ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CẨM NANG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
HUẾ, THÁNG 8 NĂM 2009
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
LỜI NÓI ĐẦU
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ là tài liệu do Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế phát hành dành dể giảng viên tham khảo trong quá trình tham gia giảng dạy và thực hiện các nhiệm vụ khác cho hệ đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Trường. Tài liệu bao gồm các nội dung sau: Phần mở đầu, giới thiệu sơ lược về lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, các ngành đào tạo đại học hiện có tại Trường Đại học sư phạm- Đại học Huế.
Phần thứ hai, cung cấp toàn văn các văn bản pháp quy: "Quy chế đào tạo Đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ" của Bộ Giáo dục và Đào tạo; "Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ " của Đại học Huế; "Quy định về công tác học vụ" và "Hướng dẫn đánh giá học phần đào tạo theo học chế tín chỉ" của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế; "Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học - cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy" và "Hướng dẫn đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên" của Trường Đại học sư phạm- Đại học Huế.
Phần thứ ba, cung cấp toàn bộ các chương trình giáo dục đại học theo hệ thống tín chỉ và mô tả vắn tắt nội dung các học phần của tất cả các ngành đào tạo hệ đại học chính quy (khóa 2009) đang được tổ chức đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế.
Trong một thời gian có hạn, Phòng Đào tạo Đại học - Trường Đại học Sư phạm Huế đã cố gắng để hoàn thành tài liệu này kịp đến tay các giảng viên, vì vậy không thể tránh khỏi những sơ suất, rất mong sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn.
Trường ĐHSP Huế
2
Tháng 8/20089
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM- ĐẠI HỌC HUẾ
◆Giới thiệu chung Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế được thành lập năm 1957. Trước năm 1975, Trường là một phân khoa thuộc Viện Đại học Huế. Sau ngày thống nhất đất nước, theo Quyết định số 426/TTg, ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Sư phạm Huế chính thức được thành lập và trực thuộc Bộ Giáo dục. Từ năm 1994, theo Nghị định 30/CP ngày 04/4/1994 của Thủ tướng Chính Phủ, Đại học Huế được thành lập và Trường Đại học Sư phạm Huế trở thành trường thành viên thuộc Đại học Huế. Tên gọi đầy đủ của trường là: "Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế". Tên giao dịch đối ngoại: "Hue University's College of Education (HUCE)".
Sứ mạng của Trường là: "Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục có trình độ đại học và sau đại học; cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên". Với mục tiêu phấn đấu xây dựng trường trở thành "Trung tâm sư phạm chất lượng cao", Hiệu trưởng, cán bộ viên chức Nhà trường cam kết: 1. Mọi hoạt động đều hướng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giảng viên, cán bộ viên chức; đào tạo đội ngũ giáo viên cho các cấp học và nghiên cứu khoa học. 2. Duy trì môi trường dân chủ trong tất cả mọi lĩnh vực hoạt động, phát huy tối đa tiềm năng mọi thành viên nhà trường.
3. Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy đại học có hiệu quả và ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động của nhà trường. Thực hiện tốt quy trình đào tạo niên chế và từng bước triển khai quy trình đào tạo theo tín chỉ. 4. Đảm bảo cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại, đồng bộ đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. 5. Mở cửa đón nhận và học tập kinh nghiệm giáo dục đại học trong nước và thế giới một cách chủ động và sáng tạo.
Với hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã trở thành một trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và nghiên cứu khoa học có uy tín ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước. Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã được khen thưởng:
(1983) - Huân chương Lao Động hạng Ba - Huân chương Lao Động hạng Nhì (1991) - Huân chương Lao Động hạng Nhất (1996) (2002) - Huân chương Độc Lập hạng Ba
◆Các ngành đào tạo đại học chính quy
3
1. Sư phạm Toán học 2. Sư phạm Tin học 3. Sư phạm Vật Lý 4. Sư phạm Hóa học 5. Sư phạm Sinh học 6. Sư phạm Kỹ thuật Nông Lâm 7. Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp 8. Sư phạm Công nghệ thiết bị trường học 9. Sư phạm Ngữ Văn 10. Sư phạm Lịch sử 11. Sư phạm Địa Lý 12. Tâm Lý Giáo Dục 13. Quản lý giáo dục
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
14. Giáo dục Chính Trị 15. Giáo dục Chính trị - Giáo dục Quốc phòng 16. Giáo dục Tiểu học 17. Sư phạm Mẫu Giáo 18. Vật lý (Chương trình và giáo trình tiên tiến thuộc đề án của Bộ GD - ĐT).
◆Các ngành đào tạo Thạc sỹ 1. Lý luận văn học 2. Văn học Việt Nam 3. Văn học nước ngoài 4. Lý luận và phương pháp dạy học môn Văn và Tiếng Việt 5. Ngôn ngữ học 6. Lịch sử Việt Nam 7. Lịch sử thế giới 8. Lý luận và phương pháp dạy học môn Lịch sử 9. Địa lý học 10. Địa lý tự nhiên 11. Lý luận và phương pháp dạy học môn Địa lý 12. Toán giải tích 13. Hình học và Tôpô 14. Đại số và Lý thuyết số 15. Lý luận và phương pháp dạy học môn Toán 16. Vật lý lý thuyết và Vật lý Toán 17. Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý 18. Hoá hữu cơ 19. Hoá vô cơ 20. Hoá phân tích 21. Hoá lý thuyết và Hoá lý 22. Lý luận và phương pháp dạy học Hoá học 23. Động vật học 24. Thực vật học 25. Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học 26. Tâm lý học 27. Quản lý giáo dục
◆Các ngành đào tạo Tiến sỹ 1. Đại số và Lý thuyết số 2. Hoá lý thuyết và Hoá lý 3. Động vật học 4. Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý 5. Vật lý lý thuyết và Vật lý Toán 6. Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại
◆Số lượng người học Tổng số sinh viên và học viên năm học 2008-2009: 10.791, trong đó:
5.131 207
3.797 700 A. Đào tạo đại học: 1. Hệ chính quy : 2. Hệ cử tuyển: 3. Hệ không chính quy + Chuyên tu: + Vừa làm vừa học A. Đào tạo sau đại học:
4
1. Cao học: 2. Nghiên cứu sinh: 942 14
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
◆Địa chỉ và điện thoại liên lạc các đơn vị trong trường
- Các Phòng chức năng
Tên đơn vị
TT 1 2 3 4 5 6 Điện thoại Địa chỉ Tầng II, Nhà Hiệu bộ 3822132-3824225 3823252-3824233 Tầng I, Nhà Hiệu bộ Tầng I, Nhà Cao học 3824234-3837306 Tầng I, Nhà Hành chính các Khoa 3824234-3837305 3825004-3824244 Tầng II, Nhà Hiệu bộ 3845806-3824227 Tầng I, Nhà Hiệu bộ
Phòng Tổ chức- Hành chính Phòng Đào tạo Đại học Phòng Đào tạo Sau Đại học Phòng Công tác Sinh viên Phòng KHCN-Hợp tác quốc tế Phòng Kế hoạch- Tài chính - Các Trung tâm trực thuộc và Thư viện
Điện thoại TT Tên đơn vị Địa chỉ
Tầng I, Nhà Hành chính các Khoa 3823277-3823512 Tầng I, Dãy Nhà H 3824004-3830402 3834394-3830780 3826411 Khu nhà Thư viện 1 Trung tâm NCGD và BDGV 2 Trung tâm Tin học 3 Trung tâm Khảo thí và ĐBCLGD Tầng III, Nhà Hiệu bộ 4 Trung tâm GDDS KV miền Trung Tầng III, Dãy Nhà H 5 Thư viện - Các Khoa/Bộ môn
Tên đơn vị
Địa chỉ Tầng III, Nhà Hành chính các Khoa Tầng III, Nhà Hành chính các Khoa Tầng III, Nhà Hành chính các Khoa Tầng III, Nhà Hành chính các Khoa Tầng III, Nhà Hành chính các Khoa Tầng III, Nhà Hành chính các Khoa Tầng II, Nhà Hành chính các Khoa Tầng II, Nhà Hành chính các Khoa Tầng II, Nhà Hành chính các Khoa Tầng II, Nhà Hành chính các Khoa Tầng II, Nhà Hành chính các Khoa Tầng II, Nhà Hành chính các Khoa Tầng IV, Nhà Hành chính các Khoa Tầng I, Nhà Hành chính các Khoa Điện thoại 3823393 3824004 3823176 3823140 3823183 3848521 3823217 3823421 3823192 3825312 3833542 3833543 3834395 3824015 TT 1. Khoa Toán học 2. Khoa Tin học 3. Khoa Vật lý 4. Khoa Hóa học 5. Khoa Sinh học 6. Khoa SP Kỹ thuật 7. Khoa Ngữ văn 8. Khoa Lịch sử 9. Khoa Địa lý 10. Khoa Tâm lý – Giáo dục 11. Khoa Giáo dục Chính trị 12. Khoa Giáo dục Tiểu học 13. Bộ môn Giáo dục Mầm Non 14. Khoa Tại chức
- VP Đảng ủy và các Đoàn thể
Tên đơn vị Địa chỉ
Nhà Truyền thống Tầng I, Nhà Hiệu bộ Tầng I, Nhà Hành chính các Khoa Tầng I, Nhà Hành chính các Khoa Tầng I, Nhà Hiệu bộ Điện thoại 3823974 3823195 3832631 3832631 3823195 TT 1. Đảng ủy 2. Công đoàn 3. Đoàn Thanh niên CS HCM 4. Hội Sinh viên 5. Hội Cựu chiến binh
◆ Một số địa chỉ Website cần thiết cho sinh viên trong quá trình học tập http//www.moet.gov.vn 1. Website Bộ Giáo dục và Đào tạo: http//www.hueuni.edu.vn 2. Website Đại học Huế: http//www.dhsphue.edu.vn 3. Website Trường Đại học Sư phạm Huế: 4. Trang thông tin của Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Sư phạm Huế: Vào Website của Trường Đại học Sư phạm Huế (http//www.dhsphue.edu.vn), vào chuyên mục Đào tạo Đại học hoặc vào chuyên mục Các đơn vị trực thuộc chọn Phòng Đào tạo Đại học.
5
5. Tra cứu kết quả học tập: Vào Website của Trường Đại học Sư phạm Huế (http//www.dhsphue.edu.vn), chọn chuyên mục Điểm sinh viên.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CƠ CẤU TỔ CHỨC
CÔNG ĐOÀN
ĐẢNG UỶ
ĐOÀN THANH NIÊN
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC-ĐÀO TẠO
HỘI SINH VIÊN
HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG
HỘI CỰU CHIẾN BINH
BAN GIÁM HIỆU
HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT
KHOA
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
KHOA TOÁN HỌC
BAN THANH TRA NHÂN DÂN
KHOA TIN HỌC
BAN THANH TRA GIÁO DỤC
KHOA VẬT LÝ
PHÒNG BAN
PHÒNG TỔ CHỨC- HÀNH CHÍNH
KHOA HÓA HỌC
KHOA SINH HỌC
PHÒNG KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH PHÒNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA NGỮ VĂN
KHOA LỊCH SỬ
PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN
PHÒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ-HTQT
KHOA ĐỊA LÝ
THƯ VIỆN
KHOA TÂM LÝ- GIÁO DỤC
TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
KHẢO THÍ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TIN HỌC
BỘ MÔN GD MẦM NON
GIÁO DỤC DÂN SỐ
KHOA TẠI CHỨC
6
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUY CHẾ Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.
2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khoá đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại học và cao đẳng trong các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng (sau đây gọi tắt là trường) thực hiện theo hình thức tích luỹ tín chỉ.
Điều 2. Chương trình giáo dục đại học 1. Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học. 2. Chương trình được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành; kiểu ngành chính - ngành phụ; kiểu 2 văn bằng). 3. Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.
Điều 3. Học phần và Tín chỉ 1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định.
2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn. a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;
b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.
3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân. Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường. 4. Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học
7
trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ. 5. Một tiết học được tính bằng 50 phút.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy Thời gian hoạt động giảng dạy của trường được tính từ 8 giờ đến 20 giờ hằng ngày. Tuỳ theo tình hình thực tế của trường, Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian hoạt động giảng dạy của trường. Tuỳ theo số lượng sinh viên, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của trường, trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khóa biểu hàng ngày cho các lớp.
Điều 5. Đánh giá kết quả học tập Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau: 1. Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký). 2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần. 3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học.
4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.
Chương II TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo 1. Các trường tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ. a) Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chương trình, khoá học được quy định như sau:
- Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo;
- Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành đào tạo.
b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm một kỳ học phụ để sinh viên có điều kiện được học lại; học bù hoặc học vượt. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi. 2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.
3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm: thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này, cộng với 2 học kỳ đối với các khoá học dưới 3 năm; 4 học kỳ đối với các khoá học từ 3 đến dưới 5 năm; 6 học kỳ đối với các khoá học từ 5 đến 6 năm. Tùy theo điều kiện đào tạo của nhà trường, Hiệu trưởng quy định thời gian tối đa cho mỗi chương trình, nhưng không được vượt quá hai lần so với thời gian thiết kế cho chương trình đó. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.
8
Điều 7. Đăng ký nhập học 1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học, trường cao đẳng, ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo đơn xin học theo hệ thống tín chỉ theo mẫu do trường quy định. Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý. 2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường và cấp cho họ:
a) Thẻ sinh viên; b) Sổ đăng ký học tập; c) Phiếu nhận cố vấn học tập. 3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. 4. Sinh viên nhập học phải được trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.
Điều 8. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo 1. Đối với những trường xác định điểm trúng tuyển theo chương trình (hoặc theo ngành đào tạo) trong kỳ thi tuyển sinh, thì những thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển được trường sắp xếp vào học các chương trình (hoặc ngành đào tạo) đã đăng ký.
2. Đối với những trường xác định điểm trúng tuyển theo nhóm chương trình (hoặc theo nhóm ngành đào tạo) trong kỳ thi tuyển sinh, đầu khoá học trường công bố công khai chỉ tiêu đào tạo cho từng chương trình (hoặc từng ngành đào tạo). Căn cứ vào đăng ký chọn chương trình (hoặc ngành đào tạo), điểm thi tuyển sinh và kết quả học tập, trường sắp xếp sinh viên vào các chương trình (hoặc ngành đào tạo). Mỗi sinh viên được đăng ký một số nguyện vọng chọn chương trình (hoặc ngành đào tạo) theo thứ tự ưu tiên. Hiệu trưởng quy định số lượng và tiêu chí cụ thể đối với từng chương trình (hoặc ngành đào tạo) để sinh viên đăng ký. Điều 9. Tổ chức lớp học Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học tùy theo từng loại học phần được giảng dạy trong trường. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác có lớp, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ.
Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập 1. Đầu mỗi năm học, trường phải thông báo lịch trình học dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần.
2. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với phòng đào tạo của trường. Có 3 hình thức đăng ký các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ: đăng ký sớm, đăng ký bình thường và đăng ký muộn.
a) Đăng ký sớm là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tháng; b) Đăng ký bình thường là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần;
c) Đăng ký muộn là hình thức đăng ký được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong tuần đầu của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn đăng ký học thêm hoặc đăng ký học đổi sang học phần khác khi không có lớp. Tuỳ điều kiện đào tạo của từng trường, Hiệu trưởng xem xét, quyết định các hình thức đăng ký thích hợp. 3. Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau: a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường; b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu.
9
c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ. 4. Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
tập không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ. Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập của những sinh viên xếp hạng học lực bình thường. 5. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.
6. Phòng đào tạo của trường chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong sổ đăng ký học tập hoặc theo quy định của Hiệu trưởng. Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên theo từng học kỳ phải được ghi vào phiếu đăng ký học do phòng đào tạo của trường lưu giữ.
Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký 1. Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 6 tuần kể từ đầu học kỳ chính, nhưng không muộn quá 8 tuần; sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng không muộn quá 4 tuần. Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.
2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký: a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi phòng đào tạo của trường; b) Được cố vấn học tập chấp thuận hoặc theo quy định của Hiệu trưởng; c) Không vi phạm khoản 2 Điều 10 của Quy chế này. Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt, sau khi giảng viên phụ trách
nhận giấy báo của phòng đào tạo. Điều 12. Đăng ký học lại 1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D. 2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.
3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, sinh viên được quyền đăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phần bị điểm D để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điều 13. Nghỉ ốm Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương hoặc của bệnh viện.
Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực 1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm
đào tạo như sau: a) Sinh viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ; Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới 60 tín chỉ; b) Sinh viên năm thứ hai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ đến dưới 90 tín chỉ; c) Sinh viên năm thứ ba: d) Sinh viên năm thứ tư: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 90 tín chỉ đến dưới 120 tín chỉ; đ) Sinh viên năm thứ năm: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 120 tín chỉ đến dưới 150 tín chỉ; e) Sinh viên năm thứ sáu: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 150 tín chỉ trở lên. 2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:
a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên. b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học. 3. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.
10
Điều 15. Nghỉ học tạm thời 1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
đã học trong các trường hợp sau:
a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang; b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế;
c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này. 2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới .
Điều 16. Bị buộc thôi học 1. Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau: a) Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2 học kỳ liên tiếp;
b) Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá; c) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;
d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của trường. 2. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường sinh viên đã học hoặc tại những trường khác có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 của Điều này, được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình 1. Sinh viên học cùng lúc hai chương trình là sinh viên có nhu cầu đăng ký học thêm một
chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng. 2. Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình: a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất;
b) Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất; c) Sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất; 3. Sinh viên đang học thêm chương trình thứ hai, nếu rơi vào diện bị xếp hạng học lực yếu của chương trình thứ hai, phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.
4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất. 5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.
11
Điều 18. Chuyển trường 1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây: a) Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập; b) Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học;
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến; d) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau: a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến;
b) Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến; c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa; d) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. 3. Thủ tục chuyển trường: a) Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.
Chương III KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN
Điều 19. Đánh giá học phần 1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong qúa trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.
Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.
2. Đối với các học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. 3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần.
Điều 20. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần 1. Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính.
2. Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 2/3 ngày cho một tín chỉ. Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian dành cho ôn thi và thời gian thi cho các kỳ thi.
Điều 21. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần 1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng.
12
2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hiệu trưởng duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần. 3. Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm. Hiệu trưởng quy định việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
khi chấm. Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.
4. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định.
Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành ba bản. Một bản lưu tại bộ môn, một bản gửi về văn phòng khoa và một bản gửi về phòng đào tạo của trường, chậm nhất một tuần sau khi kết thúc chấm thi học phần.
5. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những sinh viên này khi được trưởng khoa cho phép được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có).
6. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có), điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp không có kỳ thi phụ hoặc thi không đạt trong kỳ thi phụ những sinh viên này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các học kỳ sau hoặc học kỳ phụ.
Điều 22. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần 1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
2. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
A (8,5 - 10) Giỏi Khá B (7,0 - 8,4) C (5,5 - 6,9) Trung bình D (4,0 - 5,4) Trung bình yếu F (dưới 4,0) Kém a) Loại đạt: b) Loại không đạt: c) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:
I Chưa đủ dữ liệu đánh giá. X Chưa nhận được kết quả thi. d) Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.
3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0; b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;
c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua. 4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn
áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F. 5. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây: a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được trưởng khoa cho phép; b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan, được trưởng khoa chấp thuận.
13
Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
6. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyển lên.
7. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau: a) Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt. b) Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.
Điều 23. Cách tính điểm trung bình chung 1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:
n
a
n
i
i
A B C D F tương ứng với 4 tương ứng với 3 tương ứng với 2 tương ứng với 1 tương ứng với 0 Trường hợp sử dụng thang điểm chữ có nhiều mức, Hiệu trưởng quy định quy đổi các mức điểm chữ đó qua các điểm số thích hợp, với một chữ số thập phân. 2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:
i
1
A
n
n
i
i
1
Trong đó: A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy ai là điểm của học phần thứ i ni là số tín chỉ của học phần thứ i n là tổng số học phần. Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi.
Chương IV XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 24. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp 1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:
a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định của trường. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng không quá 14 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng. Hiệu trưởng quy định khối lượng cụ thể phù hợp với yêu cầu đào tạo của trường.
b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không được giao làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình.
14
2. Tùy theo điều kiện của trường và đặc thù của từng ngành đào tạo, Hiệu trưởng quy định: a) Các điều kiện để sinh viên được đăng ký làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, trường có thể bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.
Điều 25. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp 1. Hiệu trưởng quyết định danh sách giảng viên chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Việc chấm mỗi đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải do 2 giảng viên đảm nhiệm.
2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm chữ theo quy định tại các mục a và b, khoản 2, Điều 22 của Quy chế này. Kết quả chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 3 tuần, kể từ ngày nộp đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học. 3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp; hoặc phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
Điều 26. Thực tập cuối khoá và điều kiện xét tốt nghiệp của một số ngành đào tạo đặc thù Đối với một số ngành đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực Nghệ thuật, Kiến trúc, Y tế, Thể dục - Thể thao, Hiệu trưởng quy định nội dung, hình thức thực tập cuối khoá; hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp phù hợp với đặc điểm các chương trình của trường.
Điều 27. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp 1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp: a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
b) Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo: với khối lượng không dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm; 150 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm; 60 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 2 năm. Hiệu trưởng quy định cụ thể khối lượng kiến thức tối thiểu cho từng chương trình được triển khai đào tạo trong phạm vi trường mình;
c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên; d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định; đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và thể dục - thể thao. 2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.
Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên. 3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp. Điều 28. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo
15
1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00; a) Loại xuất sắc:
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
b) Loại giỏi: c) Loại khá: d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59; Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19; Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. 2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau: a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình; b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học. 3. Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).
4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 27 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.
5. Sinh viên còn nợ chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.
6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.
Chương V XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 29. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra 1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp, nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.
2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai. 3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.
16
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) BÀNH TIẾN LONG
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 348/HD-ĐHH-ĐTĐH Huế, ngày 01 tháng 04 năm 2008
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” (gọi tắt là Quy chế 43). Giám đốc Đại học Huế hướng dẫn để có sự thực hiện thống nhất Quy chế 43 trong các trường thành viên và các khoa trực thuộc Đại học Huế (gọi tắt là các trường) như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Quy chế 43 áp dụng đối với sinh viên đại học hệ chính quy của các Trường đại học: Khoa học, Sư phạm, Nông lâm, Kinh tế, Y Dược (2 ngành Y tế công cộng, Bác sĩ Y học dự phòng) và các Khoa: Giáo dục Thể chất, Du lịch từ khoá tuyển sinh năm 2008. Riêng Trường đại học Ngoại ngữ áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy tất cả các khoá đang đào tạo tại trường.
Điều 2. Chương trình giáo dục đại học (gọi tắt là chương trình) - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Áp dụng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định của Giám đốc Đại học Huế.
Điều 3. Học phần và tín chỉ - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Mỗi học phần trong chương trình được ký hiệu bằng một mã số riêng. Hiệu trưởng các trường thành viên, Trưởng các khoa trực thuộc (gọi tắt là Hiệu trưởng) tổ chức xây dựng hệ thống mã số học phần của các chương trình theo hướng dẫn của Đại học Huế.
b) Quy chế 43 quy định: “Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết lí thuyết, 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, 45-90 giờ thực tập tại cơ sở, 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn họăc đồ án, khoá luận tốt nghiệp”. Tuỳ theo đặc điểm của ngành học, môn học, Hiệu trưởng quy định số tiết, số giờ cụ thể cho:
+ 1 tín chỉ thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; + 1 tín chỉ thực tập tại cơ sở; + 1 tín chỉ làm tiểu luận, bài tập lớn, hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp; + ...v.v...
Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Quy chế 43 quy định thời gian hoạt động giảng dạy kéo dài từ 8 giờ đến 20 giờ trong ngày. Căn cứ tình hình của các trường, Hiệu trưởng quy định thời gian hoạt động giảng dạy cụ thể cho phù hợp. Do đặc điểm khu vực Miền Trung, các trường thống nhất hoạt động giảng dạy bắt đầu từ 7 giờ.
17
Điều 5. Đánh giá kết quả học tập - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: (Không) Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Các trường trong Đại học Huế thống nhất thực hiện tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ. Mỗi năm có hai học kỳ chính. Tuỳ theo tình hình của trường, Hiệu trưởng xem xét và quyết định tổ chức thêm một học kỳ phụ và quy định số tuần thực học và số tuần thi cho các học kỳ chính và học kỳ phụ (nếu có).
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
b) Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu của chương trình, Hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo cho từng học kỳ, từng năm học. c) Tuỳ theo tình hình của trường, Hiệu trưởng quy định thời gian tối đa hoàn thành cho mỗi chương trình, nhưng không vượt quá hai lần so với thời gian thiết kế cho chương trình đó.
Điều 7. Đăng ký nhập học - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Sinh viên trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh đại học được báo nhập học và đã hoàn thành hồ sơ nhập học thuộc đối tượng áp dụng đào tạo theo Quy chế 43 thì không phải làm đơn xin học theo hình thức tích luỹ tín chỉ.
b) Sau khi sinh viên nhập học, các trường cấp cho sinh viên: - Thẻ sinh viên; - Sổ đăng ký học tập; - Phiếu nhận cố vấn học tập; - Các tài liệu khác (niên giám, sổ tay học tập...) Điều 8. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Sinh viên nhập học với điểm trúng tuyển định theo ngành thì được bố trí học theo ngành đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký dự thi.
b) Sinh viên nhập học với điểm trúng tuyển định theo nhóm ngành thì sau khi học xong học kỳ I, Hiệu trưởng căn cứ nguyện vọng đăng ký, điểm thi tuyển sinh, kết quả học tập để xếp sinh viên vào các ngành học theo số lượng, tiêu chí đã công bố cho sinh viên từ đầu khoá học.
Điều 9. Tổ chức lớp học - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa vào khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp tuỳ theo từng loại học phần giảng dạy trong trường. Sinh viên đăng ký không đạt số lượng tối thiểu thì không tổ chức lớp học và sinh viên phải đăng ký sang học các học phần khác có tổ chức lớp nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. b) Ngoài lớp tổ chức theo học phần nói trên, còn tổ chức lớp theo khoá tuyển sinh để duy trì các hoạt động tập thể, đoàn thể.
Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Phòng Đào tạo đại học các trường tổ chức cho sinh viên đăng ký khối lượng học tập vào đầu mỗi học kỳ theo đúng thủ tục, quy trình, điều kiện, quy định về khối lượng như trong Quy chế 43. Hiệu trưởng xem xét và quyết định các hình thức đăng ký thích hợp.
18
Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: (Không) Điều 12. Đăng ký học lại - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: (Không) Điều 13. Nghỉ ốm - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: (Không) Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Đối với những ngành học đào tạo 4 năm thiết kế khối lượng toàn khoá lớn hơn 120 tín chỉ, thì những sinh viên đã tích luỹ từ 90 đến trên 120 tín chỉ xếp hạng năm đào tạo là sinh
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
viên năm thứ tư. Đối với những ngành học đào tạo 5 năm thiết kế khối lượng toàn khoá lớn hơn 150 tín chỉ thì những sinh viên đã tích luỹ từ 120 đến trên 150 tín chỉ xếp hạng năm đào tạo là sinh viên năm thứ năm. Đối với những ngành học đào tạo 6 năm thiết kế khối lượng toàn khoá lớn hơn 180 tín chỉ thì những sinh viên đã tích luỹ từ 150 đến trên 180 tín chỉ xếp hạng năm đào tạo là sinh viên năm thứ sáu.
Điều 15. Nghỉ học tạm thời - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Giám đốc Đại học Huế ban hành Quyết định cho sinh viên được nghỉ học tạm thời theo đề nghị của Hiệu trưởng.
Điều 16. Bị buộc thôi học - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Giám đốc Đại học Huế ban hành Quyết định buộc sinh viên thôi học theo đề nghị của Hiệu trưởng.
Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: (Không) Điều 18. Chuyển trường - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Hiệu trưởng có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý vào đơn sinh viên xin chuyển đi trường khác hoặc sinh viên từ trường khác chuyển đến. Giám đốc Đại học Huế quyết định cho chuyển đi hoặc chuyển đến.
Điều 19. Đánh giá học phần - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Quy chế 43 quy định giảng viên đề xuất hình thức, cách thức đánh giá học phần trình Hiệu trưởng duyệt. Nếu cần thiết, Hiệu trưởng căn cứ quy chế, quy định thống nhất trong toàn trường hoặc trong từng khoa, bộ môn cấu trúc các thành phần và trọng số của mỗi thành phần để tính điểm tổng hợp đánh giá đối với các học phần lý thuyết hoặc học phần vừa lý thuyết vừa thực hành cho phù hợp.
Điều 20. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Mỗi học kỳ, ngoài kỳ thi chính,các trường tổ chức thêm 1 kỳ thi phụ dành cho sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính. b) Căn cứ quy định trong Quy chế 43 và tình hình thực tế của trường, Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian dành cho ôn thi và thời gian thi cho các kỳ thi.
Điều 21. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Hiệu trưởng quy định cách làm đề thi (tổ chức ra đề hoặc lấy từ ngân hàng đề thi) b) Hiệu trưởng quyết định hình thức thi phù hợp cho từng học phần, có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), thi vấn đáp, làm tiểu luận, bài tập lớn...
c) Hiệu trưởng quy định việc bảo quản bài thi, quy trình chấm thi (bảo đảm đánh giá bài làm chính xác, khách quan) và lưu giữ bài thi sau khi chấm. Thời gian lưu giữ bài thi theo quy định trong Quy chế 43.
19
Điều 22. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: (Không) Điều 23. Cách tính điểm trung bình chung - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Các trường trong Đại học Huế thống nhất sử dụng thang điểm chữ 5 mức A, B, C, D, F và thống nhất quy đổi các mức điểm chữ tương ứng với các mức điểm số như đã quy định trong Quy chế 43:
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
A tương ứng với 4 B tương ứng với 3 C tương ứng với 2 D tương ứng với 1 F tương ứng với 0
Điều 24. Thực tập cuối khoá, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Hiệu trưởng quy định: + Khối lượng học phần đồ án, khoá luận tốt nghiệp cho từng ngành đào tạo và đưa vào trong khung chương trình;
+ Các điều kiện để sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; + Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; + Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; + Nhiệm vụ của giáo viên hướng dẫn, trách nhiệm của bộ môn, khoa đối với sinh viên trong thời gian là đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
Điều 25. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Hiệu trưởng quyết định danh sách giảng viên chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
Điều 26. Thực tập cuối khoá và điều kiện xét tốt nghiệp của một số ngành đào tạo đặc thù - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: Hiệu trưởng quy định nội dung, hình thức thực tập cuối khoá, hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; điều kiện xét công nhận tốt nghiệp phù hợp với đặc điểm của từng ngành đào tạo đặc thù như các ngành Nghệ thuật, Kiến trúc, Y Dược, Giáo dục Thể chất...
Điều 27. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Khối lượng kiến thức tối thiểu mà sinh viên phải tích luỹ để được xét tốt nghiệp được quy định trong chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của từng ngành ban hành theo Quyết định của Giám đốc Đại học Huế. b) Hiệu trưởng thành lập Hội đồng để xét và đề nghị công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện.
c) Giám đốc Đại học Huế ký Quyết định công nhận tốt nghiệp. Điều 28. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo
- Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: a) Văn bằng tốt nghiệp do Hiệu trưởng ký. Riêng sinh viên tốt nghiệp của Khoa Giáo dục Thể chất, Khoa Du lịch văn bằng do Giám đốc Đại học Huế ký.
b) Giám đốc Đại học Huế quyết định cho những sinh viên bị buộc thôi học hoặc sinh viên không tốt nghiệp được chuyển xuống học chương trình cấp thấp hơn hoặc chuyển qua học theo hình thức Giáo dục thường xuyên ở trường sinh viên đang học hoặc ở trường khác nếu sinh viên có nguyện vọng.
Điều 29. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra - Thực hiện như Quy chế 43 - Hướng dẫn thêm: (Không) Căn cứ nội dung Quy chế 43 và hướng dẫn của Giám đốc Đại học Huế, các trường, khoa trực thuộc biên soạn các quy định học vụ để tổ chức triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ năm học 2008-2009./.
GIÁM ĐỐC (Đã ký)
Nơi nhận: - Các Trường, Khoa, Trung tâm trực thuộc; - Lưu VP, Ban ĐTĐH.
PGS.TS. NGUYỄN VĂN TOÀN
20
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 861/ĐTĐH Huế, ngày 01 tháng 08 năm 2008
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC HỌC VỤ (Dùng cho sinh viên hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ khoá TS 2008) Căn cứ Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Quy chế 43), căn cứ CV số 348/HD-ĐHH-ĐTĐH của Đại học Huế ngày 01 tháng 04 năm 2008 về việc Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, căn cứ vào yêu cầu về đào tạo tín chỉ và tình hình thực tiễn của Trường Đại học Sư phạm Huế, Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Huế quy định một số điểm cụ thể về công tác học vụ đối với sinh viên hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ khoá tuyển sinh năm 2008 như sau:
1. Chương trình đào tạo Chương trình giáo dục đại học theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Sư phạm Huế được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ban hành theo Quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29 tháng 04 năm 2008 của Giám đốc Đại học Huế. Số tín chỉ của các chương trình ngành: Sư phạm (SP) Toán học, SP Tin học, SP Vật lý, SP KTCN, SP Hoá học, SP Sinh học, SP KTNL, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, SP TLGD, Quản lý GD là 134 TC; ngành SP GD Chính trị là 140 TC; ngành SP GD Chính trị - GD Quốc phòng là 139 TC. 2. Khoá học, thời gian tối đa để hoàn thành khoá học Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tại Trường Đại học Sư phạm trình độ đại học được thực hiện trong bốn năm. Một năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần học và 3 tuần thi, mỗi học kỳ phụ có 5 tuần học và 1 tuần thi.
Thời gian tối đa để hoàn thành khoá học là 8 năm. Hết thời hạn tối đa, nếu sinh viên không đủ điều kiện để công nhận tốt nghiệp, được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển chuyển xuống học chương trình cấp thấp hơn hoặc chuyển qua học theo hình thức Giáo dục thường xuyên ở trường sinh viên đang học hoặc ở trường khác thuộc Đại học Huế theo Quy định của Quy chế 43 và Hướng dẫn của Đại học Huế.
3. Tổ chức lớp học theo học phần Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên. Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp được quy định như sau:
80 sv/1lớp 50 sv/lớp 30 sv/lớp 20 sv/nhóm
- Lớp học phần môn chung (Mác Lênin, Tâm lý giáo dục): - Lớp học phần Tin học: - Lớp môn riêng: - Nhóm thực hành: Số lượng sinh viên tối thiểu các lớp học phần môn Ngoại ngữ không chuyên thực hiện theo quy định của Trường Đại học Ngoại ngữ, các lớp học phần môn Giáo dục Thể chất do Khoa Giáo dục Thể chất quy định. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định trên thì lớp học sẽ không được tổ chức. Trong những trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng sẽ duyệt từng trường hợp cụ thể.
4. Đăng ký môn học 4.1. Trách nhiệm của Trường Vào đầu mỗi khóa học, Trường thông báo cho SV chương trình đào tạo của từng ngành học, quy chế học tập, thi - kiểm tra.
21
Vào đầu mỗi học kỳ, Trường thông báo cho SV danh mục các học phần dự kiến giảng dạy trong học kỳ, số lớp dự kiến tổ chức cho mỗi học phần và thời khóa biểu dự kiến cho những lớp học phần đó, giảng viên dự kiến phụ trách từng lớp học phần, công bố danh sách cố vấn học tập (CVHT) kèm theo danh sách nhóm SV do từng CVHT phụ trách.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Thông qua đội ngũ CVHT và các tài liệu hướng dẫn, Trường tạo điều kiện cho SV có đầy đủ thông tin cần thiết để lựa chọn học phần và xây dựng kế hoạch học tập cá nhân. CVHT chịu trách nhiệm quản lý SV theo sự phân công của khoa, hướng dẫn SV thực hiện quy trình đăng ký môn học theo quy định chung của Trường. 4.2. Trách nhiệm của SV Nghiên cứu, tìm hiểu để nắm vững chương trình đào tạo và những quy định của Trường; gặp gỡ và trao đổi với CVHT để được hướng dẫn, giúp đỡ. Tất cả các SV đều phải thực hiện việc đăng ký học phần trước khi học kỳ mới bắt đầu theo
đúng thời gian quy định của Trường. 4.3. Thủ tục đăng ký học phần Gồm ba bước như sau : - Bước 1: Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, căn cứ vào chương trình đào tạo học kỳ, danh mục các học phần mở lớp trong học kỳ và sự hướng dẫn của CVHT, từng SV xác định các học phần muốn đăng ký và ghi đầy đủ vào Phiếu đăng ký học phần, trình CVHT ký duyệt và nộp Phòng Đào tạo Đại học trong thời gian đăng ký. Phòng Đào tạo Đại học chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong Phiếu đăng ký học tập.
- Bước 2: Theo đúng thời gian quy định, SV nhận kết quả đăng ký học phần tại VP Khoa. Từ khi nhận kết quả đăng ký, SV có 2 tuần lễ để điều chỉnh đăng ký trong khuôn khổ cho phép của Trường (thời gian, điều kiện cụ thể được thông báo từng học kỳ). Sau thời hạn này, Phòng Đào tạo Đại học không giải quyết điều chỉnh đăng ký học phần nữa.
- Bước 3: Hết thời gian điều chỉnh, căn cứ kết quả đăng ký học phần, Phòng Đào tạo Đại học sẽ in thời khóa biểu học tập cho từng sinh viên, danh sách sinh viên, thời khóa biểu giáo viên theo từng lớp học phần.
Chú ý : - Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.
- Các học phần muốn được đăng ký phải là học phần có trong danh mục mở lớp của học kỳ và không bị trùng thời khóa biểu với học phần khác. Riêng các SV đăng ký học trả nợ các học phần lý thuyết, có thể được xét cho đăng ký trùng thời khóa biểu, nhưng không được vượt quá số TC tối đa cho phép. - Trường hợp số lượng SV đăng ký một học phần thấp hơn số lượng tối thiểu quy định, lớp học phần dự kiến này sẽ bị hủy bỏ và SV có thể chuyển sang đăng ký học học phần khác. - Các SV có nhu cầu điều chỉnh kết quả đăng ký liên hệ trực tiếp Phòng Đào tạo Đại học để thực hiện trong thời gian quy định. Mỗi SV chỉ được điều chỉnh 1 lần.
4.4. Quy định về số TC đăng ký trong một học kỳ Để đảm bảo tiến độ thời gian và chất lượng học tập, mỗi SV đăng ký ở mỗi học kỳ số TC tối thiểu và tối đa như sau :
- Đối với sinh viên xếp hạng học lực bình thường (kể cả sinh viên năm thứ Nhất mới nhập học) ở mỗi học kỳ chính được đăng ký tối thiểu 14 TC (trừ HK cuối khóa) và không hạn chế số tín chỉ tối đa. - Đối với sinh viên đang trong thời gian xếp hạng học lực yếu ở mỗi học kỳ chính được đăng ký tối thiểu 10 TC (trừ HK cuối khóa) tối đa không quá 14 TC.
- Đối với học kỳ phụ không quy định số tín chỉ tối thiểu, số tín chỉ tối đa không vượt quá 6 TC. 5. Đăng ký học lại, thi lại SV phải đăng ký học lại các học phần bắt buộc chưa tích lũy được sau 2 lần thi (đạt điểm F). Đối với học phần tự chọn chưa tích lũy, SV có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc đổi sang học phần tự chọn khác cùng nhóm học phần theo quy định của chương trình đào tạo.
22
SV có các học phần đã tích luỹ bị điểm D được quyền đăng ký học lại để cải thiện điểm. Cách xử lý kết quả thi như sau: Điểm thi đã đạt ở lần thi thứ nhất là điểm dùng để tính điểm trung bình học bổng học kỳ. Điểm thi cải thiện ở lần thi thứ hai là điểm dùng để tính điểm trung bình học tập học kỳ và điểm trung bình tích lũy thay cho điểm đã đạt ở lần học thứ nhất (không phân biệt điểm này lớn
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
hay nhỏ hơn điểm thi đã đạt). Nếu điểm thi cải thiện đạt điểm F thì xem như học phần chưa tích lũy và không được tính vào điểm tích luỹ (ĐTL).
Tất cả các đối tượng sinh viên đăng ký học lại phải nộp học phí học lại theo quy định của Trường. 6. Xếp hạng năm đào tạo và học lực 6.1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:
a) Sinh viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 33 tín chỉ; b) Sinh viên năm thứ hai: c) Sinh viên năm thứ ba: d) Sinh viên năm thứ tư: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 33 tín chỉ đến dưới 66 tín chỉ; Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 66 tín chỉ đến dưới 100 tín chỉ; Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 100 tín chỉ trở lên. 6.2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:
a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên. b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học. 6.3. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.
7. Bị buộc thôi học Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau: 7.1. Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2 học kỳ liên tiếp;
7.2. Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên năm cuối khoá;
7.3. Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường quy định tại điểm 2 của Quy định này; 7.4. Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Quy chế 43 hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của trường.
8. Quy định về đánh giá học phần 8.1. Cách đánh giá điểm học phần 8.1.1. Điểm tổng hợp học phần (điểm học phần) đối với các học phần chỉ có lý thuyết bao gồm điểm đánh giá quá trình chiếm trọng số 40% và điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số 60%. Điểm đánh giá quá trình bao gồm các loại điểm bộ phận: điểm chuyên cần, điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm kiểm tra giữa học phần, điểm bài tập lớn. Căn cứ vào tính chất của học phần, giảng viên quy định trong đề cương chi tiết học phần các loại điểm bộ phận sử dụng trong đánh giá, trọng số của từng điểm bộ phận và thông báo cho sinh viên trước khi bắt đầu giảng dạy học phần. Khi kết thúc học phần giảng viên nộp về Phòng Đào tạo Đại học kết quả điểm quá trình sau khi đã thông báo công khai cho sinh viên biết và chịu trách nhiệm về kết quả đó.
Điểm thi kết thúc học phần, điểm tiểu luận môn học thay cho thi kết thúc học phần chiếm trọng số 60%. Việc chấm thi kết thúc học phần và chấm tiểu luận môn học do hai giảng viên đảm nhiệm.
8.1.2. Điểm học phần đối với các học phần vừa có lý thuyết vừa có thực hành bao gồm điểm đánh giá quá trình chiếm trọng số 50% và điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số 50%. Điều kiện để dự thi kết thúc học phần là điểm đánh giá phần thực hành phải đạt yêu cầu trở lên.
23
Điểm đánh giá quá trình bao gồm các loại điểm bộ phận: điểm chuyên cần, điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá phần thực hành, điểm kiểm tra giữa học phần, điểm bài tập lớn. Điểm thi kết thúc học phần, điểm tiểu luận môn học thay cho thi kết thúc học phần chiếm trọng số 50%.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Việc quy định các loại điểm bộ phận, trọng số của từng điểm bộ phận, việc chấm thi kết thúc học phần và chấm tiểu luận thực hiện như quy định đối với học phần chỉ có lý thuyết. Khi kết thúc học phần giảng viên nộp về Phòng Đào tạo Đại học kết quả điểm quá trình và điều kiện dự thi sau khi đã thông báo công khai cho sinh viên biết và chịu trách nhiệm về kết quả đó.
8.1.3. Đối với các học phần chỉ có thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành.
8.1.4. Hình thức đánh giá đối với một học phần được quy định trong Đề cương chi tiết học phần (Syllabus) và công bố cho SV vào đầu học kỳ. Đề cương chi tiết học phần do giảng viên phụ trách học phần biên soạn, được Trưởng Khoa xác nhận và Hiệu trưởng duyệt vào đầu mỗi học kỳ.
8.2. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần. 8.2.1. Điểm đánh giá bộ phận, điểm quá trình, điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. 8.2.2. Điểm học phần (trừ học phần chỉ có thực hành) được tổng hợp từ điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần (hoặc điểm tiểu luận môn học) được tính theo công thức:
(ĐQT x TS1) + (ĐTHP x TS2) ĐHP = 10 ĐHP là điểm tổng hợp học phần trong đó: ĐQT là điểm quá trình ĐTHP là điểm thi kết thúc học phần hoặc điểm tiểu luận môn học TS1 là trọng số của ĐQT theo quy định của từng loại học phần TS2 là trọng số của ĐTHP theo quy định của từng loại học phần 8.2.3. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ theo 5 bậc A, B, C, D, F như sau:
Loại đạt: Loại không đạt: A (8,5 – 10) Giỏi Khá B (7,0 – 8,4) C (5,5 – 6,9) Trung bình D (4,0 – 5,4) Trung bình yếu F (dưới 4,0) Kém 8.3. Cách xử lý các loại điểm I, điểm X, điểm R, cách tính điểm trung bình chung thực hiện theo Quy chế 43.
9. Khoá luận tốt nghiệp, học phần thay thế, thực tập sư phạm Đầu học kỳ cuối khoá sinh viên được đăng ký làm khoá luận tốt nghiệp (KLTN) hoặc học thêm một số học phần chuyên môn thay thế KLTN. 9.1. Để nhận được đề tài khoá luận tốt nghiệp, sinh viên phải tích luỹ ít nhất 100 tín chỉ và thoả mãn các điều kiện sau:
- Đã có 1 tiểu luận môn học đạt kết quả từ 8 điểm trở lên; - Đã tích luỹ được một chuyên đề hoặc một học phần liên quan đến đề tài, có 2 tín chỉ trở lên và đạt kết quả từ điểm B trở lên;
- Điểm trung bình chung tích luỹ đến học kỳ 6 phải đạt từ 2,5 trở lên. Căn cứ vào điều kiện quy định, khả năng hướng dẫn của giảng viên, Khoa tổ chức đăng ký, xét và lập danh sách đề nghị Hiệu trưởng duyệt danh sách đủ điều kiện làm khoá luận.
9.2. Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định trong chương trình của từng chuyên ngành để tích luỹ đủ số tín chỉ theo yêu cầu công nhận tốt nghiệp.
24
9.3. Sinh viên phải trải qua kỳ thực tập sư phạm tập trung tại các trường phổ thông. Thời gian, nội dung, hình thức tổ chức, cách đánh giá thực tập sư phạm sẽ được Hiệu trưởng quy định tại một văn bản riêng.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
10. Điều kiện xét tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp 10.1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp: a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập; b) Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo của các ngành ban hành theo Quyết định của Giám đốc Đại học Huế.
c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên; d) Thoả mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định; đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất đối với các ngành đào tạo không
chuyên về quân sự và thể dục - thể thao. 10.2. Xếp hạng tốt nghiệp 10.2.1. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:
Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00; Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59; Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19; Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49. a) Loại xuất sắc: b) Loại giỏi: c) Loại khá: d) Loại trung bình: 10.2.2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau: - Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;
25
- Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học. KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG (Đã ký) PGS.TS. NGÔ ĐẮC CHỨNG
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1042 /ĐTĐH Huế, ngày 22 tháng 09 năm 2008
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN Đào tạo theo học chế tín chỉ Kính gửi: Lãnh đạo các đơn vị trong trường
Ngày 01/08/2008 Trường đã ban hành CV số 861/ĐTĐH Quy định về công tác học vụ dùng cho sinh viên hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ khóa TS 2008, trong đó đã quy định về cách thức đánh giá học phần (tại mục 8. Quy định đánh giá học phần). Để kịp thời triển khai công tác tổ chức, quản lý đào tạo và thống nhất việc đánh giá của các giảng viên, Trường hướng dẫn thêm một số điểm cụ thể về đánh giá học phần đối với sinh viên hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ khoá TS 2008 như sau:
I. Về phân loại học phần, tỷ trọng điểm quá trình và điểm thi kết thúc học phần 1. Học phần chỉ có lý thuyết: điểm quá trình chiếm tỷ trọng 40%, điểm thi kết thúc học phần chiếm tỷ trọng 60%. 2. Học phần vừa có lý thuyết vừa có thực hành: điểm quá trình chiếm tỷ trọng 50%, điểm thi kết thúc học phần chiếm tỷ trọng 50%
3. Học phần chỉ có thực hành: điểm trung bình chung của các bài thực hành. II. Hướng dẫn cách đánh giá điểm quá trình 1. Đối với học phần chỉ có lý thuyết, điểm quá trình là trung bình cộng của hai loại điểm thành phần tính theo hệ số và làm tròn đến một chữ số thập phân: điểm chuyên cần và thái độ (hệ số 1), điểm kiểm tra giữa học phần (hệ số 2). 1.1. Cách đánh giá điểm chuyên cần và thái độ:
Mức cho điểm Số tiết nghỉ học so với tổng số tiết quy định của học phần
Không vắng Vắng học < 10% Vắng học từ 10% - 20% Trên 20% Từ 8 đến 10 điểm Từ 5 đến 7 điểm Từ 2 đến 4 điểm Từ 0 đến 1 điểm
Chú ý: Giảng viên phải kết hợp giữa đánh giá chuyên cần với đánh giá thái độ tham gia học tập của sinh viên để cho điểm trong giới hạn quy định trên.
1.2. Cách đánh giá điểm kiểm tra giữa học phần:
- Quy định về số lần kiểm tra giữa học phần: Số tín chỉ
Số lần kiểm tra 01 02
Từ 2 TC trở xuống Từ 3 TC trở lên - Đối với các học phần có 2 lần kiểm tra giữa học phần thì điểm kiểm tra giữa học phần là điểm trung bình cộng các lần kiểm tra. Hình thức kiểm tra do giảng viên quy định.
2. Đối với học phần vừa có lý thuyết vừa có thực hành, điểm quá trình là trung bình cộng của 3 loại điểm thành phần tính theo hệ số và làm tròn đến một chữ số thập phân: điểm chuyên cần và thái độ (hệ số 1), điểm kiểm tra giữa học phần (hệ số 2), điểm phần thực hành (hệ số 2).
26
Cách tính điểm chuyên cần, số lần kiểm tra giữa học phần thực hiện như trong quy định đối với học phần chỉ có lý thuyết. Điểm phần thực hành là điểm trung bình chung của các bài thực hành và là điều kiện để được dự thi phần lý thuyết.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
III. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào Quy định tại CV 861/ĐTĐH và Hướng dẫn này, Phòng Đào tạo Đại học thiết kế các biểu bảng như Bảng theo dõi chuyên cần, Bảng đánh giá quá trình, Bảng ghi kết quả học phần v.v..., xây dựng môđun phần mềm tính điểm học phần, tạo điều kiện thuận lợi cho các Khoa và giảng viên thực hiện việc đánh giá.
2. Các Khoa chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các giảng viên trong Khoa và giảng viên mời giảng tại Khoa thực hiện đúng quy định, cung cấp cho các giảng viên giảng dạy các lớp thuộc Khoa mình phụ trách Bảng theo dõi chuyên cần, Bảng đánh giá quá trình để các giảng viên thực hiện việc đánh giá.
3. Các giảng viên cần nghiên cứu kỹ Quy định về công tác học vụ (mục 8. Quy định về đánh giá học phần) và Hướng dẫn này để đánh giá điểm quá trình theo đúng quy định. Để đảm bảo việc đánh giá quá trình đúng thực chất, Trường đề nghị các giảng viên thực hiện nghiêm túc việc theo dõi chuyên cần, thái độ học tập của sinh viên, tổ chức kiểm tra giữa học phần đúng theo quy định.
Trước kỳ thi kết thúc học phần 3 ngày, giảng viên phải nộp lại cho Phòng Đào tạo Đại học điểm đánh giá quá trình học phần mình phụ trách theo mẫu quy định, sau khi đã công bố công khai cho sinh viên và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá đó. Đối với các học phần vừa có lý thuyết vừa có thực hành thì kèm theo danh sách sinh viên không đủ điều kiện dự thi phần lý thuyết.
Quy định này được thực hiện từ năm học 2008-2009 đối với sinh viên hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Đề nghị Lãnh đạo các Khoa phổ biến đến toàn thể giảng viên (kể cả giảng viên mời giảng) để thực hiện thống nhất, đồng bộ trong toàn trường. Trong khi thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các Khoa đề xuất với Trường thông qua Phòng Đào tạo Đại học để kịp thời điều chỉnh, bổ sung.
KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG (Đã ký)
27
Nơi nhận: - Đại học Huế (để báo cáo) -Các đơn vị trong toàn trường -Lưu ĐTĐH, TC-HC PGS.TS. NGÔ ĐẮC CHỨNG
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUY CHẾ Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định quyền và nghĩa vụ của học sinh, sinh viên; nội dung công tác học sinh, sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý; thi đua, khen thưởng và kỷ luật.
2. Quy chế này áp dụng đối với học sinh, sinh viên (sau đây viết tắt là HSSV) các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (sau đây gọi chung là các trường).
Điều 2. Mục đích Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 3. Yêu cầu của công tác học sinh, sinh viên 1. Học sinh, sinh viên là nhân vật trung tâm trong nhà trường, được nhà trường bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường. 2. Công tác HSSV phải thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Công tác HSSV phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu có liên quan đến HSSV.
Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN
Điều 4. Quyền của HSSV 1. Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường.
2. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV.
3. Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm: a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao; b) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;
28
c) Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước; d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường;
e) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định.
4. Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước.
5. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV. 6. Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường. Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính. 8. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 5. Nghĩa vụ của HSSV 1. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường. 2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh. 3. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. 4. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống. 5. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ
định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường. 6. Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định. 7. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường.
8. Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định.
9. Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của HSSV, cán bộ, giáo viên trong trường.
10. Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác. Điều 6. Các hành vi HSSV không được làm 1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường và HSSV khác.
29
2. Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác. 3. Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
4. Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng. 5. Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép. 6. Đánh bạc dưới mọi hình thức. 7. Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hóa chất cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác. 8. Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép.
Chương III NỘI DUNG CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN
Điều 7. Công tác tổ chức hành chính 1. Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường, sắp xếp bố trí vào các lớp HSSV; chỉ định Ban cán sự lớp HSSV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho HSSV. 2. Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trú. 3. Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HSSV. 4. Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho HSSV. 5. Giải quyết các công việc hành chính có liên quan cho HSSV. Điều 8. Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV 1. Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của HSSV; phân loại, xếp loại HSSV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chức thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân HSSV đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; xử lý kỷ luật đối với HSSV vi phạm quy chế, nội quy.
2. Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - HSSV” vào đầu khoá, đầu năm và cuối khóa học. 3. Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác.
4. Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với HSSV.
5. Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu.
6. Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV. Điều 9. Công tác y tế, thể thao 1. Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho HSSV khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống dịch, bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo quy định; xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập. 2. Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao.
30
3. Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 10. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV 1. Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến HSSV. 2. Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hoàn cảnh khó khăn. Điều 11. Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
1. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn nơi trường đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến HSSV.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên quan đến HSSV; hướng dẫn HSSV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế.
3. Tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV. Điều 12. Thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú Tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương IV HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ
Điều 13. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV Hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV của trường gồm có Hiệu trưởng, đơn vị phụ trách công tác HSSV, giáo viên chủ nhiệm và lớp HSSV. Căn cứ Điều lệ nhà trường của từng trình độ đào tạo, Hiệu trưởng quy định hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV phù hợp, bảo đảm thực hiện các nội dung công tác học sinh, sinh viên.
Điều 14. Trách nhiệm của Hiệu trưởng 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động của công tác HSSV. 2. Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành, địa phương trong công tác HSSV, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác HSSV. Tiến hành các biện pháp thích hợp đưa công tác HSSV vào nề nếp, bảo đảm cho HSSV thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
3. Quản lý HSSV về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng và đời sống. Hằng năm, tổ chức đối thoại với HSSV để giải thích đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin cần thiết của trường cho HSSV; hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của HSSV.
4. Bảo đảm các điều kiện để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam trong công tác HSSV; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV. 5. Quyết định sự tham gia của HSSV mang tính chất đại diện cho trường khi có sự huy động của địa phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ chức khác.
Điều 15. Đơn vị phụ trách công tác HSSV Căn cứ Điều lệ nhà trường của từng trình độ đào tạo, Hiệu trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phụ trách công tác HSSV, làm đầu mối giúp Hiệu trưởng thực hiện nội dung công tác HSSV theo quy định tại Chương III của Quy chế này.
Điều 16. Giáo viên chủ nhiệm Căn cứ điều kiện cụ thể của trường, Hiệu trưởng hoặc trưởng khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV theo sự phân cấp của Hiệu trưởng phân công giáo viên chủ nhiệm lớp HSSV hoặc trợ lý khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV (sau đây gọi chung là giáo viên chủ nhiệm) để hướng dẫn các hoạt động của lớp.
Điều 17. Lớp học sinh, sinh viên 1. Lớp HSSV được tổ chức bao gồm những HSSV cùng ngành, nghề, khoá học và được duy trì ổn định trong cả khoá học. Đối với HSSV học theo học chế tín chỉ, ngoài việc sắp xếp vào lớp HSSV để tổ chức, quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, những HSSV đăng ký cùng học một học phần được sắp xếp vào lớp học tín chỉ theo từng học kỳ.
31
2. Ban cán sự lớp HSSV gồm: a) Lớp trưởng và các lớp phó do tập thể HSSV trong lớp bầu, Hiệu trưởng (hoặc trưởng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV theo phân cấp của Hiệu trưởng) công nhận. Nhiệm kỳ ban cán sự lớp HSSV theo năm học;
b) Nhiệm vụ của ban cán sự lớp HSSV: - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của trường, khoa, phòng, ban; - Đôn đốc HSSV trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;
- Tổ chức, động viên giúp đỡ những HSSV gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện. Thay mặt cho HSSV của lớp liên hệ với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn; đề nghị các khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV và ban giám hiệu nhà trường giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của HSSV trong lớp; - Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên Việt Nam trong hoạt động của lớp; - Báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình học tập, rèn luyện theo học kỳ, năm học và những việc đột xuất của lớp với khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV;
c) Quyền của ban cán sự lớp HSSV: Được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của trường. 3. Ban cán sự lớp học tín chỉ gồm lớp trưởng và các lớp phó do nhà trường chỉ định. Ban cán sự lớp học tín chỉ có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy chế của HSSV trong lớp với đơn vị phụ trách công tác HSSV. Ban cán sự lớp học tín chỉ được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của trường.
Chương V THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 18. Nội dung, hình thức thi đua, khen thưởng 1. Thi đua, khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV có thành tích cần biểu dương, khuyến khích kịp thời. Cụ thể: a) Đoạt giải trong các cuộc thi HSSV giỏi, Olympic các môn học, có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị;
b) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, trong hoạt động thanh niên xung kích, HSSV tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong lớp, khoa, trong ký túc xá, trong hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao; c) Có thành tích trong việc cứu người bị nạn, dũng cảm bắt kẻ gian, chống tiêu cực, tham nhũng;
d) Các thành tích đặc biệt khác. Nội dung, mức khen thưởng thường xuyên do Hiệu trưởng quy định. 2. Thi đua, khen thưởng toàn diện định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV được tiến hành vào cuối mỗi một học kỳ hoặc năm học. Cụ thể:
a) Đối với cá nhân HSSV: - Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc. - Tiêu chuẩn xếp loại danh hiệu cá nhân như sau: + Đạt danh hiệu HSSV Khá, nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ Khá trở lên; + Đạt danh hiệu HSSV Giỏi nếu xếp loại học tập từ Giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên;
+ Đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc nếu xếp loại học tập và rèn luyện Xuất sắc. Xếp loại học tập xác định theo quy định của Quy chế đào tạo của từng trình độ đào tạo, xếp loại rèn luyện xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá kết quả rèn luyện.
32
- Danh hiệu cá nhân của HSSV được ghi vào hồ sơ HSSV. - Không xét khen thưởng đối với HSSV bị kỷ luật hoặc có điểm thi kết thúc học phần ở lần
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới mức trung bình.
b) Đối với tập thể lớp HSSV: - Danh hiệu tập thể lớp HSSV gồm 2 loại: Lớp HSSV Tiên tiến và Lớp HSSV Xuất sắc. - Đạt danh hiệu Lớp HSSV Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau: + Có từ 25% HSSV đạt danh hiệu HSSV Khá trở lên; + Có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên; + Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên; + Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua trong nhà trường. - Đạt danh hiệu Lớp HSSV Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu lớp HSSV Tiên tiến và có từ 10% HSSV đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc.
Điều 19. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng 1. Vào đầu năm học, nhà trường tổ chức cho HSSV, các lớp HSSV đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp HSSV.
2. Thủ tục xét khen thưởng: a) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của HSSV, các lớp HSSV tiến hành lập danh sách kèm theo bản thành tích cá nhân và tập thể lớp, có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, đề nghị lên khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV xem xét; b) Khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV tổ chức họp, xét và đề nghị lên Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật của trường xét duyệt;
c) Căn cứ vào đề nghị của khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV, Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật của trường tổ chức xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV.
Điều 20. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm 1. Những HSSV có hành vi vi phạm thì tuỳ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
a) Khiển trách: áp dụng đối với HSSV có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ; b) Cảnh cáo: áp dụng đối với HSSV đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng; c) Đình chỉ học tập 1 năm học: áp dụng đối với những HSSV đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi HSSV không được làm;
d) Buộc thôi học: áp dụng đối với HSSV đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến nhà trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù (kể cả trường hợp bị xử phạt tù được hưởng án treo).
2. Hình thức kỷ luật của HSSV phải được ghi vào hồ sơ HSSV. Trường hợp HSSV bị kỷ luật mức đình chỉ học tập 1 năm học và buộc thôi học, nhà trường cần gửi thông báo cho địa phương và gia đình HSSV biết để quản lý, giáo dục. 3. Nội dung vi phạm và khung xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định Phụ lục kèm theo Quy chế này.
33
Điều 21. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật 1. Thủ tục xét kỷ luật: a) HSSV có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật; b) Giáo viên chủ nhiệm chủ trì họp với tập thể lớp HSSV, phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi lên khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV; c) Khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV xem xét, đề nghị lên Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật của nhà trường; d) Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật nhà trường tổ chức họp để xét kỷ luật, thành
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng, đại diện tập thể lớp HSSV có HSSV vi phạm và HSSV có hành vi vi phạm. HSSV vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật. Hội đồng kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật bằng văn bản.
2. Hồ sơ xử lý kỷ luật của HSSV: a) Bản tự kiểm điểm (trong trường hợp HSSV có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu thập được);
b) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm HSSV có hành vi vi phạm; c) Ý kiến của khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV; d) Các tài liệu có liên quan. Trong trường hợp có đủ chứng cứ HSSV vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế, đơn vị phụ trách công tác HSSV sau khi trao đổi với Trưởng khoa, đại diện tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên Việt Nam (nếu có) lập hồ sơ trình Hiệu trưởng quyết định hình thức xử lý.
Điều 22. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật 1. Đối với trường hợp bị khiển trách: sau 3 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu HSSV không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng quyền lợi của HSSV kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.
2. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu HSSV không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng quyền lợi của HSSV kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.
3. Đối với trường hợp đình chỉ học tập cho về địa phương: khi hết thời hạn đình chỉ, HSSV phải xuất trình chứng nhận của địa phương xã, phường, thị trấn nơi cư trú về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để nhà trường xem xét, tiếp nhận vào học tiếp.
4. Cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian HSSV bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật theo quy định.
Điều 23. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật HSSV 1. Cơ cấu tổ chức Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật HSSV: Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật HSSV để theo dõi công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với HSSV trong trường. a) Chủ tịch Hội đồng: là Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng nhà trường do Hiệu trưởng uỷ quyền;
b) Thường trực Hội đồng: là trưởng đơn vị phụ trách công tác HSSV; c) Các uỷ viên: là đại diện các khoa, phòng, ban có liên quan; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam cấp trường (nếu có).
Hội đồng có thể mời đại diện lớp HSSV (lớp trưởng hoặc bí thư chi đoàn) và giáo viên chủ nhiệm lớp của những lớp có HSSV được khen thưởng hoặc kỷ luật. Các thành phần này được tham gia phát biểu ý kiến, đề xuất mức khen thưởng hoặc kỷ luật nhưng không được quyền biểu quyết.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật: a) Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật là cơ quan tư vấn giúp Hiệu trưởng triển khai công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với HSSV và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;
34
b) Căn cứ các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của khoa, đơn vị phụ trách công tác HSSV, Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật tiến hành xét danh sách cá nhân và đơn vị HSSV có thành tích, đề nghị Hiệu trưởng khen thưởng hoặc đề nghị lên cấp trên khen thưởng; xét và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định đối với những trường hợp vi phạm kỷ luật; c) Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật HSSV mỗi học kỳ họp một lần. Khi cần thiết,
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật có thể họp các phiên bất thường.
Điều 24. Quyền khiếu nại về thi đua, khen thưởng Cá nhân và tập thể HSSV nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thoả đáng có quyền khiếu nại lên các phòng, ban chức năng hoặc Hiệu trưởng; nếu cấp trường đã xem xét lại mà chưa thoả đáng có thể khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Công tác phối hợp Các trường chủ động phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, gia đình HSSV, các cơ quan có liên quan trên địa bàn để tổ chức thực hiện tốt công tác HSSV.
Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Kết thúc năm học, các trường tổ chức tổng kết, đánh giá công tác HSSV, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Các trường kịp thời báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lý trực tiếp có liên quan những vụ việc xảy ra có liên quan đến HSSV.
Điều 27. Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các sở giáo dục và đào tạo và các trường theo thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác HSSV. 2. Các trường, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác HSSV được xét khen thưởng theo quy định. 3. Các cá nhân vi phạm quy định về công tác HSSV tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.
35
BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thiện Nhân
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHỤ LỤC MỘT SỐ NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT (Kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD ĐT)
TT Tên vụ việc vi phạm Ghi chú Cảnh cáo Số lần vi phạm và hình thức xử lý (Số lần tính trong cả khoá học) Buộc Khiển thôi trách học
3
4
6
1 1.
7 Nhà trường quy định cụ thể
2 Đến muộn giờ học, giờ thực tập; nghỉ học không phép hoặc quá phép
Đình chỉ học tập 1 năm học 5
2. Nhà trường quy định cụ thể Mất trật tự, làm việc riêng trong giờ học, giờ thực tập và tự học
3. Vô lễ với thầy, cô giáo và CBCC nhà trường Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học
4. Học hộ hoặc nhờ người khác học hộ Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học
5. Lần 1 Lần 2
Thi, kiểm tra hộ, hoặc nhờ thi, kiểm tra hộ; làm hộ, nhờ làm hoặc sao chép tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp
6.
Tổ chức học, thi, kiểm tra hộ; tổ chức làm hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp Lần 1 Tuỳ theo mức độ có thể giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật
7. Xử lý theo quy chế đào tạo
Mang tài liệu vào phòng thi, đưa đề thi ra ngoài nhờ làm hộ, ném tài liệu vào phòng thi, vẽ bậy vào bài thi; bỏ thi không có lý do chính đáng
8.
9.
Không đóng học phí đúng quy định và quá thời hạn được trường cho phép hoãn Làm hư hỏng tài sản trong KTX và các tài sản khác của trường
10. Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học Tuỳ theo mức độ xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học và phải bồi thường thiệt hại Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp.
11.
36
Từ lần 3 trở lên, xử lý từ khiển trách đến cảnh cáo Hút thuốc lá trong giờ học, phòng họp, phòng thí nghiệm và nơi cấm hút thuốc theo quy định
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
12. Chơi cờ bạc dưới mọi hình thức
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Tuỳ theo mức độ có thể giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật
13.
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Nếu nghiêm trọng giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật Tàng trữ, lưu hành, truy cập, sử dụng sản phẩm văn hoá đồi trụy hoặc tham gia các hoạt động mê tín dị đoan, hoạt động tôn giáo trái phép
14.
Buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, lôi kéo người khác sử dụng ma tuý Lần 1 Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật
15. Sử dụng ma tuý
Xử lý theo quy định về xử lý HSSV sử dụng ma tuý
16. Chứa chấp, môi giới hoạt động mại dâm Lần 1 Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật
17. Lần 1 Lần 2 Hoạt động mại dâm
18. Lấy cắp tài sản, chứa chấp, tiêu thụ tài sản do lấy cắp mà có
Tuỳ theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật
19.
Lần 1 Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật Chứa chấp buôn bán vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy và các hàng cấm theo quy định của Nhà nước.
20.
Tuỳ theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học Đưa phần tử xấu vào trong trường, KTX gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự trong nhà trường.
21.
Đánh nhau gây thương tích, tổ chức hoặc tham gia tổ chức đánh nhau Lần 1 Lần 2 Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật
22.
Kích động, lôi kéo người khác biểu tình, viết truyền đơn, áp phích trái pháp luật
37
23. Vi phạm các quy định về an toàn giao thông Lần 1 Lần 2 Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật Tuỳ theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Huế, ngày 17 tháng 12 năm 2007
Số 1489/ ĐHSP/CTCT-SV (V/v hướng dẫn đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên) HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN
Căn cứ Quyết định số 60/2007/QĐ- BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 và Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2007; căn cứ kết quả trao đổi, góp ý của các đơn vị về quyết định trên, Trường gửi đến các đơn vị hướng dẫn thực hiện công tác đánh giá rèn luyện của sinh viên với những nội dung sau: I. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN
1. Nội dung đánh giá và phân loại kết quả rèn luyện a. Nội dung đánh giá Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt: ý thức học tập; ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường; ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội; phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng: ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc sinh viên có các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.
b. Phân loại kết quả rèn luyện - Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100. Điểm cho mỗi nội dung đánh giá được cụ thể hoá trong Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện (gửi kèm)
- Kết quả rèn luyện là tổng điểm rèn luyện sau khi quy đổi. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: Xuất sắc (90-100 điểm), Tốt (80- 89 điểm), Khá (70-79 điểm), Trung bình khá (60-69 điểm), Trung bình (50-59 điểm), Yếu (30-49 điểm), Kém (0-29 điểm). - Những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại Trung bình.
2. Quy định đánh giá kết quả rèn luyện a. Từng sinh viên căn cứ kết quả rèn luyện, tự đánh giá theo mức điểm chi tiết theo mẫu Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện.
b. Tổ chức họp lớp có giáo viên hướng dẫn tham gia, tiến hành xem xét và thông qua mức điểm của từng sinh viên, điểm của sinh viên phải được quá nửa ý kiến đồng ý của tập thể lớp và phải có biên bản kèm theo. c. Kết quả rèn luyện của từng sinh viên được Trưởng khoa xem xét, xác nhận, trình hiệu trưởng và hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp trường. d. Hiệu trưởng công nhận và xem xét sau khi đã thông qua Hội đồng đánh giá rèn luyện của sinh viên cấp trường.
e. Công bố công khai và thông báo cho sinh viên biết rõ điểm rèn luyện. II. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 1. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện a. Hội đồng đánh giá cấp trường: Thành phần: - Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng.
38
- Thường trực hội đồng: Trưởng phòng CTCT- SV - Các uỷ viên: Đại diện lãnh đạo các Khoa, các phòng ban có liên quan, đại diện Đoàn Thanh niên và Hội sinh viên (nếu có)
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Nhiệm vụ: Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các trưởng Khoa, tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên, đề nghị Hiệu trưởng công nhận.
b. Hội đồng đánh giá cấp Khoa: Thành phần:
- Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Khoa hoặc Phó trưởng Khoa - Các uỷ viên: Trợ lý CTCT-SV, giáo viên hướng dẫn, đại diện Liên chi đoàn, Liên chi Hội (nếu có) Nhiệm vụ: Căn cứ đề nghị của tập thể lớp sinh viên, giúp Trưởng Khoa đánh giá chính xác, công bằng, công khai, và dân chủ kết quả rèn luyện của từng sinh viên trong khoa.
2. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện a. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ, từng năm học và toàn khoá học.
b. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết. c. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng điểm rèn luyện 2 học kỳ của năm học đó. Trường hợp sinh viên nghỉ học tạm thời thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện. d. Điểm rèn luyện toàn khoá là trung bình chung điểm rèn luyện các năm của khoá học đã
N
rini
i
1
R
ni
được nhân hệ số và được tính theo công thức:
N
i
1
* Đối với sinh viên năm I: n =1 * Đối với sinh viên năm II: n =1,1 * Đối với sinh viên năm III: n =1,2 * Đối với sinh viên năm IV: n =1,3 Trong đó: R: là điểm rèn luyện toàn khoá. ri: là điểm rèn luyện của năm học thứ i ni: là hệ số của năm học thứ i N: là tổng số năm học của khoá học (nếu năm học cuối chưa đủ 01 năm thì được tính như 01 năm )
3. Sử dụng kết quả rèn luyện - Kết quả rèn luyện được lưu hồ sơ sinh viên và ghi vào bảng điểm khi sinh viên ra trường. - Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng. - Sinh viên có điểm rèn luyện cả năm chỉ đạt mức kém thì bị ngừng học 01 năm và bị xếp
loại kém cả năm lần thứ hai sẽ bị thôi học. 4. Quyền khiếu nại của sinh viên Sinh viên có quyền khiếu nại lên Khoa, các phòng ban chức năng hoặc Hiệu trưởng nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện của mình chưa chính xác. Khi nhận đơn khiếu nại, Khoa và Nhà trường có trách nhiệm giải quyết, trả lời theo quy định hiện hành.
KT.HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG
39
(Đã ký) PGS.TS Ngô Đắc Chứng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
ĐẠI HỌC HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PhiÕu ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ rÌn luyÖn
Họ và tên sinh viên:……………………………………………............................................... Lớp………………Khoa…………………………...Học kỳ……Năm học…………………..
Mục NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ Điểm Tối đa
Điểm do sv tự đánh giá
Điểm do tập thể lớp đánh giá 1. ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC HỌC TẬP
1.1 Đi học đúng giờ, nghiêm túc, trật tự, có ý thức tự học 1.2 Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế thi và kiểm tra 1.3 Tham gia đề tài NCKH cấp khoa trở lên; tham gia sinh hoạt 12 6 4 chuyên môn, học thuật, CLB khoa học… 1.4 Tham gia các cuộc thi sinh viên giỏi, Hội thi NVSP…đạt 3 kết quả tốt; có ý thức rèn luyện NVSP 1.5 Có tinh thần đóng góp cho phong trào học tập của lớp…
5 30 2. Cộng mục 1 (tối đa 30 điểm ) ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC VÀ KẾT QUẢ CHẤP HÀNH NỘI QUY, QUY CHẾ TRONG NHÀ TRƯỜNG 10
2.1 Có ý thức chính trị tốt; tham gia học tập nghiêm túc, có chất lượng “Tuần sinh hoạt công dân sinh viên” và các buổi học tập chính trị, thời sự, quy chế…của Trường và Khoa 2.2 Thực hiện tốt các nội quy, quy định của Nhà trường, Khoa 7 và các quy chế nội – ngoại trú
2.3 Có nếp sống văn hoá, lành mạnh 2.4 Có ý thức bảo vệ tài sản công, tham gia lao động, bảo vệ 3 5 môi trường và giữ gìn an ninh học đường…
25 3.
Cộng mục 2 ( tối đa 25 điểm ) ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC VÀ KẾT QUẢ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, VĂN HOÁ, THỂ THAO, PHÒNG CHỐNG CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI 7
3.1 Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, phong trào SV tình nguyện, tự quản và các cuộc thi tìm hiểu do cấp trên tổ chức 10
3.2 Tham gia các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm, TNXH xâm nhập học đường và các hoạt động xã hội khác 3.3 Được khen thưởng các cấp do có thành tích trong các hoạt 3 động trên ( giấy khen, giấy xác nhận thành tích )…
20 4. Cộng mục 3 ( tối đa 20 điểm ) ĐÁNH GIÁ VỀ PHẨM CHẤT CÔNG DÂN VÀ QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG 4.1 Nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương, chính sách của 7 Đảng, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của cấp trên 4
40
4.2 Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo, có mối quan hệ cộng đồng tốt, có hành động giúp đỡ bạn bè lúc khó khăn 4.3 Tham gia giữ gìn trật tự trị an, có tinh thần đấu tranh bảo vệ 4
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
pháp luật, lễ phép với mọi người, tham gia các hoạt động do địa phương nơi cư trú tổ chức…
15 5.
Cộng mục 4 ( tối đa 15 điểm ) ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC VÀ KẾT QUẢ THAM GIA CÔNG TÁC PHỤ TRÁCH LỚP, CÁC ĐOÀN THỂ, TỔ CHỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG HOẶC SINH VIÊN ĐẠT ĐƯỢC THÀNH TÍCH ĐẶC BIỆT TRONG HỌC TẬP, RÈN LUYỆN 5.1 Là cán bộ lớp, cán bộ Đoàn - Hội của lớp hoàn thành tốt 3 nhiệm vụ được giao 5.2 Là UV BCH Đoàn - Hội cấp Khoa, cấp Trường hoặc Đại 2 học Huế hoàn thành tốt nhiệm vụ và được tập thể ghi nhận 3
5.3 Được khen thưởng các cấp (giấy khen, giấy xác nhận thành tích ) vì có thành tích tốt trong học tập hoặc rèn luyện 5.4 Đạt danh hiệu Đoàn viên ưu tú hoặc Đảng viên xếp loại I
2 10 100 Cộng mục 5 ( tối đa 10 điểm ) TỔNG SỐ ĐIỂM
XẾP LOẠI CỦA TẬP THỂ LỚP:…………. Ngày tháng năm Lớp trưởng – Bí thư (ký tên)
KÊT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẤP KHOA Điểm rèn luyện……….Xếp loại……………. Ngày tháng năm TRƯỞNG KHOA
SINH VIÊN TỰ XẾP LOẠI:………. Ngày tháng năm Sinh viên (ký tên) ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Điểm rèn luyện……….Xếp loại……………. Ngày tháng năm GVHD (ký tên) Ghi chú: * Thang điểm xếp loại
- Từ 90 đến 100 : Xuất sắc - Từ 80 đến 89 : Tốt - Từ 70 đến 79 : Khá - Từ 60 đến 69 : TB Khá - Từ 50 đến 59 : Trung bình - Từ 30 đến 49 : Yếu - Từ 0 đến 29 : Kém * Quy trình đánh giá điểm rèn luyện
41
- B1: Sinh viên tự đánh giá thông qua phiếu ĐGKQRL. - B2: Ban cán sự lớp (ít nhất 2 người), BCH Chi đoàn (ít nhất 2 người), BCH Chi hội (ít nhất 1 người) tiến hành họp đánh giá KQRL của sinh viên trong lớp, thông báo kết quả công khai trước tập thể. - B3: Giáo viên hướng dẫn đánh giá KQRL. - B4: Hội đồng cấp Khoa họp đánh giá KQRL.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Tên chương trình : Chương trình giáo dục đại học sư phạm Toán học Trình độ đào tạo : Đại học Ngành đào tạo : Sư phạm Toán học Loại hình đào tạo : Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần STT Mã học phần A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG Số ĐVTC 41 10
Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 3 2 3 14 Khoa học tự nhiên Tin học
TINS1853 TOAN1093 Đại số tuyến tính TOAN1102 Hình học giải tích TOAN1112 Giải tích 1 TOAN1122 Giải tích 2 3 3 2 2 2 2 2 2 8
2 2 2 2 7
3 2 2
GDTC GDQP I Khoa học Mác- Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 1. CNML1012 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 2. CNML1023 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 3. CNML1032 4. CNML1043 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam II 5. 6. 7. 8. 9. 10. TOAN1132 Phương pháp nghiên cứu khoa học III Khoa học xã hội, 11. TLGD1892 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT IV Khoa học nhân văn 12. TLGD1852 Tâm lý học 1 13. TLGD1862 Tâm lý học 2 14. TLGD1872 Giáo dục học 1 15. TLGD1882 Giáo dục học 2 Ngoại ngữ không chuyên IV 16. NNKC1013 Ngoại ngữ không chuyên 1 17. NNKC1022 Ngoại ngữ không chuyên 2 18. NNKC1032 Ngoại ngữ không chuyên 3 V VI Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng B. 5 165 t 80 KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP VII Kiến thức cơ sở của khối ngành 10
19. TOAN2222 Nhập môn toán cao cấp 20. TOAN2232 21. TOAN2243 22. TOAN2253 2 2 3 3 Lịch sử toán Rèn luyện Nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Lý luận dạy học môn toán Kiến thức cơ sở của ngành VIII 43
Logic và Tư duy toán học
Số học
42
23. TOAN3263 Đại số đại cương 24. TOAN3272 25. TOAN3282 Giải tích 3 26. TOAN3293 Giải tích 4 27. TOAN3303 28. TOAN3313 Hình học affine và Hình học Euclid 29. TOAN3323 Hàm biến phức 30. TOAN3333 Hình học sơ cấp 31. TOAN3343 Đại số sơ cấp 32. TOAN3353 Không gian mêtric – Không gian tôpô 3 2 2 3 3 3 3 3 3 3
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Phương trình vi phân
2 3 2 3 3 2 33. TOAN3362 34. TOAN3373 Đại số tuyến tính nâng cao 35. TOAN3382 Độ đo – Tích phân 36. TOAN3393 Hình học xạ ảnh 37. TOAN3403 Xác suất thống kê 38. TOAN3412 Quy hoạch tuyến tính IX 22 20 Kiến thức chuyên sâu của ngành a. Phần bắt buộc
Phương pháp dạy học môn toán Phần mềm dạy học toán
39. TOAN4423 Đại số đại cương nâng cao 40. TOAN4433 41. TOAN4442 42. TOAN4453 Mở rộng Trường & lý thuyết Galois 43. TOAN4463 Hình học vi phân 44. TOAN4472 Giải tích hàm 1 45. TOAN4482 Giải tích hàm 2 46. TOAN4492 3 3 2 3 3 2 2 2 2/28 Thực hành dạy học toán b. Chuyên đề tự chọn: Sinh viên chọn một trong các chuyên đề sau - 2 /28 ĐVTC
Lý thuyết môđun Cơ sở Groebner và ứng dụng
Phương trình đạo hàm riêng Lý thuyết hàm đa trị Các không gian hàm
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Tích cực hóa quá trình học tập môn Toán Kiến thức bổ trợ 5
47. TOAN4502 Nửa vành và nửa môđun 48. TOAN4512 Vành các phần tử nguyên đại số của trường bậc hai 49. TOAN4522 50. TOAN4532 51. TOAN4542 Hình học vi phân toàn cục của đường và mặt. 52. TOAN4552 Hình học Mobius. 53. TOAN4562 Hình học vi phân của đường và mặt với mật độ. 54. TOAN4572 Mặt Riemann. 55. TOAN4582 56. TOAN4592 57. TOAN4602 58. TOAN4612 Một số vấn đề về độ đo 59. TOAN4622 Nâng cao chất lượng DH Toán theo xu hướng mới 60. TOAN4632 X 61. VALY5913 Vật lý đại cương 62. TOAN5652 Ngoại ngữ chuyên ngành 3 2 C. 6 THỰC TẬP, KIẾN TẬP
63. TTSP3851 64. TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5 D. KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ 7 7 65. TOAN4647 Khóa luận tốt nghiệp
66. TOAN4684 4
3
Sinh viên chọn một trong các chuyên ngành sau để làm KLTN: Giải tích ; Đại số; Hình học và PPDH Toán Các HP thay thế KLTN - Học phần bắt buộc về PPDH: Lý luận dạy học toán nâng cao và đánh gía trong dạy học toán. - Học phần tự chọn: Sinh viên chọn một trong các học phần sau: Phép tính vi phân trong không gian Banach
67. TOAN4693 68. TOAN4703 Đa thức và nhân tử hóa 69. TOAN4713 Hình học phi Euclid 3 3 3 Tổng cộng ĐVTC toàn khóa (*) 134
43
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Sư phạm Tin học CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Tên chương trình: Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Tin học Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
STT Mã học phần Tên học phần
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG Số ĐVTC 41 10
2 3 2 3 A. I 1. 2. 3. 4. II 10
Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học xã hội, nhân văn Tâm lý học 1 Tâm lý học 2
CNML1012 CNML1023 CNML1032 CNML1043 TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 Giáo dục học 1 TLGD1882 Giáo dục học 2 TLGD1892 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT 5. 6. 7. 8. 9. 2 2 2 2 2 III 11
10. 11. 12. 13. 14. 2 3 2 2 2 IV 3 15. 3 Khoa học tự nhiên TINS1152 Phương pháp nghiên cứu khoa học Tin học TINS1853 TOAN1852 Nhập môn lôgic Toán TINS1162 TINS1172 TINS1183 V 7
16. 17. 18. NNKC1013 NNKC1022 NNKC1032 3 2 2
VI VII Phương pháp tính Xác suất thống kê Kiến thức nghiệp vụ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng 5 165t
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP Kiến thức cơ sở của khối ngành 80 13
B. VIII 19. 20. 21. 22. 23. 3 3 3 2 2
IX 67 51
44
24. 25. 26. 27. 28. 29. 30. 31. 32. 33. TOAN2873 Đại số tuyến tính TOAN2883 Phép tính vi tích phân và lý thuyết chuỗi TOAN2893 Hàm nhiều biến và phương trình vi phân TINS2252 TINS2262 TINS4273 TINS4282 TINS4293 TINS4303 TINS4312 TINS4322 TINS4333 TINS4342 TINS4352 TINS4363 Quy hoạch tối ưu Vi mạch - Điện tử số Kiến thức chuyên ngành a. Phần bắt buộc Toán rời rạc Tối ưu hoá quá trình ngẫu nhiên Ngôn ngữ lập trình bậc cao Phương pháp dạy học Tin học Truyền và bảo mật thông tin Lý thuyết tính toán Cấu trúc dữ liệu và giải thuật Kiến trúc máy tính Nguyên lý hệ điều hành Lập trình hướng đối tượng 3 2 3 3 2 2 3 2 2 3
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
34. 35. 36. 37. 38. 39. 40. 41. 42. 43. 44. 45. 46.
Nhập môn cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Nhập môn công nghệ phần mềm Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Nhập môn mạng Nhập môn trí tuệ nhân tạo Phân tích và thiết kế thuật toán Quản trị mạng Lý thuyết đồ hoạ Phân tích chương trình Tin học phổ thông Phương pháp dạy giải bài tập Tin học Lịch sử Tin học Tiếng Ạnh chuyên ngành b. Phần tự chọn (SV tự chọn 8 học phần = 16 ĐVTC) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access Thống kê và đánh giá trong giáo dục Các xu thế dạy học hiện đại Phương tiện dạy học Phát triển kỹ năng giải bài toán trên máy tính Thiết kế phần mềm dạy học và Elearning Cơ sở dữ liệu nâng cao Quản lý dự án phần mềm Hệ phân tán Hệ chuyên gia Lý thuyết nhận dạng và ứng dụng Lôgic cho biểu diễn tri thức và lập luận Hệ mờ và một số ứng dụng
TINS4373 TINS4382 TINS4392 TINS4402 TINS4412 TINS4422 TINS4432 TINS4442 TINS4452 TINS4462 TINS4472 TINS4481 TINS4492 TINS4502 TINS4512 TINS4522 TINS4532 TINS4542 TINS4552 TINS4562 TINS4572 TINS4582 TINS4592 TINS4602 TINS4612 TINS4622 TINS4632 Web ngữ nghĩa TINS4642 TINS4652 TINS4662 TINS4672 TINS4682 TINS4692 TINS4702 TINS4712 TINS4722 TINS4732 TINS4742 TINS4752 TINS4762 Nhập môn khai phá tri thức Phương pháp lập trình Lập trình Mạng và Internet Lập trình thiết bị di động Lý thuyết thông tin Thực hành Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Thực hành phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Thực hành lập trình ứng dụng Thực hành mạng Bảo trì hệ thống máy tính Lập trình ứng dụng Web Công nghệ .Net Công nghệ Java 47. 48. 49. 50. 51. 52. 53. 54. 55. 56. 57. 58. 59. 60. 61. 62. 63. 64. 65. 66. 67. 68. 69. 70. 71. 72. 73. 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 16/54 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
C 74. 75. TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ D 76. 7 7 7
77. 78. TINS4792 TINS4803 TINS4814 + Khoá luận tốt nghiệp + Các học phần thay thế KLTN Phương pháp giảng dạy Tin học Ngôn ngữ lập trình 3 4 TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*) 134
45
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Tên chương trình: Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Vật lý Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Sư phạm Vật lý Loại hình đào tạo: Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
STT Mã học phần Tên học phần Số ĐVTC
A. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG I 41 10
1. 2. 3. 4. 2 3 2 3 Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh CNML1012 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 CNML1023 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 CNML1032 Tư tưởng Hồ Chí Minh CNML1043 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam II 9
TOAN1903 TOAN1913 TINS1853 5. 6. 7. 3 3 3 III 15
Khoa học tự nhiên Toán cao cấp 1 Toán cao cấp 2 Tin học Khoa học xã hội và nhân văn Phương pháp nghiên cứu khoa học Tâm lý học 1 Tâm lý học 2
Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên VALY1112 TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 Giáo dục học 1 TLGD1882 Giáo dục học 2 VALY1163 TLGD1892 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 2 2 2 2 2 3 2 IV 7
15. 16. 17. NNKC1013 NNKC1022 NNKC1032 3 2 2
GDTC GDQP V VI Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng 5 165
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 80 58
Thí nghiệm vật lý đại cương 1 Thí nghiệm vật lý đại cương 2 Thiên văn học đại cương Cơ lý thuyết
Thí nghiệm Điện kỹ thuật
46
B VII Kiến thức chung của ngành Toán cao cấp 3 TOAN2924 Cơ học 1 VALY3223 VALY3232 Cơ học 2 VALY3243 Nhiệt học VALY3254 Điện và từ VALY3263 Quang học VALY3273 Vật lý nguyên tử và hạt nhân VALY3281 VALY3291 VALY3303 VALY3313 VALY3322 Điện kỹ thuật VALY3331 VALY3342 Ngoại ngữ chuyên ngành vật lý VALY3353 Toán cho vật lý Cơ lượng tử VALY3364 VALY3372 Điện tử học 18. 19. 20. 21. 22. 23. 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30. 31. 32. 33. 34. 4 3 2 3 4 3 3 1 1 3 3 2 1 2 3 4 2
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
35. 36. 37. 38. 39. VALY3384 Điện động lực học VALY3394 Nhiệt động lực học và Vật lý thống kê VALY3402 Vật lý chất rắn VALY3413 Vô tuyến điện đại cương VALY3421 4 4 2 3 1 14
Thí nghiệm vô tuyến điện tử Kiến thức nghiệp vụ sư phạm Lý luận dạy học vật lý Thí nghiệm vật lý phổ thông Phân tích chương trình Vật lý phổ thông 1 Phân tích chương trình Vật lý phổ thông 2
VALY4433 VALY4442 VALY4452 VALY4463 VALY4472 Ứng dụng tin học trong dạy học Vật lý VALY4482 VIII 40. 41. 42. 43. 44. 45. 3 2 2 3 2 2 Thực hành dạy học Vật lý (tập giảng) Kiến thức bổ trợ (tự chọn 8/20 ĐVTC) IX 8/20
Lý thuyết chất rắn
Phương tiện dạy học hiện đại Lịch sử vật lý VALY5492 Cơ sở lý thuyết trường lượng tử VALY5502 VALY5512 Quang và quang phổ VALY5522 Vật lý hạt nhân và hạt cơ bản VALY5532 Cơ sở khoa học vật liệu VALY5542 Vật lý thiên văn VALY5552 Nhiệt kỹ thuật VALY5562 VALY5572 VALY5582 Vi mạch - Điện tử số 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 46. 47. 48. 49. 50. 51. 52. 53. 54. 55.
6
THỰC TẬP, KIẾN TẬP TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5 C 56. 57.
D 58. 7 7 7
KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ VALY4612 VALY4622 VALY4632 VALY4643 Khóa luận tốt nghiệp Học phần thi thay thế KLTN - Bài tập vật lý phổ thông - Kiểm tra đánh giá - Vật lý lượng tử 2 2 3 59. 60. 61. TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA(*) 134
47
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Tên chương trình: Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp Loại hình đào tạo: Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
STT Mã học phần Tên học phần
KIẾN THỨC GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG Số ĐVTC 41 10
CNML1012 CNML1023 CNML1032 CNML1043 2 3 2 3 11
TOAN1903 TOAN1913 TINS1853 KTCN1112 3 3 3 2 13
Khoa học Mác- Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Toán cao cấp 1 Toán cao cấp 2 Tin học Phương pháp nghiên cứu khoa học Khoa học xã hội, nhân văn Tâm lý học 1 Tâm lý học 2
TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 Giáo dục học 1 TLGD1882 Giáo dục học 2 Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên KTCN1163 TLGD1892 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT 2 2 2 2 3 2
Ngoại ngữ không chuyên NNKC1013 Ngoại ngữ không chuyên 1 NNKC1022 Ngoại ngữ không chuyên 2 NNKC1032 Ngoại ngữ không chuyên 3 7 3 2 2
A I 1. 2. 3. 4. II 5. 6. 7. 8. III 9. 10. 11. 12. 13. 14. IV 15. 16. 17. V VI Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng 5 165 B VII 80 15
18. 19. 20. 21. 22. 23. VALY2853 VALY2863 VALY2871 KTCN2242 KTCN2253 KTCN2263 3 3 1 2 3 3 KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP Kiến thức cơ sở của khối ngành Vật lý đại cương 1 Vật lý đại cương 2 Thí nghiệm Vật lý đại cương Hình học họa hình Vẽ kỹ thuât 1 Cơ kỹ thuật Kiến thức chuyên sâu của ngành chính a. Phần bắt buộc 50 42
VIII 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30. 31. 32. KTCN4272 KTCN4283 KTCN4293 KTCN4302 KTCN4312 KTCN4323 KTCN4333 KTCN4344 KTCN4353 2 3 3 2 2 3 3 4 3
48
33. KTCN4362 Nhiệt kỹ thuật Cơ khí đại cương Thực hành cơ khí Điện kỹ thuật 1 Điện kỹ thuật 2 Thí nghiệm và thực tập điện kỹ thuật Kỹ thuật nhiệt lạnh Động cơ đốt trong và ứng dụng động cơ đốt trong Thực hành động cơ đốt trong và Thực hành ứng dụng động cơ đốt trong Thiết bị điện dân dụng 2
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
KTCN4372 KTCN4382 2 2 34. 35.
4 3 2 2 36. 37. 38. 39. Thiết bị điện tử dân dụng Thực hành kỹ thuật điện tử và thực hành thiết bị điện tử dân dụng Kỹ thuật điện tử Điện tử công suất Tin học ứng dụng Cơ sở kỹ thuật đo lường điện - điện tử b. Phần tự chọn (chọn 8 /16 ĐVTC) 8/16
KTCN4394 KTCN4403 KTCN4412 KTCN4422 KTCN4432 KTCN4442 KTCN4452 KTCN4462 KTCN4472 KTCN4482 KTCN4492 KTCN4502 2 2 2 2 2 2 2 2 15
KTCN3513 KTCN3523 KTCN3532 KTCN3542 KTCN3552 KTCN3562 KTCN3571 Chuyên đề về Nhiệt điện lạnh Chuyên đề về Điện kỹ thuật Chuyên đề về Điện tử Chuyên đề phương tiện dạy học hiện đại Chuyên đề sử dụng máy tính trong dạy học công nghệ Cơ sở lý thuyết điều khiển tự động và ứng dụng Công nghệ CAD/CAM - CNC Vẽ kỹ thuật 2 Kiến thức chuyên ngành Lý luận dạy học công nghệ Phương pháp dạy học công nghệ lớp 11 Phương tiện dạy học Phương pháp dạy học công nghệ lớp 12 Thực hành phương pháp dạy học công nghệ Kiểm tra và đánh giá trong dạy học công nghệ Thực tế chuyên môn 3 3 2 2 2 2 1 THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5 KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ 40. 41. 42. 43. 44. 45. 46. 47. IX 48. 49. 50. 51. 52. 53. 54. C 55. 56. D 57. 7 7 7
KTCN4602 KTCN4612 KTCN4622 KTCN4633 Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế KLTN Tự động hóa trong chế tạo cơ khí Cung cấp và trang bị điện Lý luận dạy học hiện đại 2 2 3 TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*) 134 58. 59. 60.
49
(*) Không tính khối kiến thứcGiáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Hoá học Tên chương trình: Đại học Trình độ đào tạo: Sư phạm Hoá học Ngành đào tạo: Chính quy Loại hình đào tạo: (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần Số ĐVTC STT Mã học phần
A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG I 41 10
CNML1012 CNML1023 CNML1032 CNML1043 1. 2. 3. 4. 2 3 2 3 II 11
5. 6. 7. 8. 2 3 2 4 III 10
9. 10. 11. 12. 13. 2 2 2 2 2 HOAS182 TINS1853 TOAN1942 TOAN1954 TLGD1892 TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 TLGD1882 IV 7
NNKC1013 NNKC1022 NNKC1032 14. 15. 16. 3 2 2 5 165 tiết 3 V VI VII HOAS3203 Khoa học Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Phương pháp nghiên cứu khoa học Tin học Đại số và hình học giải tích Giải tích và phương trình vi phân Khoa học xã hội, nhân văn Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT Tâm lý học 1 Tâm lý học 2 Giáo dục học 1 Giáo dục học 2 Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục Quốc phòng Khoa học nghiệp vụ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 17. 3
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP B VIII Kiến thức chung của ngành
1. Phần bắt buộc: 80 80 72 20
TOAN3932 VALY3884 18. 19. 2 4 3 VALY3893 20.
HOAS3242 HOAS3253 HOA3262 HOAS3272 HOAS3282 21. 22. 23. 24. 25. 2 3 2 2 2 10
HOAS4293 HOAS4304 HOAS4313 3 4 3 9
50
HOAS4324 HOAS4333 a. Các học phần bắt buộc chung Xác suất thống kê và xử lý số liệu thực nghiệm hóa học Vật lý đại cương (3LT+1TH) Nhập môn Cơ học lượng tử - Vật lý nguyên tử Đối xứng phân tử và lý thuyết nhóm Hoá học đại cương 1 Hóa học đại cương 2 (2LT+1TH) Tin học ứng dụng trong Hóa học Các phương pháp phổ ứng dụng trong Hóa học Ngoại ngữ chuyên ngành b.Hoá lý và Hoá lý thuyết Nhiệt động học hoá học Động hoá học - Điện hoá học (3LT+1TH) Cấu tạo chất c. Hoá học phân tích Hoá học phân tích định tính (2LT+2TH) Hoá học phân tích định lượng (2 LT + 1 TH) 26. 27. 28. 29. 30. 4 3
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
HOAS4342 2 31. 10
HOAS4353 HOAS4363 HOAS4372 HOAS4382 3 3 2 2 32. 33. 34. 35. 4
Phương pháp phân tích Lý - Hoá d. Hoá học vô cơ Hoá học về phi kim (2LT+1TH) Hoá học về kim loại (2LT+1TH) Cơ sở lý thuyết hoá học vô cơ Hoá học phức chất e. Hoá Công nghệ - Môi trường HOAS4392 Hoá học Công nghệ - Môi trường HOAS4402 2 2 14
HOAS4413 HOAS4423 HOAS4434 HOAS4442 HOAS4452 3 3 4 2 2 5
Thực hành hoá công nghệ - Thực tế chuyên môn g. Hoá học hữu cơ Lý thuyết hoá học hữu cơ Hiđrocacbon (2 LT + 1 TH) Hợp chất hữu cơ đơn chức và đa chức (3LT+1TH) Hợp chất hữu cơ tạp chức – Polime Hợp chất thiên nhiên f. Phương pháp giảng dạy hóa học Lý luận dạy học môn Hoá học Phương pháp dạy học môn Hoá học (2LT+1TH) HOAS4462 HOAS4473 2 3 36. 37. 38. 39. 40. 41. 42. 43. 44. 2. Các học phần tự chọn (Học kỳ VII): Chọn 4 học phần (8 ĐVTC) trong 8/16 số các học phần sau:
HOAS4482 HOAS4492 HOAS4502 HOAS4512 HOAS4522 HOAS4532 HOAS4542 HOAS4552 HOAS4562 HOAS4572 HOAS4582 HOAS4592 HOAS4602 HOAS4612 HOAS4622 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 45. 46. 47. 48. 49. 50. 51. 52. 53. 54. 55. 56. 57. 58. 59.
HOAS4632 2 60. Hoá học các quá trình xúc tác Hóa lý các hợp chất polime Điện hóa nâng cao Phương pháp tách trong hoá học Phân tích hữu cơ Phân tích sắc ký Hoá học tinh thể Tổng hợp vô cơ Hợp chất cơ nguyên tố Chất màu hữu cơ Phân tích cấu trúc hợp chất hữu cơ Hoá học lập thể Tổng hợp hữu cơ Danh pháp hữu cơ Bài tập hoá học phổ thông Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong dạy học hóa học KIẾN TẬP, THỰC TẬP 6
TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP HOẶC THI CÁC HP THAY THẾ C. 61. 62. D. 63. 7 7 7
HOAS4662 HOAS4673 HOAS4682 HOAS4692 3 2 2 64. 65. 66. Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế khóa luận TN Hoá học các hệ phân tán và phân tích môi trường Hoá học các nguyên tố hiếm Cơ chế phản ứng hữu cơ TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHOÁ (*) 134
51
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Sinh học Tên chương trình: Đại học Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Sư phạm Sinh học Loại hình đào tạo: Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Mã học phần Tên học phần Số ĐVTC ST T
46 10
A I 1. 2. 3. 4. CNML1012 CNML1023 CNML1032 CNML1043 2 3 2 3 II 11
3 3 3 2 2 2 3 3 8
TINS1853 TOAN1963 HOAS1853 SINH1112 TLGD1892 SINH1133 TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 TLGD1882 2 2 2 2 7
NNKC1013 NNKC1022 NNKC1032 3 2 2
5. 6. 7. 8. III 9. IV 10. V 11. 12. 13. 14. VI 15. 16. 17. VII VIII KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG Khoa học Mác- Lênin Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Tin học Toán cao cấp – xác suất thống kê Hóa học vô cơ và hữu cơ Phương pháp nghiên cứu khoa học Khoa học xã hội Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT Kiến thức nghiệp vụ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Khoa học nhân văn Tâm lý học 1 Tâm lý học 2 Giáo dục học 1 Giáo dục học 2 Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng 5 165t
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 80 16
VALY2902 SINH2222 SINH2233 SINH2243 SINH2253 SINH2263 2 2 3 3 3 3 24
52
SINH2273 SINH2282 SINH2293 SINH2304 SINH2313 SINH2323 SINH2344 SINH2352 3 2 3 4 3 3 4 2 B IX 18. 19. 20. 21. 22. 23. X 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30. 31. XI Kiến thức cơ sở của khối ngành Vật lý đại cương Ngoại ngữ chuyên ngành Thực vật học 1 Động vật học 1 Thực vật học 2 Động vật học 2 Kiến thức cơ sở của nhóm ngành Hóa sinh học Giải phẫu người Vi sinh vật học Sinh lý học thực vật Sinh thái học, Môi trường và Đa dạng sinh học Sinh lý học người và động vật Di truyền học Tiến hóa Kiến thức cơ sở của ngành 9
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
SINH3352 SINH3362 SINH3373 SINH3382 2 2 3 2 8
SINH3393 SINH3403 SINH3412 3 3 2
22 12
SINH4422 SINH4432 SINH4442 SINH4452 SINH4462 SINH4472 2 2 2 2 2 2 10/26
SINH4482 SINH4492 SINH4502 SINH4512 SINH4522 SINH4532 SINH4542 SINH4552 SINH4562 SINH4572 SINH4582 SINH4592 SINH4602 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 SINH5611 Sinh học tế bào Sinh học phân tử Công nghệ sinh học Giáo dục dân số Kiến thức chung của ngành Lý luận dạy học sinh học Phương pháp dạy học sinh học Thực hành dạy học sinh học Kiến thức chuyên sâu của ngành a. Phần bắt buộc Công nghệ tế bào động vật Giải phẫu thích nghi thực vật Sinh học phát triển cá thể động vật Sinh học phát triển cá thể thực vật Đấu tranh sinh học Kỹ thuật dạy học sinh học b. Phần tự chọn Quang hợp Hô hấp thực vật Dinh dưỡng khoáng Giải phẫu so sánh động vật không xương sống Giải phẫu so sánh động vật có xương sống Vi sinh học công nghiệp Sinh lý thần kinh cấp cao Di truyền học quần thể Di truyền học người Môi trường và con người Giáo dục môi trường Hình thành và phát triển khái niệm sinh học Rèn luyện kỹ năng soạn bài học sinh học Kiến thức bổ trợ Thực tập nghiên cứu thiên nhiên 32. 33. 34. 35. XII 36. 37. 38. XIII 39. 40. 41. 42. 43. 44. 45. 46. 47. 48. 49. 50. 51. 52. 53. 54. 55. 56. 57. XIV 58. 1
THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm C 59. 60. 1 5
KHÓA LUẬN TN HOẶC THI CÁC HP THAY THẾ
7 7 7
SINH4647 SINH4653 SINH4662 SINH4672 3 2 2 Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế KLTN Phát triển kỹ năng dạy học sinh học Đa dạng sinh học Di truyền tế bào TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*) D 61. 62. 63. 64. 65. 134
53
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Sư phạm Kỹ thuật Nông Lâm CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Tên chương trình: Chương trình giáo dục Đại học SP Kỹ thuật Nông Lâm Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần Số ĐVTC TT Mã học phần
A I KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 41 10
1. CNML1012 2. CNML1023 3. CNML1032 4. CNML1043 2 3 2 3 II 11
TOAN1963 TINS1853 KTNL1102 KTNL1113 5. 6. 7. 8. 3 3 2 3 III 3 KTNL1123 9. 3 IV 2 10. TLGD1892 2 V 8
TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 TLGD1882 11. 12. 13. 14. 2 2 2 2 VI 7
15. NNKC1013 16. NNKC1022 17. NNKC1032 3 2 2
Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Toán cao cấp - Xác suất thống kê Tin học Phương pháp nghiên cứu khoa học Bảo quản và chế biến nông sản phẩm Kiến thức nghiệp vụ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Khoa học xã hội Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT Khoa học nhân văn Tâm lý học 1 Tâm lý học 2 Giáo dục học 1 Giáo dục học 2 Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng VII VIII 5 165t
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP B IX 80 32
18. HOAS2872 19. HOAS2862 20. KTNL2232 21. KTNL2242 22. KTNL2253 23. KTNL2262 24. KTNL2273 25. KTNL2284 26. KTNL2292 27. KTNL2303 28. KTNL2313 29. KTNL2323 30. KTNL2332 2 2 2 2 3 2 3 3 2 3 3 3 2 X 12
54
Kiến thức cơ sở của nhóm ngành Hóa học vô cơ - phân tích Hóa học hữu cơ Động vật không xương sống Hình thái - Giải phẫu thực vật Động vật có xương sống Phân loại thực vật Hóa sinh học Sinh lý thực vật Giải phẫu động vật Vi sinh vật học Sinh lý động vật Di truyền học Tổ chức học và Phôi thai học Kiến thức cơ sở của ngành Nông hóa thổ nhưỡng Khí tượng nông nghiệp Công nghệ sinh học trong nông nghiệp 31. KTNL3342 32. KTNL3352 33. KTNL3362 2 2 2
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
34. KTNL3372 35. KTNL3382 36. KTNL3392 2 2 2 XI 7
37. KTNL3403 38. KTNL3412 39. KTNL3422 3 2 2 XII 25 15
40. KTNL4433 41. KTNL4443 42. KTNL4453 43. KTNL4462 44. KTNL4472 45. KTNL4482 3 3 3 2 2 2 10
Nhóm 1
46. KTNL4492 47. KTNL4502 48. KTNL4512 49. KTNL4522 50. KTNL4532 Nhóm 2
51. KTNL4542 52. KTNL4552 53. KTNL4562 54. KTNL4572 55. KTNL4582 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 XIII 4
56. KTNL5591 57. KTNL5602 58. KTNL5611 Bảo vệ thực vật Sinh thái học nông nghiệp Phương pháp thí nghiệm nông nghiệp Kiến thức chung của ngành Lý luận dạy học Kỹ thuật nông lâm đại cương Phương pháp dạy học Kỹ thuật nông lâm 1 Phương pháp dạy học Kỹ thuật nông lâm 2 Kiến thức chuyên sâu của ngành a. Phần bắt buộc Trồng trọt đại cương Chăn nuôi đại cương Thú y cơ bản Thủy sản đại cương Lâm nghiệp đại cương Quản trị kinh doanh đại cương b. Phần tự chọn (Chọn 1 trong 2 nhóm, nhóm 1 từ số thức tự 45 - 49, nhóm 2 từ số thứ tự 50 54) Tiến bộ khoa học trong chăn nuôi Vi sinh vật đất Miễn dịch học Nuôi trồng thủy sản Nguyên lý sinh học ứng dụng trong nông nghiệp Tiến bộ khoa học trong trồng trọt Sản xuất một số sản phẩm lên men truyền thống Biện pháp đấu tranh sinh học Nông lâm kết hợp Rau quả hoa và cây cảnh Kiến thức bổ trợ Thực tập thực tế chuyên môn Ngoại ngữ chuyên ngành Thực tập sản xuất nông nghiệp 1 2 1
C THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
59. 60. TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5
D KHOÁ LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ 61. KTNL4647 7 7 7
62. KTNL4653 63. KTNL4662 64. KTNL4672 Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp Lý luận và phương pháp dạy học Kỹ thuật nông lâm Trồng trọt chuyên khoa Chăn nuôi chuyên khoa 3 2 2 TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*) 134
55
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Tên chương trình: Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: Sư phạm Công nghệ thiết bị trường học Đại học Công nghệ thiết bị trường học Chính quy (Ban hành theo quyết định số 35/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 10/02/2009 của Giám đốc Đại học Huế)
STT Tên học phần Số ĐVTC Mã học phần
42 10
Tư tưởng Hồ Chí Minh A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG I 1. 2. 3. 4. Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh CNML1012 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 CNML1023 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 CNML1032 CNML1043 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 2 3 2 3 II 7
Ngoại ngữ không chuyên NNKC1013 Ngoại ngữ không chuyên 1 NNKC1022 Ngoại ngữ không chuyên 2 NNKC1032 Ngoại ngữ không chuyên 3 3 2 2 11 Khoa học tự nhiên Tin học
TINS1853 TOAN1082 Toán cao cấp 1 TOAN1092 Toán cao cấp 2 VALY1102 Vật lý đại cương 1 VALY1112 Vật lý đại cương 2 3 2 2 2 2 Khoa học giáo dục- xã hội và nhân văn 12
TLGD1852 Tâm lý học 1 TLGD1862 Tâm lý học 2 TLGD1872 Giáo dục học 1 TLGD1882 Giáo dục học 2 5. 6. 7. III 8. 9. 10. 11. 12. IV 13. 14. 15. 16. 2 2 2 2 2 17. TLGD1892
TBTH1172 2 2 TBTH1182 2
GDTC GDQP Quản lý Hành chính Nhà nước và quản lý ngành Giáo dục- đào tạo Phương pháp nghiên cứu khoa học Kiến thức nghiệp vụ Lý luận về phương tiện dạy học Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng 18. V 19. VI VII B KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP Kiến thức Vật lý 5 165 t 81 26
VALY2192 Kỹ thuật nhiệt VALY2202 Kỹ thuật điện tử VALY2212 Kỹ thuật điện VALY2222 Thực hành Vật lý đại cương VIII 20. 21. 22. 23. 2 2 2 2 2 24. VALY2232 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học thí nghiệm vật lý
Phương pháp đo các đại lượng không điện
VALY2243 Thiết bị thí nghiệm phần cơ, nhiệt VALY2253 Thiết bị thí nghiệm phần điện, quang VALY2263 Thiết bị đo lường vật lý VALY2272 VALY2283 Thiết bị thực hành kỹ thuật công nghiệp VALY2292 Thí nghiệm và phương tiện dạy học kỹ thuật công nghiệp 3 3 3 2 3 2 Kiến thức Hoá học 25
56
HOAS2303 Cơ sở lý thuyết hoá học HOAS2312 Hoá học vô cơ 25. 26. 27. 28. 29. 30. IX 31. 32. 3 2
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
33. 34. 35. 36. 37. HOAS2322 Hoá học phân tích HOAS2333 Hoá học hữu cơ HOAS2342 Các phương pháp phổ ứng dụng vào hoá học HOAS2352 Kỹ thuật phòng thí nghiệm hóa học HOAS2362 Thí nghiệm hoá học phổ thông 2 3 2 2 2 3 38. HOAS2373
2 39. HOAS2382 Bảo quản, chế tạo và sử dụng thiết bị thí nghiệm hóa đại cương - vô cơ Bảo quản, chế tạo và sử dụng thiết bị thí nghiệm hóa phân tích 40. 2 2 HOAS2402 41.
20
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 HOAS2392 Bảo quản, chế tạo và sử dụng thiết bị thí nghiệm hóa hữu cơ Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học ở trung học phổ thông Kiến thức Sinh học SINH2412 Thực vật học SINH2422 Động vật học SINH2432 Hoá sinh - Sinh lý học thực vật SINH2442 Vi sinh vật học – Di truyền học SINH2452 Giải phẫu - Sinh lý người Thực hành Thực vật học SINH2462 Thực hành Động vật học SINH2472 Thực hành Sinh lý thực vật - Vi sinh SINH2482 Thực hành Giải phẫu - Sinh lý người SINH2492 Thực hành Di truyền - Sinh thái SINH2502 Kiến thức Kỹ thuật Nông Lâm 10
KLTN2514 Kỹ thuật Nông Lâm đại cương KLTN2524 Thực hành Kỹ thuật Nông Lâm KLTN2532 Thực tập sản xuất nông nghiệp 4 4 2 THỰC TẬP - KIẾN TẬP 6
TTSP3851 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm TTSP3865 1 5 X 42. 43. 44. 45. 46. 47. 48. 49. 50. 51. XI 52. 53. 54. C 55. 56. D KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ TBTH4567 Khoá luận tốt nghiệp 7 7 7 57. 3 58. VALY4573
SINH4582
HOAS4592 HOAS4602 HOAS4612 HOAS4622 HOAS4622 Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp Thí nghiệm và phương tiện trực quan trong dạy học Vật lý ở Trường phổ thông Sử dụng thiết bị trong dạy học Sinh học Chọn 1 trong các học phần sau: - Cơ chế phản ứng hóa học hữu cơ - Hóa học hệ phân tán - Hóa học phức chất - Các phương pháp phân tích công cụ - Phương pháp dạy học hóa học 2 2 2 2 2 2 TỔNG CỘNG ĐVTC TOÀN KHÓA (*) 136 59. 60. 61. 62. 63. 64.
57
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Tên chương trình: Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Ngữ văn Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Sư phạm Ngữ văn Loại hình đào tạo: Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần Số ĐVTC
STT Mã học phần A I KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 41 10
2 3 2 3 1. 2. 3. 4. CNML1012 CNML1023 CNML1032 CNML1043 3 II 3 5. 14 III
2 2 2 2 2 2 2 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 4 TINS1853 GDCT2852 VANS1102 TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 TLGD1882 TLGD1892 IV
2 2 3 3 13. VANS1162 14. VANS1172 V 15. VANS1183 7 VI
3 2 2 16. NNKC1013 17. NNKC1022 18. NNKC1032
Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Tin học Khoa học xã hội Logic học đại cương Phương pháp nghiên cứu khoa học Tâm lý học 1 Tâm lý học 2 Giáo dục học 1 Giáo dục học 2 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD ĐT Khoa học nhân văn Thực hành văn bản Tiếng Việt Cơ sở văn hóa Việt Nam Kiến thức nghiệp vụ Rèn luyện Nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng 5 165 t VII VIII
B KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 80 09 IX
2 2 2 3 19. VANS2222 20. VANS2232 21. VANS2242 22. VANS2253 19 X
2 3 2 3 3 2 2 2 23. VANS3262 24. VANS3273 25. VANS3282 26. VANS3293 27. VANS3303 28. VANS3312 29. VANS3322 30. VANS3332
58
50 46 Kiến thức cơ sở của khối ngành Ngoại ngữ chuyên ngành Dẫn luận ngôn ngữ Lược khảo về chữ Hán, chữ Nôm Nguyên lý lý luận văn học Kiến thức của ngành Văn học châu Á: Nhật, Ấn Độ, Đông Nam Á. Văn học Châu Âu (từ cổ đại đến hiện đại) Văn học châu Mỹ: Hoa Kỳ, Mỹ La Tinh Ngữ âm- từ vựng tiếng Việt Ngữ pháp tiếng Việt Ngữ pháp văn bản Tiến trình văn học Văn bản Hán văn Trung Quốc Kiến thức chuyên sâu của ngành a. Bắt buộc Văn học dân gian Việt Nam 3 XI 31. VANS4343
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
2 3 2 2 2 3 2 3 2 2 2 3 2 3 2 4 4 4/16 32. VANS4352 33. VANS4363 34. VANS4372 35. VANS4382 36. VANS4392 37. VANS4403 38. VANS4412 39. VANS4423 40. VANS4432 41. VANS4442 42. VANS4452 43. VANS4463 44. VANS4472 45. VANS4483 46. VANS4492 47. VANS4504 48. VANS4514 49. VANS4522 2
50. VANS4532 51. VANS4542 52. VANS4552 53. VANS4562 54. VANS4572 2 2 2 2 2
55. VANS4582 56. VANS4592 2 2
XII 2 Văn học Việt Nam trung đại 1 Văn học Việt Nam trung đại 2 Văn học Việt Nam trung đại 3 Văn học Việt Nam hiện đại 1 Văn học Việt Nam hiện đại 2 Văn học Việt Nam hiện đại 3 Văn học Việt Nam hiện đại 4 Tác phẩm văn học và thể loại văn học Văn học Pháp thế kỉ XVII đến thế kỉ XX Phong cách học Ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp Văn bản Hán văn Việt Nam Văn bản chữ Nôm Văn học Trung Quốc Văn học Nga Lý luận dạy học Ngữ văn 1 Lý luận dạy học Ngữ văn 2 b. Tự chọn ( chọn 4 trong 16 ĐVTC) Từ Hán Việt với việc giảng dạy Ngữ văn ở Trung học phổ thông Phương ngữ học Thi pháp tiểu thuyết hiện đại Thể tài và tác gia văn học Việt Nam trung đại Phân tâm học và văn học Việt Nam hiện đại Một số vấn đề thi pháp thơ Đường và tiểu thuyết Minh Thanh Văn học nước ngoài ở nhà trường Trung học phổ thông Phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh qua dạy-học Ngữ văn Kiến thức bổ trợ Mỹ học đại cương 57. VANS5602 2
C THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
58. 59. TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập Sư phạm Thực tập Sư phạm 1 5
D KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ
7 7 7 60. VANS4637 61. VANS4642 2
3 2 62. VANS4653 63. VANS4662 134 Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế KLTN Các tác gia tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại và hiện đại Nâng cao hiệu quả dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông Lịch sử tiếng Việt TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*)
59
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Tên chương trình: Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Lịch sử Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Sư phạm Lịch sử Loại hình đào tạo: Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG Số ĐVTC 41 10
CNML1012 CNML1023 CNML1032 CNML1043 2 3 2 3 5
3 2 4
2 2 13
LISU1092 LISU1102 TLGD1892 TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 TLGD1882 LISU1163 LISU1172 2 2 2 2 3 2 9
NNKC1013 NNKC1022 NNKC1032 LISU1182 3 2 2 2
Khoa học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Tin học Phương pháp nghiên cứu khoa học Khoa học xã hội Xã hội học đại cương Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD ĐT Khoa học nhân văn Tâm lý học 1 Tâm lý học 2 Giáo dục học 1 Giáo dục học 2 Nhập môn sử học và lịch sử sử học Cơ sở văn hoá Việt Nam Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Ngoại ngữ chuyên ngành Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 5 165t 93 5
2 3 30
LISU2222 LISU2233 LISU3244 LISU3254 LISU3264 LISU3274 LISU3284 LISU3294 LISU3303 4 4 4 4 4 4 3 3
41 28
STT Mã học phần A. I 1. 2. 3. 4. II 5. 6. III 7. 8. IV 9. 10. 11. 12. 13. 14. V 15. 16. 17. 18. VI VII B VIII 19. 20. IX 21. 22. 23. 24. 25. 26. 27. 28. X 29. 30. 31. LISU4323 LISU4333 3 3
60
LISU4342 LISU4352 32. 33. Kiến thức cơ sở của ngành Phương pháp luận Sử học Lịch sử văn minh thế giới Kiến thức chung của ngành Lịch sử thế giới cổ trung đại Lịch sử thế giới cận đại Lịch sử thế giới hiện đại Lịch sử Việt Nam cổ trung đại Lịch sử Việt Nam cận đại Lịch sử Việt Nam hiện đại Lý luận dạy học môn Lịch sử Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Kiến thức chuyên sâu của ngành chính a. Học phần bắt buộc Hệ thống PPDH lịch sử và bản đồ giáo khoa lịch sử Bài học lịch sử ở trường PT và thực hành dạy học bộ môn Lịch sử Kiểm tra đánh giá trong dạy học lịch sử Hình thành tri thức lịch sử cho học sinh THPT 2 2
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
LISU4363 Một số vấn đề lịch sử Đông Nam Á LISU4372 LISU4382 LISU4393 LISU4402 LISU4412 LISU4422 3 2 2 3 2 2 2 34. 35. 36. 37. 38. 39. 40.
41.
42.
43.
44.
45. LISU4432 LISU4443 LISU4623 LISU4452 LISU4632 LISU4462 LISU4642 LISU4472 LISU4652
46.
47.
48. 2 13/26 3 2 2 2 2 2 2
49. 2
2 50. LISU4482 LISU4662 LISU4492 LISU4672 LISU4502 LISU4682 LISU4512 LISU4692 LISU4522 LISU4702 Nhà nước và pháp luật thế giới thời cổ trung đại Cách mạng tư sản thời cận đại Quan hệ quốc tế thời hiện đại Nghệ thuật quân sự Việt Nam thời cổ trung đại Hậu phương trong chiến tranh cách mạng Việt Nam Phong trào Phật giáo Miền Nam Việt Nam những năm 60 của thế kỷ XX Vai trò của Hồ Chí Minh trong cách mạng Việt Nam b. Học phần tự chọn (chọn 6 học phần, 13 ĐVTC) * Quan hệ giữa các nước phương Tây với các nước Đông Nam Á ( thế kỷ XVI-XIX ) * Phong trào giải phóng dân tộc và công nhân quốc tế thời cận đại * Một số vấn đề cải cách kinh tế - xã hội ở Trung Quốc từ 1978 đến nay * Chủ nghĩa xã hội hiện thực * Lịch sử nghệ thuật Việt Nam * Một số cuộc cải cách trong lịch sử Việt Nam thời trung đại * Kinh tế Việt Nam thời cận đại * Sự chuyển biến của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỷ XX * Phong trào đấu tranh chính trị ở Huế (1954- 1975) * Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam * Môi trường và giáo dục môi trường trong dạy học lịch sử * Phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử * Nhân học đại cương * Cơ sở bảo tàng học * Tôn giáo học * Lịch pháp học * Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy lịch sử địa phương * Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu và dạy học lịch sử
51. 2
2 52.
4
* Một số vấn đề lịch sử triều Nguyễn nửa sau thế kỷ XIX * Lịch sử tư tưởng Việt Nam * Phong trào nông dân trong lịch sử Việt Nam thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX * Giai cấp công nhân Việt Nam thời cận đại Kiến thức bổ trợ Cơ sở Khảo cổ học Thực tế lịch sử Việt Nam LISU4532 LISU4712 LISU4542 LISU4722 LISU5552 LISU5562 2 2 6 THỰC TẬP KIẾN TẬP
1 5 TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm KHOÁ LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ
7 7 7 3 LISU4627 LISU4593 XI. 53. 54. C 55. 56. D 57. 58. 59. Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp Sử dụng đồ dùng trực quan để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử
2 2 LISU4602 Một số vấn đề lịch sử về châu Mỹ La tinh (1500 – 2000) LISU4612 Mặt trận dân tộc thống nhất trong cách mạng Việt Nam 60. 61. (1930 - 1975) 134 TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHOÁ (*)
61
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Địa lý Đại học Sư phạm Địa lý Chính quy Tên chương trình: Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
STT Mã học phần Tên học phần Số ĐVTC
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 41 10
CNML1012 CNML1023 CNML1032 CNML1043 2 3 2 3 A I 1. 2. 3. 4. 7 II
3 2 2 12
2 2 2 2 2 2 5. 6. 7. III 8. 9. 10. 11. 12. 13. 3 IV 3 14. 2 V TINS1853 TOAN1972 DIAS1102 DIAS1112 TLGD1892 TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 TLGD1882 DIAS1173 DIAS1182 2 15. 7 VI
NNKC1013 NNKC1022 NNKC1032 3 2 2
Khoa học Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Tin học Toán cao cấp Phương pháp nghiên cứu khoa học Khoa học xã hội & nhân văn Kinh tế học đại cương Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT Tâm lý học 1 Tâm lý học 2 Giáo dục học 1 Giáo dục học 2 Kiến thức nghiệp vụ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Ngoại ngữ chuyên ngành Ngoại ngữ chuyên ngành Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng 5 165t 16. 17. 18. VII VIII
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 80 44 38
62
DIAS2222 DIAS2232 DIAS2242 DIAS2252 DIAS2263 DIAS2272 DIAS2282 DIAS2292 DIAS2302 DIAS2312 DIAS2323 DIAS2332 DIAS2342 DIAS2352 DIAS2362 Kiến thức cơ sở của ngành a. Bắt buộc Địa chất lịch sử Địa lý tự nhiên các châu 1 Địa lý tự nhiên các châu 2 Địa lý kinh tế -xã hội các nước 1 Địa lý kinh tế -xã hội các nước 2 Bản đồ chuyên đề Kinh tế vùng Địa lý du lịch Giáo dục dân số trong môn Địa lý Giáo dục môi trường trong môn Địa lý Phương pháp dạy học Địa lý Trung học phổ thông Phương pháp dạy học Địa lý Trung học cơ sở Phương pháp nghiên cứu và dạy học địa lý địa phương Địa lý tài nguyên và môi trường Nhập môn viễn thám và hệ thống thông tin Địa lý 2 2 2 2 3 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 B IX 19. 20. 21. 22. 23. 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30. 31. 32. 33.
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
DIAS2373 DIAS2383 3 3 6/18
2 2 2 2 2 34. 35. 36. 37. 38. 39. 40. DIAS2392 DIAS2402 DIAS2412 DIAS2422 DIAS2432 DIAS2442 41. 2
2 2 42. 43. DIAS2452 DIAS2462 DIAS2472 44. 2
36
DIAS3483 DIAS3493 DIAS3503 DIAS3512 DIAS3522 DIAS3533 DIAS3544 DIAS3553 DIAS3563 DIAS3572 DIAS3582 DIAS3593 DIAS3603 Thực địa địa lý tự nhiên Thực địa địa lý kinh tế -xã hội b. Tự chọn (chọn 1 trong 3 của từng lĩnh vực) + Tự nhiên Cảnh quan học Địa danh học & Địa danh Việt Nam Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Địa lý tự nhiên + Kinh tế - xã hội Địa lý đô thị Dân số và phát triển Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Địa lý Kinh tế-xã hội + Phương pháp giảng dạy Địa lý Phương pháp sử dụng phương tiện dạy học Địa lý Phương pháp rèn luyện kỹ năng Địa lý Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục trong Địa lý Kiến thức ngành (bắt buộc) Địa lý tự nhiên đại cương 1 Địa lý tự nhiên đại cương 2 Địa lý tự nhiên đại cương 3 Địa chất đại cương Bản đồ học đại cương Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 1 Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 2 Địa lý tự nhiên Việt Nam 1 Địa lý tự nhiên Việt Nam 2 Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 1 Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 2 Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 3 Lý luận dạy học địa lý 3 3 3 2 2 3 4 3 3 2 2 3 3 X 45. 46. 47. 48. 49. 50. 51. 52. 53. 54. 55. 56. 57.
C THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5 58. 59.
D KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ 7 7
DIAS4637 DIAS4643 DIAS4652 DIAS4662 3 2 2 60. 61. 62. 63. Khóa luận tốt nghiệp Các HP thay thế KLTN Phát triển bền vững ở Việt Nam Địa lý tài nguyên biển Đông Thiết kế bài dạy học địa lý ở trường phổ thông TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHOÁ (*) 134
63
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Tên chương trình: Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: Chương trình giáo dục Đại học Cử nhân Tâm lý giáo dục Đại học Tâm lý giáo dục Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
STT Mã học phần Tên học phần Số ĐVTC
A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 41 10
2 3 2 3 5
3 2 8
Khoa học Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Tin học Phương pháp nghiên cứu khoa học Khoa học xã hội Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT Cơ sở văn hóa Việt Nam Xã hội học đại cương 2 2 2 2 3 3 8
4 4 7
I. 1. CNML1012 2. CNML1023 3. CNML1032 4. CNML1043 II 5. TINS1853 6. TLGD1092 III 7. TLGD1102 8. VANS1872 9. VANS1862 10. DIAS1902 Môi trường và phát triển IV 11. TLGD1143 V 12. TLGD1154 13. TLGD1164 VI 14. NNKC1013 15. NNKC1022 16. NNKC1032 3 2 2
Kiến thức nghiệp vụ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Khoa học nhân văn Tâm lý học đại cương Giáo dục học đại cương Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng VII VIII 5 165t
B KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 93 43
Kiến thức cơ sở ngành Sinh lý thần kinh Thống kê trong khoa học xã hội Pháp luật đại cương
64
IX 17. SINH2852 18. TOAN2..2 19. GDCT2862 20. VANS2852 Mỹ học đại cương 21. GDCT2852 22. TLGD2252 23. TLGD2262 24. TLGD2272 25. TLGD2283 26. TLGD2292 27. TLGD2302 28. TLGD2312 29. TLGD2322 30. TLGD2332 31. TLGD2342 32. TLGD2352 33. TLGD2363 34. TLGD2373 Lôgíc học đại cương Đạo đức học Tâm lý học giao tiếp Tâm lý học dạy học Tổ chức hoạt động giáo dục Tổ chức hoạt động dạy học Đánh giá trong giáo dục Tâm lý học gia đình Lịch sử giáo dục thế giới Ngoại ngữ chuyên ngành Công nghệ và phương tiện dạy học Lịch sử Tâm lý học Lý luận dạy học Lý luận giáo dục 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 3 3
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
2 2 28
35. TLGD2382 36. TLGD2392 X 37. TLGD4402 38. TLGD4412 39. TLGD4422 40. TLGD4433 41. TLGD4442 42. TLGD4453 43. TLGD4462 44. TLGD4472 45. TLGD4482 46. TLGD4492 47. TLGD4502 48. TLGD4512 49. TLGD4522 XI 50. TLGD5532 51. TLGD5542 52. TLGD5552 53. TLGD5562 54. TLGD5572 55. TLGD5582 56. TLGD5592 57. TLGD5602 58. TLGD5613 59. TLGD5622 Giáo dục giá trị Thực tế giáo dục Kiến thức chuyên ngành Tâm lý học nhận thức Tâm lý học phát triển Lịch sử giáo dục Việt Nam Lý luận và phương pháp dạy học Tâm lý học Cơ sở chung của giáo dục học Lý luận và phương pháp dạy học Giáo dục học Tâm lý học quản lý Tâm lý học quản trị kinh doanh Tâm lý học xã hội Khoa học chẩn đoán tâm lý Giáo dục dân số và giới tính Tâm lý học nhân cách Thực hành tổng hợp Tâm lý học Kiến thức bổ trợ (chọn 9/21 ĐVTC) Xã hội học giáo dục Tâm lý học y học Tâm lý học sáng tạo Tâm lý học tư pháp Giáo dục quốc tế Tổ chức và quản lý trường học Tâm lý học ứng xử Phương pháp công tác xã hội Tham vấn tâm lý Tâm lý học du lịch 2 2 2 3 2 3 2 2 2 2 2 2 2 09/21 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2
C THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
60. TTSP3851 61. TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5
D KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HPTHAY THẾ
7 7 7
3 2 2 62. TLGD4653 63. TLGD4663 64. TLGD4672 65. TLGD4682 134 Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp Giáo dục học chuyên biệt Giáo dục gia đình Tâm lý học lao động TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*)
65
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giaó dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Chương trình Giáo dục đại học cử nhân Quản lý giáo dục Đại học Quản lý giáo dục Tên chương trình: Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
TT Mã học phần Tên học phần Số ĐVTC
A I KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 41 10
Tư tưởng Hồ Chí Minh Khoa học Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 1. CNML1012 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 2. CNML1023 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 3. CNML1032 4. CNML1043 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 2 3 2 3 II 5
3 2 5. TINS1853 6. QLGD1092 III 8
2 2
7. TLGD1892 8. VANS1872 9. VANS1862 10. VANS2882 2 3 IV 11. QLGD1143 3 8 V
12. TLGD1154 13. TLGD1164 4 4 7 VI
Khoa học tự nhiên Tin học Phương pháp nghiên cứu khoa học Khoa học xã hội Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GDĐT Cơ sở văn hóa Việt Nam Xã hội học đại cương 2 Tiếng Việt thực hành Kiến thức nghiệp vụ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Khoa học nhân văn Tâm lý học đại cương Giáo dục học đại cương Ngoại ngữ không chuyên 14. NNKC1013 Ngoại ngữ không chuyên 1 15. NNKC1022 Ngoại ngữ không chuyên 2 16. NNKC1032 Ngoại ngữ không chuyên 3 3 2 2
VII VIII Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng B IX KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 5 165 t 93 38 Kiến thức cơ sở ngành Lôgíc học đại cương
Chiến lược phát triển KT-XH và chiến lược phát triển GD Đạo đức học Tâm lý học xã hội Lịch sử tâm lý học Xác suất và thống kê trong giáo dục
66
17. GDCT2852 18. QLGD2212 Văn bản và quản lý văn bản giáo dục 19. QLGD2222 20. TLGD2252 21. TLGD4482 22. TLGD2352 23. TOAN2..2 24. QLGD2272 Kinh tế học giáo dục 25. TLGD5532 Xã hội học giáo dục 26. QLGD2292 Đảm bảo chất lượng trong giáo dục 27. QLGD2302 Lịch sử các tư tưởng giáo dục 28. QLGD2313 Lý luận dạy học hiện đại 29. QLGD2322 Ngoại ngữ chuyên ngành 30. TLGD2262 31. TLGD2382 32. TLGD4422 33. TLGD2373 Tâm lý học giao tiếp Giáo dục giá trị Lịch sử giáo dục Việt Nam Lý luận giáo dục 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 3
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
34. QLGD2372 2 X Thực tế giáo dục Kiến thức chuyên ngành 30
Tâm lý học quản lý
Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục nhà trường Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự trong giáo dục
35. QLGD4382 Nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục 36. QLGD4392 37. QLGD4402 Nhân cách và lao động của người cán bộ QLGD 38. QLGD4412 Cơ sở pháp lý trong giáo dục và quản lý giáo dục 39. QLGD4422 Đại cương về quản lý và quản lý giáo dục 40. QLGD4432 Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục 41. QLGD4442 Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy QLGD 42. QLGD4452 Kiểm tra và thanh tra trong giáo dục 43. QLGD4462 44. QLGD4472 45. QLGD4482 Quản lý tài chính và cơ sở vật chất trong giáo dục 46. QLGD4492 Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường 47. TLGD2302 Đánh giá trong giáo dục 48. QLGD4512 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 49. QLGD4522 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp XI
Kiến thức bổ trợ (chọn 12/24 ĐVTC) Giáo dục học chuyên biệt Tâm lý học ứng xử Giáo dục gia đình Công tác Đảng và Đoàn thể trong trường học Tâm lý học lao động Tâm lý học tư pháp
50. TLGD4652 51. TLGD5532 52. TLGD4662 53. QLGD5562 54. TLGD4672 55. TLGD5562 56. QLGD5592 Quản lý ngành giáo dục mầm non 57. QLGD5602 Quản lý ngành giáo dục đại học và giáo dục chuyên nghiệp 58. QLGD5612 Điều khiển học và lý thuyết hệ thống 59. QLGD5622 Kế hoạch hóa phát triển giáo dục 60. QLGD5632 61. TLGD4522 Phát triển chương trình đào tạo Giáo dục dân số và giới tính 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 12/24 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 C THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
62. TTSP3851 63. TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5 D 7 KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ 64. QLGD4637 Khóa luận tốt nghiệp Các môn thi thay thế khóa luận tốt nghiệp 65. QLGD4693 Quản lý ngành giáo dục phổ thông 7 3 QLGD4702 66. 2 Tổ chức và quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục 67. QLGD4712 Giáo dục môi trường 2 TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*) 134
67
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Tên chương trình: Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: Chương trình giáo dục ĐH Sư phạm Giáo dục Chính trị Đại học Giáo dục Chính trị Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG STT Mã học phần A. I Số ĐVTC 47 17
Khoa học Mác- Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Triết học Mác- Lênin 1 Triết học Mác- Lênin 2
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 3 2 2 2 3 3 2 II 5 Chủ nghĩa xã hội khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh Khoa học tự nhiên Tin học GDCT1013 GDCT1022 GDCT1032 Kinh tế Chính trị Mác-Lênin 1 GDCT1042 Kinh tế Chính trị Mác-Lênin 2 GDCT1053 GDCT1063 GDCT1072 TINS1853 TLGD1892 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT 8. 9. 3 2 III 10
Khoa học xã hội Phương pháp nghiên cứu khoa học Lịch sử thế giới đại cương Lịch sử Việt Nam cổ trung cận hiện đại Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa 10. GDCT1102 11. LISU1852 12. LISU1862 13. GDCT1132 14. DIAS2862 Môi trường và con người 2 2 2 2 2 IV 8
Khoa học nhân văn Tâm lý học 1 Tâm lý học 2
TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 Giáo dục học 1 TLGD1882 Giáo dục học 2 15. 16. 17. 18. 2 2 2 2 V 7
19. NNKC1013 20. NNKC1022 21. NNKC1032
3 2 2 5 165 Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng VI VII B
VIII KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP Kiến thức cơ sở chuyên ngành a. Phần bắt buộc 80 46 40
Lôgích học hình thức
Chính trị học TLGD2922 Giáo dục gia đình Pháp luật học
Lịch sử các học thuyết kinh tế
68
Lý luận dạy học môn Giáo dục công dân ở THPT Phương pháp dạy học Giáo dục công dân Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 22. GDCT2222 Ngoại ngữ chuyên ngành 23. GDCT2232 24. GDCT2242 Đạo đức học 25. GDCT2252 Xã hội học 26. GDCT2262 27. 28. GDCT2283 29. GDCT2292 Hiến pháp và định chế chính trị 30. GDCT2303 31. GDCT2312 Kinh tế học đại cương 32. GDCT2323 33. GDCT2333 34. GDCT2343 35. GDCT2352 Văn hoá học 2 2 2 2 2 2 3 2 3 2 3 3 3 2
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Lịch sử các học thuyết chính trị Lịch sử triết học Mác-Lênin 36. GDCT2363 37. GDCT2372 38. GDCT2382 Những vấn đề thời đại ngày nay 3 2 2 6/12
39. LISU5892 40. LISU5902 41. DIAS5882 42. GDCT5422 43. GDCT5432 44. GDCT5442 2 2 2 2 2 2
IX 34 28
3 2 3 2 2 45. GDCT3453 46. GDCT3462 47. GDCT3473 48. GDCT3482 49. GDCT3492 50. GDCT3502 2 b. Phần tự chọn (Sinh viên chọn 3 HP/6 HP sau) - Lịch sử văn minh thế giới - Tôn giáo học - Dân số và phát triển - Mỹ học đại cương - Lịch sử kinh tế quốc dân - Lịch sử tư tưởng Việt Nam Kiến thức chuyên ngành a. Phần bắt buộc Triết học Trung Quốc cổ, trung đại Triết học Ấn Độ cổ đại Triết học Hy Lạp cổ đại và Tây Âu trung- cận đại Triết học tư sản hiện đại Triết học cổ điển Đức Chủ nghĩa duy vật Mác xít- cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học và những thành tựu khoa học hiện đại 2 51. GDCT3512 Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. 52. GDCT3522 2 Những bài học kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam. 53. GDCT3532 Đi lên CNXH- con đường duy nhất đúng đắn của Đảng và 2 nhân dân ta
54. GDCT3542 Giới thiệu một số tác phẩm kinh điển CNXHKH 55. GDCT3552 Giới thiệu tác phẩm kinh điển triết học 56. GDCT3562 Giới thiệu một số tác phẩm kinh điển KTCT 57. GDCT3572 Giới thiệu một số tác phẩm của Hồ Chí Minh 2 2 2 2 6/12 b. Phần tự chọn (Sinh viên chọn 3HP/6 Hp sau) Phương pháp luận biện chứng duy vật
58. GDCT5582 59. GDCT5592 Một số vấn đề lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử 60. GDCT5602 Kinh tế đối ngoại của Việt Nam 61. 62. 63. Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Địa lý kinh tế Việt Nam Dân tộc học LISU5912 DIAS5912 LISU5922 2 2 2 2 2 2 THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6 C
64. 65. TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5 KHOÁ LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ D 66. GDCT4662 Khóa luận tốt nghiệp 7 7 7 67. GDCT4672 2
68. GDCT4682 2
69. GDCT4693
3
Các học phần thay thế KLTN - Tư tưởng triết học Nho gia và sự ảnh hưởng của nó vào Việt Nam - Thiết kế bài giảng môn Giáo dục công dân ở trường Trung học phổ thông Chuyên đề kinh tế Chính trị Lý luận về giá trị thặng dư của C.Mác. Ý nghĩa của nó đối với hiện nay Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi. Ý nghĩa của nó đối với nước ta hiện nay. Lý luận về phân phối sản phẩm TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHOÁ (*) 140
69
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Tên chương trình: Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: Sư phạm Giáo dục Chính trị và Quốc phòng Đại học Giáo dục Chính trị - Giáo dục Quốc phòng Chính quy (Ban hành theo quyết định số 007/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 09/01/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần STT Mã học phần A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG I Số ĐVTC 45 17
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. GDCT1013 GDCT1022 GDCT1032 GDCT1042 GDCT1053 GDCT1063 GDCT1072 3 2 2 2 3 3 2 II 7
3 2 2 3 3 10
2 2 2 2 2 8
8. NNKC1013 9. NNKC1022 10. NNKC1032 III 11. IV 12. 13. 14. 15. 16. V 17 18 19 20 2 2 2 2 TINS1853 TLGD1892 GDCT1102 LISU1852 LISU1862 DIAS1922 TLGD1852 TLGD1862 TLGD1872 TLGD1882 GDTC VI Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Triết học Mác- Lênin 1 Triết học Mác- Lênin 2 Kinh tế chính trị Mác- Lênin 1 Kinh tế chính trị Mác- Lênin 2 Chủ nghĩa xã hội khoa học Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh Ngoại ngữ Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Khoa học tự nhiên Tin học Khoa học xã hội Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD ĐT Phương pháp nghiên cứu khoa học Lịch sử thế giới đại cương Lịch sử Việt Nam cổ, trung, cận hiện đại Địa lý kinh tế Việt Nam, Môi trường và con người Khoa học nhân văn Tâm lý học 1 Tâm lý học 2 Giáo dục học 1 Giáo dục học 2 Giáo dục Thể chất 5
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP B. I 81 47 41
70
GDCT2222 GDCT2372 GDCT2232 GDCT2242 GDCT2252 GDCT2893 GDCT2902 TLGD2922 GDCT2283 GDCT2292 GDCT2303 GDCT2312 GDCT2323 GDCT2333 GDCT2343 Kiến thức ngành Giáo dục chính trị a. Bắt buộc Ngoại ngữ chuyên ngành Lịch sử triết học Mác- Lênin Lôgích học hình thức Đạo đức học Xã hội học Lịch sử triết học phương Đông Lịch sử triết học phương Tây Giáo dục gia đình Pháp luật học Hiến pháp và định chế chính trị Lịch sử các học thuyết kinh tế Kinh tế học đại cương Lý luận dạy học môn Giáo dục công dân ở THPT Phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 21. 22. 23. 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30. 31. 32. 33. 34. 35. 2 2 2 2 2 3 2 2 3 2 3 2 3 3 3
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Lịch sử các học thuyết chính trị 36. 37. GDCT2363 GDCT5422 Mỹ học đại cương 3 2 6 38. 2
39. 2
40. 2
GDCT5442 LISU5902 GDCT5332 GDCT2352 GDCT2382 GDCT3992
II 34 34
41. 42. 43. GDQP2412 GDQP2422 GDQP2433 2 2 3
44. 45. 46. 47. 48. 49. 50. 51. 52. 53. b. Tự chọn + Tự chọn 1: - Lịch sử tư tưởng Việt Nam - Tôn giáo học + Tự chọn 2: - Lịch sử nghệ thuật - Văn hóa học + Tự chọn 3: - Những vấn đề thời đại ngày nay - Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế và lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa Kiến thức ngành Giáo dục quốc phòng a. Bắt buộc Điều lệnh Tâm lý học và giáo dục học quân sự Hiểu biết về quân binh chủng, quân đội nước ngoài và pháp luật, pháp chế về quốc phòng Vũ khí huỷ diệt lớn GDQP2442 Công tác Đảng, công tác chính trị trong QĐND Việt Nam GDQP2452 Công tác đảm bảo hậu cần và quân y GDQP2462 Thể thao quốc phòng và trò chơi quân sự GDQP2472 Đường lối quân sự và lịch sử nghệ thuật quân sự GDQP2483 Địa hình quân sự GDQP2492 GDQP2502 Công tác quốc phòng địa phương GDQP2513 Một số loại binh khí kỹ thuật chiến đấu bộ binh GDQP2522 GDQP2533 2 2 2 2 3 2 2 3 2 3
54. Kỹ thuật bắn súng bộ binh Chiến thuật cá nhân và tổ bộ binh -Chiến thuật tiểu đội, trung đội bộ binh Lý luận và phương pháp giảng dạy giáo dục QP GDQP2544 4
C KIẾN TẬP, THỰC TẬP SƯ PHẠM 6
55 56 57 TTSP3851 TTSP3863 TTSP3862 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm ngành GDCT Thực tập sư phạm ngành GDQP 1 3 2
D KHOÁ LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ
7 7 7 58 59 GDCT4587 GDCT4593 3
GDCT4602 GDCT4612 2 2 60 61 Khóa luận tốt nghiệp Các HP thay thế khóa luận tốt nghiệp Chủ nghĩa duy vật Mác xít- cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học Thiết kế bài giảng môn Giáo dục công dân ở trường THPT Công tác quốc phòng an ninh và đối ngoại TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*) 139
71
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Tên chương trình: Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Giáo dục Tiểu học Đại học Giáo dục Tiểu học Chính quy (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần STT Mã học phần A. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG I. Số ĐVTC 30 10
1. CNML1012 2. CNML1023 3. CNML1032 4. CNML1043 2 3 2 3 II 7
2 2 3 2 2 5. 6. 7. III 8. IV TOAN1982 TOAN1..2 TINS1853 TLGD1892 4
2 2 7
3 2 2
9. VANS1872 10. DIAS1852 V 11. NNKC1013 12. NNKC1022 13. NNKC1032 VI VII GDTC GDQP Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Toán học 1 Nhập môn Lý thuyết xác suất và thống kê Tin học Khoa học xã hội Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT Khoa học nhân văn Cơ sở văn hóa Việt Nam Giáo dục môi trường Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP B. VIII 5 165 91 19
14. TLGD2902 15. GDTH2182 16. GDTH2193 17. TLGD2912 18. GDTH2213 19. GDTH2222 20. GDTH2232 21. GDTH2243 2 2 3 2 3 2 2 3
54 38
72
IX 22. GDTH4252 23. GDTH4262 24. GDTH4272 25. GDTH4283 26. GDTH4293 27. GDTH4303 28. GDTH4312 29. GDTH4323 30. GDTH4332 31. GDTH4342 32. GDTH4352 33. GDTH4362 Kiến thức cơ sở của ngành Tâm lý học đại cương Sinh lý học trẻ em Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm Giáo dục học đại cương Lý luận Giáo dục tiểu học và Lý luận dạy học tiểu học Đánh giá kết quả giáo dục ở tiểu học Phương pháp nghiên cứu Khoa học giáo dục Phương tiện kỹ thuật dạy học và Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học Kiến thức chuyên sâu của ngành a.Các học phần bắt buộc Tiếng Việt 1 Tiếng Việt 2 Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1 Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 2 Văn học 1 Toán học 2 Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học 1 Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học 2 Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học 1 Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học 2 Đạo đức và phương pháp dạy học Đạo đức ở tiểu học Phương pháp dạy học Thủ công và Kỹ thuật ở tiểu học 2 2 2 3 3 3 2 3 2 2 2 2
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
Âm nhạc 1 Phương pháp dạy học Âm nhạc ở tiểu học
34. GDTH4372 35. GDTH4382 36. GDTH4392 Mỹ thuật 1 37. GDTH4402 38. GDTH4412 2 2 2 2 2 16/44
Nhóm 1: 4/14
2 2 2 2 2 2 2 Nhóm 2: 4/12
39. GDTH4422 40. GDTH4432 41. GDTH4442 42. GDTH4452 43. GDTH4462 44. GDTH4472 45. GDTH4482 46. GDTH4492 47. GDTH 4502 48. GDTH4512 49. GDTH4522 2 2 2 2 Phương pháp dạy học Mỹ thuật ở tiểu học Phương pháp dạy học Thể dục ở tiểu học b.Các học phần tự chọn: Sinh viên tự chọn để tích lũy đủ 16 ĐVTC trong bốn nhóm ngành sau đây, trong đó mỗi nhóm ngành phải có 4 ĐVTC. Văn học-Tiếng Việt và phương pháp dạy học Văn- Tiếng Việt Tiếng Việt thực hành Hoạt động giao tiếp trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học Văn học 2 Thực hành giải bài tập Tiếng Việt ở Tiểu học Dạy năng lực cảm thụ văn học cho HS tiểu học Từ Hán - Việt Phong cách học Tiếng Việt Toán và Phương pháp dạy học Toán Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán ở tiểu học Thực hành giải Toán ở tiểu học Những cơ sở lôgic của chương trình môn Toán ở tiểu học Các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của HS qua môn Toán ở tiểu học 50. GDTH 4532 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy 2
2 51. GDTH4542 Nhóm 3: 4/10
học Toán ở tiểu học Các phương pháp đánh giá kết quả học tập Toán ở tiểu học Cơ sở Tự nhiên và Xã hội và phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội Thủ công- Kỹ thuật Phương pháp công tác Đội và Sao nhi đồng Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở tiểu học
2 2 2 2 2 Nhóm 4: 4/8 52. GDTH4552 53. GDTH 4562 54. GDTH4572 55. GDTH 4582 Dạy học lớp ghép ở tiểu học 56. GDTH4592 Cơ sở Tự nhiên và Xã hội 3 Âm nhạc, Mỹ thuật và phương pháp dạy học âm nhạc, mỹ thuật
57. GDTH 4602 Âm nhạc 2 58. GDTH4612 Mỹ thuật 2 59. GDTH 4622 60. GDTH4632 2 2 2 2
18
X 61. GDTH 5642 62. GDTH5652 63. GDTH 5662 2 2 2
73
Thể loại và phương pháp thể hiện bài hát cho thiếu nhi Dạy học với sự phát triển tính sáng tạo cho HS tiểu học qua hoạt động tạo hình Kiến thức bổ trợ Từ vựng Tiếng Việt Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt Phát triển lời nói cho học sinh Tiểu học trên bình diện ngữ âm Toán học 3 Toán học 4 Chuyên đề Lịch sử địa phương Chuyên đề Địa lý địa phương Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Thực hành công tác Đội và Sao nhi đồng Tìm hiểu thực tế giáo dục địa phương 64. GDTH5672 65. GDTH 5683 66. GDTH5691 67. GDTH 5701 68. GDTH5712 69. GDTH5722 70. GDTH5731 2 3 1 1 2 2 1 C THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6 1 71. TTSP3851 Kiến tập sư phạm
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
72. TTSP3865 Thực tập sư phạm 5 D KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI HP THAY THẾ KLTN
7 7 7 Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
3 2 2 73. GDTH4767 74. GDTH4773 Ngữ pháp Tiếng Việt ở tiểu học 75. GDTH4782 76. GDTH4792 Rèn luyện và phát triển tư duy HS qua môn Toán Cơ sở Tự nhiên và Xã hội 2 TỔNG CỘNG ĐVTC TOÀN KHÓA (*) 134
74
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Chương trình giáo dục Đại học Sư phạm Mẫu giáo Đại học Sư phạm Mẫu giáo Chính quy Tên chương trình: Trình độ đào tạo: Ngành đào tạo: Loại hình đào tạo: (Ban hành theo quyết định số 084/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 29/04/2008 của Giám đốc Đại học Huế)
Tên học phần STT Mã học phần A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG Số ĐVTC 33 10
2 3 2 3 5
3 2 2 2 4
2 2 5
4 1 TINS1853 SPMG1092 TLGD1892 TLGD2902 TLGD2912 SPMG1134 SPMG1141 7
I 1. CNML1012 2. CNML1023 3. CNML1032 4. CNML1043 II 5. 6. III 7. IV 8. 9. V 10. 11. VI 12. NNKC1013 13. NNKC1022 14. NNKC1032 3 2 2
GDTC GDQP Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Khoa học tự nhiên Tin học Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục Khoa học xã hội Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT Khoa học nhân văn Tâm lý học đại cương Giáo dục học đại cương Kiến thức nghiệp vụ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Thực tế, thực địa Ngoại ngữ không chuyên Ngoại ngữ không chuyên 1 Ngoại ngữ không chuyên 2 Ngoại ngữ không chuyên 3 Giáo dục thể chất Giáo dục quốc phòng VII VIII B KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 5 165T 88 10
Kiến thức cơ sở của khối ngành Cơ sở văn hóa Việt Nam Văn học dân gian Việt Nam Tiếng Việt thực hành
IX 15. VĂNS1872 16. SPMG2192 17. VĂNS2882 18. ĐIAS2862 Môi trường và con người 19. 2 2 2 2 2 X 14
Thống kê giáo dục Kiến thức cơ sở của nhóm ngành Sinh lý trẻ em Logic học đại cương Toán cơ sở Tiếng Việt
3 2 2 3 2 2 27
75
SPMG2222 20. SPMG2233 21. GDCT2242 22. SPMG2252 23. SPMG2263 24. VĂNS2852 Mỹ học đại cương 25. XI 26. 27. 28. 29. 30. 31. 32. SPMG2282 SPMG3292 SPMG3302 SPMG3312 SPMG3322 SPMG3332 SPMG3342 SPMG3352 Văn học trẻ em Kiến thức cơ sở của ngành Dinh dưỡng trẻ em Bệnh trẻ em Tâm lý học trẻ em 1 Tâm lý học trẻ em 2 Giáo dục học trẻ em 1 Giáo dục học trẻ em 2 Giao tiếp với trẻ em 2 2 2 2 2 2 2
Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ
3 2 3 2 3
37 21
Đồ chơi và tổ chức hoạt động vui chơi Kiến thức chuyên sâu của ngành a. Bắt buộc Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh Phương pháp hình thành biểu tượng toán học cho trẻ Phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ Phương pháp vệ sinh chăm sóc trẻ Phương pháp giáo dục thể chất
33. 34. 35. 36. 37. XII 38. 39. 40. 41. 42. 43. 44. 45. 46. 47. Âm nhạc 1 SPMG3363 Âm nhạc 2 SPMG3372 SPMG3383 Mĩ thuật 1 SPMG3392 Mĩ thuật 2 SPMG3403 SPMG4412 SPMG4422 SPMG4432 SPMG4442 SPMG4452 SPMG4462 SPMG4473 Múa và phương pháp dạy múa ở trường mầm non SPMG4482 SPMG4492 SPMG4502 2 2 2 2 2 2 3 2 2 2 16/32
4/8 SPMG4512 48. 2
SPMG4522 SPMG4532 49. 50. 2 2 Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ Phương pháp giáo dục âm nhạc cho trẻ Tổ chức các hoạt động giáo dục mầm non theo hướng tích hợp b. Kiến thức tự chọn: SV tự chọn để tích lũy đủ 16 ĐVTC thuộc 4 nhóm sau đây, mỗi nhóm phải có 4 ĐVTC Nhóm 1. Toán- Môi trường xung quanh Lịch sử và các phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ Trò chơi với sự hình thành biểu tượng toán học cho trẻ Trò chơi dân gian với việc cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh SPMG4542 Ứng dụng máy tính trong quản lý và dạy học ở trường MN 2 4/8
SPMG4552 SPMG4562 51. 52. 53. 2 2
2 2 4/8
2 2 2 2 4/8
SPMG4572 SPMG4582 SPMG4592 SPMG4602 SPMG4612 SPMG4622 SPMG4632 SPMG4642 SPMG4652 SPMG4662 Nhóm 2. Ngôn ngữ-Văn học Phương pháp đọc diễn cảm tác phẩm văn học Trò chuyện với trẻ trong quá trình cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học Tiếp cận tích hợp trong việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Phát triển ngôn ngữ cho trẻ khuyết tật thính giác Nhóm 3. Tâm lý-Sinh lý Chuẩn bị một số chức năng cơ thể cho trẻ đến trường Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ Giáo dục trẻ khuyết tật Quản lý giáo dục mầm non Nhóm 4. Nghệ thuật Thể loại và phương pháp thể hiện bài hát cho trẻ em Phát triển tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình Nâng cao một số kỹ năng tạo hình cơ bản Phương pháp biên đạo múa ở trường mầm non 54. 55. 56. 57. 58. 59. 60. 61. 62. 63. 2 2 2 2 C THỰC TẬP, KIẾN TẬP 6
64. 65. TTSP3851 TTSP3865 Kiến tập sư phạm Thực tập sư phạm 1 5 D KHÓA LUẬN TN HOẶC HỌC VÀ THI CÁC HP THAY THẾ
7 7 7
SPMG4702 SPMG4712 SPMG4723 2 2 3 66. SPMG4692 67. 68. 69. Khóa luận tốt nghiệp Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp Trò chơi với sự hình thành biểu tượng toán học cho trẻ Tiếp cận tích hợp trong việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Chuẩn bị một số chức năng cơ thể cho trẻ đến trường TỔNG SỐ ĐVTC TOÀN KHÓA (*) 134
76
(*) Không tính khối kiến thức Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng

