Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 009
Hệ: Không Phân ban
đề thi: 0607LS01
Câu
Ý
Nội dung Điểm
1 Từ kiến thức lịch sử về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 -
1954), hãy:
+ Trình bày bi cảnh lịch sử ra đời Li kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Ch
tch Hồ Chí Minh (19-12-1946)
+ Phân tích đường li kháng chiến do Đảng ta xây dựng trong những năm đầu của
cuộc kháng chiến.
3.0
1
B
ối cảnh ra đời lời kêu gọi:
- Sau Hiệp định bộ 6-3 và Tạm ướ 14-9, chấp hành chtrương của Chính ph
ủ,
nhân dân ta kiên tđấu tranh giữ vững hòa bình, tranh th
lực lượng, đề phòng khnăng bất trắc phải kháng chiến chống Pp lâu d
ài. (0.25
điểm)
- Thực dân Pháp bội ước, chúng đã tăng cường c hành động khi
êu khích , ngày
27-11-1946 quân Pháp chiếm đóng Hải Phòng. Ti Hà Ni, ngày 17-12-
1946,
chúng cho quân bn đại bác và súng ci vào phHàng n, chiếm trụ sở Bộ T
ài
Chính…Ngày 18-12-1946, chúng láo xược gửi tối hậu tbu
ộc Chính phủ ta gii
tán lực lượng tvchiến đấu và giao quy
ền kiểm soát thủ đô cho chúng. (0.25
điểm)
- Trước hành động ngang ngư
ợc của thực n Pháp, nhân dân ta chỉ một con
đường: cầm vũ khí kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
ợc để bảo vệ nền độc
lập, tdo.Trong hoàn cảnh đó, Chủ tch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gi toàn qu
ốc
kháng chiến ngay trong đêm 19-12-1946. (0.25 điểm)
- Lời kêu gi của Người là tiếng gọi của non sông, là m
ệnh lệnh tiến ng cách
mạng, giục giã, soi đường cho nhân n ta đứng n đánh giặc, cứu
ớc. (0.25
điểm)
1.0
2
Phân tích n
ội dung đường lối kháng chiến:
- Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện trong Lời kêu gi toàn qu
ốc kháng
chiến của Hồ Chí Minh, chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thư
ợng vụ Trung
ương Đảng được giải thích cụ thể trong cuốn Kháng chiến nhất định thắng l
ợi
của đồng chí Trường Chinh. Đó là đường li kháng chiến toàn dân, toàn di
ện, lâu
dài, dựa vào cức mình là chính. (0.25 điểm)
- Kháng chiến toàn dân: Nghĩa là mi ngư
ời dân đều tham gia đánh giặc , không
2.0
Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
phân biệt già, trẻ, gái trai, thành phần dân tộc…Mi người Việt Nam là m
ột chiến
sĩ…Bởi so nh lực lượng lúc đầu ta yếu hơn địch vquân sự, kinh tế nh
ưng ta
chiến đấu vì chính nghĩa, mi người n đều tinh thần yêu nước, m thù gi
ặc,
ai cũng một lòng kháng chiến. Vì vậy, cần phải huy động toàn dân. Mt khi to
àn
dân tham gia kháng chiến thì th
ực dân Pháp đặt chân đến đâu cũng đều bị n ta
đánh chính nhân dân là nguồn cung cấp sức người, sức của dồi dào cho cu
ộc
kháng chiến…(0.5 điểm)
- Kháng chiến toàn diện: Nghĩa là kháng chiến về mi mặt: quân s
ự, kinh tế, chính
tr, văn hoá, xã hội, ngoại giao…Bởi vì địch đánh ta không chỉ về quân sự m
à còn
đánh ta trên nhiều nh vực khác: phá hoại kinh tế của ta, t
ìm cách làm cho ta suy
yếu về chính trị, dụ dỗ, ru ngủ dân ta, nhất là thanh thiếu niên quên đi n
i nhục
mất nước bng ch truyn văn hoá đồi truỵ, tìm cách lập nư
ớc ta với quốc
t
ế…Mặt khác, ta vừa kháng chiến lại vừa phải kiến quốc, xây dựng chế độ quân
chnhân dân…(0.25 đim)
- Kháng chiến lâu dài: Sdĩ như vậy là , trên thực tế vào lúc đ
ầu chiến tranh,
đch mạnh hơn ta rất nhiều vquân sự, chúng cả mt đội quân m lược nh
à
nghề, trang bị hiện đại, vũ kti tân, lại các đế quốc khác giúp đỡ. Âm m
ưu
của chúng là đánh nhanh thắng nhanh để kết thúc chiến tranh. Ngư
ợc lại, quân đội
ta n non trẻ, ktsơ. Ta đánh u i đvừa đánh, vừa tiêu hao d
ần lực
lượng địch, pt triển dần lực lượng của ta, đợi đến khi ta mạnh n đ
ịch mới
đánh bại được chúng. (0.25 điểm)
- Kháng chiến dựa vào sức mình chính: nghĩa là, lấy chính sức ngư
ời, sức của
bản thân và của toàn dân t
ộc, để phục vụ kháng chiến nhằm phát huy tiềm năng
vốn có của cả n tc; tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế nhưng không lại vào s
giúp đỡ đó. (0.25 đim)
- “Lấy sức ta mà giải phóng cho ta” là quan điểm xuyên sut trong tiến tr
ình cách
mạng của nhân dân ta do Đảng lãnh đạo. Đây là con đư
ờng duy nhất đúng để phát
huy tiềm năng vốn của n tộc: truyền thống yêu nư
ớc, tinh thần t lực tự
cường…Sức mnh nội sinh mt khi được khơi dậy thì sgiúp đỡ của b
ên ngoài
mới được phát huy. Hơn nữa, chỉ khi biết dựa vào chính mình thì m
i không trông
chờ, li. (0.25 điểm)
- Bn mặt trên đây của đường li kháng chiến là một thể thống nhất li
ên quan
mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau. Đường li kháng chiến đúng đắn đó được ti
ếp
tục bổ sung trong suốt quá trình ca cuộc kháng chiến, đã ý ngh
ĩa quyết định
đối với thắng lợi của cuộc cách mng. (0.25 đim)
2 Câu 1
a. Câu h
ỏi n
ày b
ắt buộc cho thí sinh học Ban KHXH
:
Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát trin chủ yếu của cuc kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược từ năm 1946 đến năm 1954.
5.0
1 Đây câu tng hợp về các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến toàn qu
ốc
chng thực dân Pháp m lược tnăm 1946 đến năm 1954, đòi h
i tsinh chọn
lc, sử dụng các sự kiện lịch sử chủ yếu để làm nổi bật các giai đoạn phát trin c
ơ
Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
bản nhất của cuộc kháng chiến. Yêu cầu tsinh trình bày đư
ợc những nội dung
cơ bản sau:
a. Khái quát m
ột ssự kin chủ yếu của cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tc (từ
23-9-1945 đến 19-12-1946) (1 điểm)
2 b. Tkháng chiến toàn quc bùng n (19-12-1946) đ
ến chiến thắng Việt Bắc thu
đông 1947.
+ Cuc chiến đấu ở Thủ đô Hà Nội và các đô thị đã làm tiêu hao, tiêu di
ệt sinh lực
đch và giam chân một lực lượng lớn của chúng, to điều kiện cho cnước
ớc
o cuc kháng chiến. (0.75 điểm)
+ Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 làm ptan chiến
ợc đánh nhanh
thng nhanh” của Pháp, đưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta sang thời k
ì
mới…(0.75 điểm)
- Âm mưu của Pháp.
- Sau hai tháng mchiến dịch, ngày 19-12-1947, đ
ại bộ phận quân Pháp phải rút
khi Việt Bắc, đánh dấu thất bại về chiến lược đầu tư trong chiến tranh xâm
ợc
Đông Dương của chúng.
- Kết quả: ta tiêu diệt 6000 tên đch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến v
à
ca nô, hàng trăm xe bị phá, thu nhiều vũ k. Tinh thần quân lính hoang mang, d
ư
luận nhân dân Pháp phẫn nộ, căn cứ đa Việt Bắc của ta đư
ợc givững, bộ đội ta
trưởng thành, ảnh hưởng của Chính phủ kháng chiến lên cao (0.25 điểm)
- Ý nghĩa: là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta, đánh bại ho
àn toàn âm mưu
muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng của địch, so sánh lực lượng địch ta b
ắt
đầu có sự thay đổi lợi cho ta. (0.25 đim)
c. Từ sau chiến dịch Việt Bắc thuđông 1947 đến trước chiến cuộc Đông
Xuân
1953-1954
- T sau chiến dịch Việt Bắc đến chiến dịch Biên gii thu
đông 1950 (0.75
điểm)
+ Âm mưu của thực dân Pháp…
+ Chtrương của ta: xây dựng, củng cố, phát triển lực lượng trên các m
ặt trận,
đẩy mạnh chiến tranh du kích
+ Tháng 6-1950, Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu di
ệt mt bộ
phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng mt phần biên gi
ới, mở rộng củng cố
căn cứ địa Việt Bắc. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đánh dấu mt
ớc phát
tri
ển nhảy vọt về sức chiến đấu của quân ta, về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của
Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đảng. Từ đây, ta giành thể chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
- T sau chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đến Đông Xuân 1953
1954
(0.75 điểm)
+ Thắng lợi trên các mặt trận Bình – Tr - Thiên, Tây Nguyên…
+ Chiến dịch Trần Hưng Đạo (12-1950), chiến dịch Hoàng Hoa Thám (4-
1951),
chiến dịch Quang Trung (6-1951)
+ Tháng 10-1952, ta mchiến dịch Tây Bắc; tháng 4-1953, ta ph
i hợp với quân
Patt Lào mở chiến dch Thượng Lào thắng li.
d. Cuộc tiến ng chiến lược Đông Xuân 1953 1954, chiến thắng Điện Bi
ên
Phủ, Hiệp định Giơnevơ. Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến (0.5 điểm)
3 Câu 1b. Trình bày đối sách của Đảng và Chính phta nhằm chống thù trong, gi
ặc
ngoài để bảo vệ chính quyền, gigìn độc lập dân tộc 5.0
1 a. Đối sách chung: Kẻ thù của nhân dân ta, tập trung ở hai khu vực: miền Bắc
quân Tưởng (đứng sau là Mĩ) và tay sai, miền Nam: Anh, Pháp và tay sai.
Ta tập trung gii quyết hoà với Tưởng ri hoà với Pháp. (0.25 điểm)
0. 5
2 b. Thời kì hoà với Tưởng để tâp trung đánh Pháp ở miền Nam (9-1945 đến 3-
1946)
- Âm mưu và hoạt động của Tưởng Giới Thạch và tay sai.
+ Âm mưu: lật đổ Chính phủ ta, chiếm miền Bắc.(0.25 điểm)
+ Hoạt động chống phá cthể:
- Dùng bọn Việt Quốc, Việt cách phá ta từ bên trong, đòi ta phải cải tchính phủ,
gạt nhng đảng viên cng sản ra khỏi bộ máy nhà nước; để cho chúng một số ghế
trong Quốc hội (không qua bầu cử), đòi giải tán Đảng Cộng sản…(0.25 điểm)
- Gây ri an ninh, trật t, bắt cóc, ám sát mt số thành viên Chính phủ, dùng bạo
lực vũ trang ở mt số nơi (Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng…) nhằm gây sức ép
chính tr (0.25 đim)
+ Đối sách của Đảng và Chính ph
- Chủ trương: hoà với Tưởng, tránh xung đột trang vì ba lí do: Tưởng vào mi
ền
Bắc với danh nghĩa “đồng minh”; Pháp đã gây chiến ở Nam Bộ; Đảng và Chính
phủ đang đối đầu nhiều kkhăn…(0. 5 điểm)
- Biện pháp: để cho chúng 4 ghế trong Chính phủ liên hiệp, 70 ghế trong Quốc
2.0
Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
hi, Đảng tuyên bố: “tự giải tán”…(0.25 điểm); trừng trị tch đáng khi đủ
bằng chứng…(0.25 điểm)
- Kết quả: Tưởng Giới Thạch không phá nổi chính quyn cách mạng; ta giành
được một thời gian nhất định để chống Pháp ở miền Nam và kiến thiết đất nước.
(0.25 điểm)
3 c. Thời kì hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi nước ta (6-3-1946 đến 12-1946)
* Vì sao ta hoà với Pp? Vì đầu năm 1946 ta có quá nhiều khó khăn:
- miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng tiếp tục chiếm đóng, gây cho ta nhiều khó khăn
v chính tr, kinh tế, tài chính…lại là chdựa của bọn phản cách mng; Pháp và
Tưởng Giới Thạch kí Hiệp ước Pháp – Hoa (28-2-1946)…(0.5 điểm)
- miền Nam: Pháp mở rộng chiến tranh…
- Ngược lại, Pháp cũng gặp những bất lợi khiến cả ta và Pháp chọn gii pp
chính tr, hoà hoãn. (0.25 điểm)
* Đối sách của Đảng
- Chủ trương: hoà với Pháp để tránh đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc mưn
Pháp đuổi nhanh quân Tưởng ra khỏi đất nước và tiếp tục khắc phục khó khăn về
kinh tế, tài chính, văn hoá…(0.25 điểm)
* Bin pháp:
- Kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Pháp công nhận ta là mt nước tự do; ta đồng ý
để Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng trong 5 năm. (0.5 đim)
- Kí Tạm ước (14-9), khi Hi nghị Phoongtennơblô tan vỡ, để tranh thủ thêm thời
gian hoà hoãn quý báu. Đây nhân nhượng cuối cùng. (0.5 điểm)
* Kết quả:
- Tránh nổ ra một cuộc chiến tranh quá sớm, không cân sức; tạo điều
kiện chuẩn bị lực lượng…(0. 5 điểm)
2.5
Câu 3. Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ (1945 - 1950) 2.0