t h c và c t i ph m h c.…
Ở ạ ọ ề ề ọ ỏ Đ i h c Sunderland cũng có 87 khóa h c v truy n thông. Khi tôi h i
ư ủ ộ ườ ể ọ ể ổ ứ ế m t giáo s c a tr ng Sunderland, xem làm th nào đ h có th t ề ch c đi u
ượ ạ ử ề ấ ộ hành đ c m t lúc hàng 780 khóa đào t o c nhân báo chí truy n thông, v n đ ề
ủ ẽ ế ả ố ượ s l ộ ớ ng gi ng viên s ra sao, và n u không chiêu sinh đ sinh viên cho m t l p
ọ ẽ ượ ổ ứ ư ế ả ờ ằ ư thì khóa h c s đ ch c nh th nào? Ông giáo s đã tr l ớ i r ng, các l p c t
ỉ ườ ề ả ạ ọ ượ ổ ứ h c đ c t ạ ch c theo d ng tín ch . Tr ả ỉ ng truy n thông ch lo gi ng d y m ng
ề ẽ ộ truy n thông báo chí còn các chuyên ngành xã h i khác, thì s do các Tr ườ ng
ạ ọ ế ớ ặ ườ trong Đ i h c Sunderland, ho c liên k t v i các tr ng chuyên ngành trong các
ứ ả ạ ọ ỉ ạ ọ đ i h c khác gi ng d y, và cũng theo hình th c tín ch . Do đó, sinh viên h c ngành
ể ọ ề ọ ọ ớ Truy n hình, có th h c chung 3 môn v i sinh viên h c ngành Báo in, 2 môn h c
ớ ả ề ậ chung v i c các sinh viên ngành Lu t và Truy n thông và sinh viên ngành ngành
ế Kinh t ề và Truy n thông.
ự ữ ạ ạ Liên thông trong đào t o, trong đó có s liên thông gi a các ngành đào t o
ộ ườ ữ ộ ữ ơ ở ạ trong m t khoa, gi a các khoa trong m t tr ng, liên thông gi a c s đào t o và
ế ớ ủ ế ồ ự ơ ở ử ụ c s s d ng ngu n nhân l c là xu th chung c a th gi i.
ầ ớ ơ ở ế ề ạ Tuy nhiên, cho đ n nay, ph n l n các c s đào t o báo chí truy n thông ở
ệ ẫ ượ ế ế ể ả ẩ ầ ơ ơ Vi t Nam v n đ c thi ạ t k theo ki u đ n ngành, t o ra ‘đ n’ s n ph m đ u ra.
ề ẫ ạ ộ Khoa Báo chí và Truy n thông (ĐH KHXH và NV) 20 năm qua v n đào t o m t
ề ệ ấ ọ ngành chung duy nh t, H c vi n Báo chí và tuyên truy n có chia chuyên ngành thì
ạ ộ ậ ư ụ ắ ớ ộ các chuyên ngành l ứ i đ c l p v i nhau m t cách c ng nh c vì ch a áp d ng mô
ạ ỉ hình đào t o theo tín ch .
ệ ể ộ ề Trong khi đó, ngành công nghi p truy n thông đang phát tri n m t cách đa
ở ậ ụ ề ẻ ậ ợ ươ ạ ạ d ng và m m d o. B i v y, t n d ng l ế ủ i th c a ph ỉ ng pháp đào t o tín ch ,
ươ ả ạ ạ ự xây d ng ch ề ng trình đào t o là các modules, có kh năng liên thông, t o đi u
ạ ọ ệ ể ằ ả ơ ờ ki n cho sinh viên có th có h n 1 b ng đ i h c trong kho ng th i gian 4 4.5
ệ ể ầ ạ ả ẩ ộ năm h c t ọ ạ ườ i tr ế ng là m t bi n pháp c n tính đ n đ đa d ng hóa s n ph m đào
ị ườ ứ ủ ề ề ầ ạ ộ ạ t o v báo chí truy n thông, đáp ng nhu c u đa d ng c a th tr ng lao đ ng.
ờ ơ ừ ệ ơ ở ậ ề ấ 2.3. Th i c t vi c c s v t ch t cho ngành báo chí truy n thông đang
ượ ừ ệ đ c t ng b ướ ầ ư c đ u t và hoàn thi n.
ươ ấ ạ ườ ạ ỹ Ph ơ ả ng pháp c b n nh t t i các tr ng đào t o báo chí Anh, M và các
ướ ư ọ ẽ ữ ế ệ ả ầ n c tiên ti n là yêu c u sinh viên ph i làm nh ng công vi c y nh h s làm
ậ ạ ạ ố ố ớ ơ ở ạ ả ệ Yêu c u c n th t t i tòa so n sau khi t t nghi p. ầ ầ đ i v i c s đào t o là ph i có
ế ị ư ộ ề ạ ỏ ộ ộ trang thi t b nh m t toà so n thu nh , m t đài phát thanh, m t đài truy n hình,
ộ ờ ự ế ườ và m t t báo tr c tuy n cho sinh viên tác nghi p. ệ Yêu c u đầ ủ là Nhà tr ả ng ph i
ộ ả ể ướ ề ệ ạ ộ ẫ có đ i ngũ cán b gi ng d y tinh thông ngh nghi p đ h ng d n cho sinh viên
ượ ọ ộ ườ làm báo. Sinh viên đ c h c trong m t môi tr ớ ng báo chí, v i các trang thi ế ị t b
ư ệ ớ ượ báo chí xung quanh, v i th vi n, phòng máy tính, phòng studio đ ở ử c m c a
ữ ự ữ ậ ầ ớ ọ ớ 24/24h, v i nh ng môn h c mang đ m tính th c hành, v i nh ng yêu c u thao tác
ệ ừ ả ằ ậ ậ ỹ bài t p trên máy, luy n t ng k năng, tr bài b ng bài t p.
ứ ự ệ ố ầ Tháng 12.2009, Giám đ c ĐHQG HN đã chính th c phê duy t D án đ u
ự ự ề ệ ề ạ ư t chi u sâu xây d ng Trung tâm th c nghi m đào t o Báo chí truy n thông và
ả ồ ớ ổ ơ ị ỷ ồ B o t n văn hóa t ạ ườ i tr ng ĐH KHXH và NV v i t ng tr giá h n 30 t đ ng.
ậ ợ ạ ủ ề ườ ơ ộ Đây là c h i thu n l i, t o đà cho ngành báo chí truy n thông c a tr ng ĐH
ướ ụ ể ệ ầ ầ ớ KHXH và NV có b c phát tri n m i. L n đ u tiên, vi c áp d ng mô hình ‘tòa
ơ ở ề ạ ạ ỏ ỏ so n thu nh ’, ‘đài PTTH thu nh ’ trong các c s đào t o báo chí truy n thông
ể ể ự ề ệ có đi u ki n c n ệ ầ đ tri n khai th c hi n.
ủ ươ ạ ạ ộ ụ ộ ế Bên c nh đó, ch tr ng xã h i hóa các ho t đ ng giáo d c, y t và văn
ủ ướ ẽ ớ ệ ạ ộ ả hóa c a Đ ng và Nhà n c ta hi n nay cũng đang tác đ ng m nh m t ệ i di n
ủ ề ệ ặ ạ ệ m o c a ngành công nghi p truy n thông, đ c bi ề t là ngành phát thanhtruy n
ở ệ ữ ả ưở ố ớ ạ hình Vi t Nam, và kéo theo đó, là nh ng nh h ệ ng đ i v i vi c đào t o báo
ủ ươ ề ượ ừ ạ ộ ố ầ ứ chí truy n thông. Ch tr ng này đ ề c đ ra t Đ i h i toàn qu c l n th VIII
ộ ố ứ ủ ế ả ớ ị ủ c a Đ ng (1996), chính th c đi vào cu c s ng v i Ngh quy t 90/CP c a Chính
ẽ ố ớ ự ự ủ ạ ộ ệ ph (21.8.1997), và th c s có tác đ ng m nh m đ i v i ngành công nghi p
ế ố ề ấ ớ ị truy n thông sau Ngh quy t s 05/2005/NQCP (18.4.2005). M i đây nh t, Thông
ề ệ ủ ế ề ộ ư ố t s 19/2009/TTBTTT c a B Thông tin và Truy n thông v vi c liên k t trong
ạ ộ ả ấ ươ ổ ứ ho t đ ng s n xu t ch ề ng trình phát thanhtruy n hình, cho phép các t ch c có
ạ ộ ậ ư t cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh đang ho t đ ng theo pháp lu t Vi ệ t
ể ạ ề ầ ớ ợ ộ ặ Nam tham gia h p tác v i các đài phát thanh, truy n hình đ t o ra m t ph n ho c
ộ ả ế ẩ toàn b s n ph m liên k t.
ủ ươ ờ ủ ự ệ ề ạ ạ ộ Ch tr ng này đã t o đi u ki n cho s ra đ i c a m t lo t các công ty
ệ ụ ề ả ể ụ ề ầ ỹ ấ truy n thông có nhu c u tuy n d ng nhân viên có k năng nghi p v v s n xu t
ươ ủ ự ề ầ ồ ch ề ng trình phát thanhtruy n hình. ‘Đ u ra’ c a ngu n nhân l c báo chí truy n
ượ ớ ề ở ộ ự ạ ặ ồ ệ ệ thông hi n nay đã đ ầ c m r ng, t o ra ngu n ‘c u’ m i v nhân l c, đ c bi t là
ố ớ ơ ở ự ề ề ạ ộ nhân l c có trình đ cao, đ i v i các c s đào t o v báo chí truy n thông.
ơ ở ề ề ạ ạ Bên c nh đó, chính các c s đào t o v báo chí truy n thông, v i c s ớ ơ ở
ấ ượ ầ ư ệ ố ạ ộ ệ ả ớ ậ v t ch t đ c đ u t ạ bài b n, h th ng, hi n đ i, v i quy mô ho t đ ng nh ư
ộ ố ỏ ẽ ể ở ạ ộ ộ ế m t ‘tòa so n’, m t ‘đài PTTH’ thu nh , s có th tr thành m t đ i tác liên k t
ấ ươ ề ặ ớ ớ ả s n xu t ch ng trình v i các công ty truy n thông, ho c v i các đài phát thanh
ả ướ ề ườ ạ ọ ố ượ truy n hình trong c n c. Mô hình Công ty trong tr ng đ i h c, v n đ c áp
ở ỹ ề ệ ể ể ụ d ng khá thành công M , và Anh đang có đi u ki n đ phát tri n trong tr ườ ng
ệ ạ ọ đ i h c Vi t Nam.
ấ ố ớ ứ ứ ệ ạ ạ ở 2.4. Thách th c tr ng i nh t đ i v i vi c nghiên c u đào t o báo chí
ề ệ ộ ộ truy n thông hi n nay: đ i ngũ cán b .
ạ ố ớ ứ ề ệ ẫ ở ấ Tuy nhiên, v n còn nhi u thách th c tr ng i đ i v i vi c nâng cao ch t
ề ạ ở ệ ượ l ứ ng đào t o và nghiên c u báo chí truy n thông Vi t Nam nói chung, ở
ườ ế ố ề ố tr ng ĐH KHXH và NV nói riêng. Trong s nhi u y u t khách quan và ch ủ
ư ơ ế ủ ả ướ ơ ở ậ ộ quan, nh c ch chính sách c a Đ ng và Nhà n ấ c, c s v t ch t, đ i ngũ cán
ạ ươ ạ ủ ủ ộ ạ ả ộ ả b gi ng d y, ch ng trình đào t o, kh năng ch đ ng sáng t o c a ng ườ ọ i h c,
ố ợ ử ụ ớ ơ ộ ẽ ấ ề ự s ph i h p v i các c quan s d ng lao đ ng…, có l ứ ớ , v n đ thách th c l n
ứ ệ ề ề ạ ấ ộ ộ nh t hi n nay là đ i ngũ cán b nghiên c u và đào t o v báo chí truy n thông.
ự ề ạ ặ ạ ệ ỉ ầ Đào t o báo chí truy n thông là lĩnh v c đào t o đ c bi t, không ch c n có
ộ ả ị ố ứ ả ạ ứ ộ đ i ngũ cán b gi ng d y, nghiên c u có b n lĩnh và ý th c chính tr t ả t, mà ph i
ề ữ ể ắ là nh ng chuyên gia am hi u sâu s c v ệ ề lý lu nậ truy n thông, và có kinh nghi m
ứ ệ ộ ộ ỹ ạ và k năng tác nghi p báo chí. Tuy nhiên, đ i ngũ cán b nghiên c u và đào t o
ề ố ượ ế ề ấ ậ ệ ề v báo chí truy n thông hi n nay đang thi u v s l ề ng và còn nhi u b t c p v ề
ấ ượ ậ ể ộ ỹ ộ ế ỉ ướ ẫ ch t l ng. Không ch thi u h t ụ đ i ngũ cán b k thu t đ h ng d n sinh viên
ế ị ỹ ơ ở ệ ạ ậ ử ụ s d ng các thi t b k thu t chuyên ngành báo chí, mà các c s đào t o hi n nay
ề ụ ế cũng đang thi u h t các chuyên gia v ề lý lu nậ báo chí truy n thông, các nhà
ứ ề ề nghiên c u v chuyên ngành báo chí truy n thông.
ẽ ộ ự ầ ư ế ượ ấ ượ ệ Có l , m t s đ u t chi n l c cho vi c nâng cao ch t l ng và s ố
ộ ả ứ ệ ề ạ ộ ượ l ng đ i ngũ cán b gi ng d y và nghiên c u báo chí truy n thông là vi c làm
ầ ế ố ớ ự ấ c p bách và c n thi t đ i v i lĩnh v c này.
ệ ả Tài li u tham kh o
ủ ố ơ ố ệ ề
1. C quan th ng kê c a Anh, 2008.
S li u v dân ố ướ s n c Anh. (Nguyên
văn ế ti ng Anh) National Statistics, 2008.
http://www.statistics.gov.uk/cci/nugget.asp?ID=6
ươ ạ ặ ị ạ ươ ạ ố 2. Đ ng Th Thu H ng, 2009. Đào t o báo chí t i V ng qu c Anh. T p chí
ườ ố Ng i làm báo, s 10.2009
ộ ồ ườ ạ
3. H i đ ng Anh 2009a. Danh sách các tr
ng đào t o ngành Báo chí ở ướ c n
Anh. Xem i:ạ t
http://www.educationuk.org/pls/hot_bc/bc_search_result.page_pls_user_sres
ults_col?x=146424757502&y=0&a=0&p_seq=1&s=150437862
ộ ồ ườ ề ạ
4. H i đ ng Anh 2009b. Danh sách các tr
ng đào t o ngành Truy n thông ở
n ướ c Anh. Xem
i:ạ http://www.educationuk.org/pls/hot_bc/bc_search_result.page_pls_user_s t
results_col?x=146424757502&y=0&a=0&p_seq=1&s=150438023
ộ ố
ề
ạ
ở
5. James Carey, 2000. M t s ghi chép cá nhân v đào t o báo chí
ỹ ạ M . T p chí
ế
Báo chí, 1 (1), p.2026. (Nguyên văn ti ng Anh. Carey, J.), 2000.
Some personal
notes on US journalism education. Journalism, 1(1), p.2026.
ạ
ở
ủ
ố
Anh
6. Kevin Williams, 1999. Đào t o báo chí
. Trong cu n: Greg Philo (ch biên),
ữ
ệ
ượ
ế
ậ
1999. Nh ng thông đi p đ
c ti p nh n. NXB: Longman, tr.271281. (Nguyên
ế
văn ti ng Anh). Williams, K., 1999.
Teaching journalism in the UK. In: Greg Philo
(ed.), 1999. Message received. Longman.
ề ệ ể ả
ẳ Ấ ự ữ ế ỹ ạ ộ. (Nguyên văn ti ng Anh). Ray, T., 2000.
Tapas Ray, 2002. S căng th ng có tính ph n bi n trong quan đi m v đào t o báo chí: So sánh gi a M và n Đ ‘Critical’ tensions in Journalism Education: US parallels for India.

